Khác biệt giữa bản sửa đổi của “Thành viên:Trúc Đồng/nháp”
Không có tóm lược sửa đổi | Không có tóm lược sửa đổi | ||
| Dòng 1: | Dòng 1: | ||
[[Tập_tin:Trống_Chiến_-_draft_1.jpg|nhỏ|342x342px|Trống Chiến dùng trong Nhã nhạc Cung đình Huế]] | [[Tập_tin:Trống_Chiến_-_draft_1.jpg|nhỏ|342x342px|Trống Chiến dùng trong Nhã nhạc Cung đình Huế]] | ||
'''Trống chiến''' là nhạc cụ họ màng rung, chi đánh của [[người Việt]]. Trống Chiến trong âm nhạc Việt Nam có sự gắn bó mật thiết với Hát bội và dàn nhạc nghi lễ. | '''Trống chiến''' là nhạc cụ họ màng rung, chi đánh của [[người Việt]]. Trống Chiến trong âm nhạc Việt Nam có sự gắn bó mật thiết với [[Hát bội]] và dàn nhạc nghi lễ. | ||
== | == Cấu tạo, âm thanh == | ||
Tương tự như các loại trống cổ truyền Việt Nam khác, trống chiến cấu thành từ phần thân (tang trống) bằng gỗ và hai mặt da trâu. Chiều cao tang trống vào khoảng 38cm, đường kính mặt 36cm. Dùi trống chiến thu nhọn ở phần đầu đánh, nhọn hơn so với các dùi trống khác.<ref name=":0">{{Chú thích web|url=http://honque.org/vothanhtung/tailieu/TrChien8.htm|tiêu đề=TrongChienchitiet|website=honque.org|ngày truy cập=2025-02-18}}</ref> | |||
| ⚫ | |||
Âm sắc Trống chiến khoẻ, rộn ràng.<ref name=":0" /> Trống chiến ở miền Nam âm thanh có phần giòn hơn so với trống chiến Huế. Ứng với mỗi vị trí đánh và kỹ thuật khác nhau, trống lại có những màu âm khác nhau. | |||
| ⚫ | |||
== Kỹ thuật diễn tấu == | == Kỹ thuật diễn tấu == | ||
| ⚫ | Nhờ sự đa dạng về màu âm mà kỹ thuật và bài bản dành cho trống chiến vô cùng phong phú. Biểu âm trống chiến và kỹ thuật tương ứng bao gồm:<ref>{{Chú thích web|url=http://tapchisonghuong.com.vn/tap-chi/c352/n23210/Vai-tro-trong-chien-trong-san-khau-hat-bo-truyen-thong-Hue.html|tiêu đề=Vai trò trống chiến trong sân khấu hát bộ truyền thống Huế - Tạp chí Sông Hương|website=tapchisonghuong.com.vn|ngày truy cập=2024-10-04}}</ref> | ||
Kỹ thuật diễn tấu Trống chiến đa dạng, nhìn chung có những kỹ thuật sau: | |||
* Toong: đánh vào giữa mặt, đánh nhịp hoặc chấm câu | |||
* | |||
* Táng: đánh vào vành mặt, cho âm sáng | |||
* Tịch: một dùi chậm mặt, một dùi đánh vào giữa | |||
* Sậm: đánh nhẹ hai dùi vào mặt. | |||
* Rụp: láy mạnh hai dùi vào mặt. | |||
* Cắc: đánh vào tang | |||
* Tà roong, tà ráng, trắc, tà rắc: láy dùi ở vị trí tương ứng | |||
* Rù: vê trống,<ref name=":1">{{Chú thích web|url=https://dotchuoinon.com/2015/07/14/nhac-cu-co-truyen-vn-trong/|tiêu đề=Nhạc cụ cổ truyền VN – Trống|họ=Túy-Phượng|tên=Trần Lê|ngày=2015-07-14|website=Đọt Chuối Non|ngôn ngữ=en|ngày truy cập=2025-02-18}}</ref><ref>{{Chú thích|last=Thúy Phương Music|title=GS, Trần Văn Khê nói về Trống VN (phần 1)|date=2014-05-07|url=https://www.youtube.com/watch?v=NzR0_sZbxW4&t=1s|access-date=2025-02-18}}</ref> | |||
Trống chiến cũng nhờ đặc tính này mà có khả năng biểu đạt từng trạng thái của nhân vật trên sân khấu Tuồng, giống như [[Trống đế]] với hát Chèo. Âm ''tịch'' diễn tả tâm trạng ngạc nhiên, đắn đo hoặc phẫn uất; âm ''táng'' hoặc ''tà roong'' khi nhân vật biểu lộ sự giận dữ, sự mãnh liệt trong tâm hồn...<ref name=":1" /><ref>{{Chú thích web|url=https://www.baokontum.com.vn/xa-hoi/nga-ba-bien-vong-tieng-trong-cheo-14145.html|tiêu đề=Ngã ba biên vọng tiếng trống chèo|website=Báo KonTum Online|ngày truy cập=2025-02-18}}</ref> | |||
== Vị trí trong dàn nhạc dân tộc Việt Nam == | == Vị trí trong dàn nhạc dân tộc Việt Nam == | ||
Trống Chiến trong âm nhạc Việt Nam có sự gắn bó mật thiết với Hát bội và các nghi lễ, điển hình ở | Trống Chiến trong âm nhạc Việt Nam có sự gắn bó mật thiết với Hát bội và các nghi lễ, điển hình ở các tỉnh Trung Bộ, Nam Bộ. Bài bản trống cũng phong phú theo từng loại hình diễn tấu. | ||
=== Tuồng / Hát bội === | === Tuồng / Hát bội === | ||
| Dòng 24: | Dòng 33: | ||
=== Nhạc lễ Nam Bộ === | === Nhạc lễ Nam Bộ === | ||
Trống chiến là một trong những nhạc cụ chính trong nhạc lễ Nam Bộ. Các nghi thức ở đình thần; tang lễ; nghi lễ Cao Đài, Phật Giáo, Tứ Ân Hiếu Nghĩa đều sử dụng trống chiến xuyên suốt. | Trống chiến là một trong những nhạc cụ chính trong nhạc lễ Nam Bộ. Các nghi thức ở đình thần; tang lễ; nghi lễ Cao Đài, Phật Giáo, Tứ Ân Hiếu Nghĩa đều sử dụng trống chiến xuyên suốt. | ||
| ⚫ | |||
{{sơ khai âm nhạc Việt Nam}} | |||
== Chú thích == | == Chú thích == | ||
Phiên bản lúc 18:17, ngày 18 tháng 2 năm 2025

Trống chiến là nhạc cụ họ màng rung, chi đánh của người Việt. Trống Chiến trong âm nhạc Việt Nam có sự gắn bó mật thiết với Hát bội và dàn nhạc nghi lễ.
Cấu tạo, âm thanh
Tương tự như các loại trống cổ truyền Việt Nam khác, trống chiến cấu thành từ phần thân (tang trống) bằng gỗ và hai mặt da trâu. Chiều cao tang trống vào khoảng 38cm, đường kính mặt 36cm. Dùi trống chiến thu nhọn ở phần đầu đánh, nhọn hơn so với các dùi trống khác.[1]
Âm sắc Trống chiến khoẻ, rộn ràng.[1] Trống chiến ở miền Nam âm thanh có phần giòn hơn so với trống chiến Huế. Ứng với mỗi vị trí đánh và kỹ thuật khác nhau, trống lại có những màu âm khác nhau.
Kỹ thuật diễn tấu
Nhờ sự đa dạng về màu âm mà kỹ thuật và bài bản dành cho trống chiến vô cùng phong phú. Biểu âm trống chiến và kỹ thuật tương ứng bao gồm:[2]
- Toong: đánh vào giữa mặt, đánh nhịp hoặc chấm câu
- Táng: đánh vào vành mặt, cho âm sáng
- Tịch: một dùi chậm mặt, một dùi đánh vào giữa
- Sậm: đánh nhẹ hai dùi vào mặt.
- Rụp: láy mạnh hai dùi vào mặt.
- Cắc: đánh vào tang
- Tà roong, tà ráng, trắc, tà rắc: láy dùi ở vị trí tương ứng
- Rù: vê trống,[3][4]
Trống chiến cũng nhờ đặc tính này mà có khả năng biểu đạt từng trạng thái của nhân vật trên sân khấu Tuồng, giống như Trống đế với hát Chèo. Âm tịch diễn tả tâm trạng ngạc nhiên, đắn đo hoặc phẫn uất; âm táng hoặc tà roong khi nhân vật biểu lộ sự giận dữ, sự mãnh liệt trong tâm hồn...[3][5]
Vị trí trong dàn nhạc dân tộc Việt Nam
Trống Chiến trong âm nhạc Việt Nam có sự gắn bó mật thiết với Hát bội và các nghi lễ, điển hình ở các tỉnh Trung Bộ, Nam Bộ. Bài bản trống cũng phong phú theo từng loại hình diễn tấu.
Tuồng / Hát bội
Trống Chiến đóng vai trò chủ đạo trong sân khấu Tuồng ở miền Bắc, cũng như Hát bội (Hát bộ) ở Huế, Bình Định và các tỉnh Nam Bộ. Trống chiến "là trụ cột của ban nhạc Tuồng, mở câu, chấm câu, thôi thúc xuất trận hay làm đối âm cho câu hát".[6] Tiếng trống chiến, trống chầu dường như đã ăn sâu vào tâm thức người dân mỗi dịp cúng đình, lễ hội ("Nghe giục trống chầu - Đâm đầu mà chạy / Nghe giao trống chiến - Không khiến cũng đi”). [7][8]
Nghệ thuật cổ truyền Huế

Đối với loại hình Nhã nhạc cung đình Huế, Trống Chiến góp mặt trong các bài bản Đại Nhạc cùng kèn bầu, tam âm, mõ sừng trâu. Ngày nay Trống chiến còn được dùng với diễn tấu Ca Huế và Chầu văn Huế, cũng như dàn nhạc lễ Phật Giáo Huế.
Nhạc lễ Nam Bộ
Trống chiến là một trong những nhạc cụ chính trong nhạc lễ Nam Bộ. Các nghi thức ở đình thần; tang lễ; nghi lễ Cao Đài, Phật Giáo, Tứ Ân Hiếu Nghĩa đều sử dụng trống chiến xuyên suốt.
Ở Nam Bộ, trống Chiến trong nhạc lễ Nam Bộ thường đi thành cặp, gọi là "trống văn, trống võ" hoặc "trống đực, trống cái" hay đơn giản hơn là "trống nhạc lễ".
Chú thích
- ^ a b "TrongChienchitiet". honque.org. Truy cập ngày 18 tháng 2 năm 2025.
- ^ "Vai trò trống chiến trong sân khấu hát bộ truyền thống Huế - Tạp chí Sông Hương". tapchisonghuong.com.vn. Truy cập ngày 4 tháng 10 năm 2024.
- ^ a b Túy-Phượng, Trần Lê (ngày 14 tháng 7 năm 2015). "Nhạc cụ cổ truyền VN – Trống". Đọt Chuối Non (bằng tiếng Anh). Truy cập ngày 18 tháng 2 năm 2025.
- ^ Thúy Phương Music (ngày 7 tháng 5 năm 2014), GS, Trần Văn Khê nói về Trống VN (phần 1), truy cập ngày 18 tháng 2 năm 2025
- ^ "Ngã ba biên vọng tiếng trống chèo". Báo KonTum Online. Truy cập ngày 18 tháng 2 năm 2025.
- ^ Phạm Duy. "Trống Ở Vùng Xuôi". phamduy.com. Truy cập ngày 3 tháng 10 năm 2024.
- ^ "Lễ Xây Chầu năm ấy - Trang thông tin của Hội Văn học Nghệ thuật tỉnh Tiền Giang". vannghetiengiang.vn. Truy cập ngày 18 tháng 2 năm 2025.
- ^ baothanhhoa.vn (ngày 16 tháng 3 năm 2017). "Tiếng trống tuồng rộn rã mùa xuân". Chuyên trang Văn hóa & Đời sống. Truy cập ngày 18 tháng 2 năm 2025.