Bước tới nội dung

Khác biệt giữa bản sửa đổi của “Người chuyển giới”

một người có nhận dạng hoặc biểu hiện giới tính không phù hợp với giới tính được chỉ định của họ
Bách khoa toàn thư mở Wikipedia
Nội dung được xóa Nội dung được thêm vào
NuUn0m (thảo luận | đóng góp)
Đã lùi lại sửa đổi. Tổng hợp nhiều lý và giả thuyết gần đây hơn. Edit cũ quote sai nhiều nguồn và thông tin sử dụng cũ + lựa chọn thông tin để chứng đáng cho nguồn của mình (vd: chỗ dùng IDC 10 chỗ dùng IDC 11) 72161921 của NgocAnMaster (thảo luận)
Thẻ: Lùi sửa Đã bị lùi lại Sửa ngày tháng năm
thêm nguồn
Thẻ: Đã bị lùi lại Soạn thảo trực quan
Dòng 1: Dòng 1:
{{Khóa-nửa-vô hạn|small=yes}}
{{Khóa-nửa-vô hạn|small=yes}}
[[Tập tin:Transgender Pride flag.svg|nhỏ|Cờ của cộng đồng người chuyển giới: màu xanh da trời đại diện cho nam giới, màu hồng đại diện cho nữ giới, màu trắng đại diện cho người phi nhị nguyên giới và những người đã trải qua phẫu thuật chuyển giới.|thế=]]
[[Tập tin:Transgender Pride flag.svg|nhỏ|Cờ của cộng đồng người chuyển giới: màu xanh da trời đại diện cho nam giới, màu hồng đại diện cho nữ giới, màu trắng đại diện cho người phi nhị nguyên giới và những người đã trải qua phẫu thuật chuyển giới.|thế=]]
'''Người chuyển giới''' ([[tiếng Anh]]: '''transgender'''), hay còn gọi là '''người hoán tính''', là người mà [[bản dạng giới]] hoặc [[thể hiện bản thân theo giới tính|thể hiện giới]] không tương ứng với [[chỉ định giới tính|chỉ định giới lúc sinh]] của họ.<ref name="Altilio">{{chú thích sách|url=https://books.google.com/books?id=XS3XJL_RGIgC&pg=PA380|title=Oxford Textbook of Palliative Social Work|last1=Altilio|first1=Terry|last2=Otis-Green|first2=Shirley|publisher=[[Oxford University Press]]|year=2011|isbn=978-0199838271|page=380|quote=Transgender is an umbrella term for people whose gender identity and/or gender expression differs from the sex they were assigned at birth (Gay and Lesbian Alliance Against Defamation [GLAAD], 2007). Transgender people may or may not decide to alter their bodies hormonally and/or surgically.|access-date=April 12, 2016|archive-url=https://web.archive.org/web/20161201182734/https://books.google.com/books?id=XS3XJL_RGIgC&pg=PA380|archive-date=December 1, 2016|url-status=live|trích dẫn=}}</ref><ref name="Berg-Weger">{{chú thích sách|last=Berg-Weger|first=Marla|url=https://books.google.com/books?id=Fx7NCwAAQBAJ&pg=PA229|title=Social Work and Social Welfare: An Invitation|publisher=[[Routledge]]|year=2016|isbn=978-1317592020|page=229|quote=Transgender: An umbrella term that describes people whose gender identity or gender expression differs from expectations associated with the sex assigned to them at birth.|access-date=April 12, 2016|archive-url=https://web.archive.org/web/20161201170448/https://books.google.com/books?id=Fx7NCwAAQBAJ&pg=PA229|archive-date=December 1, 2016|url-status=live}}</ref> Ví dụ, 1 người mang [[bộ phận sinh dục nữ]] nhận dạng bản thân là nam, hoặc một người mang bộ phận sinh dục nam nhận dạng bản thân là nữ. Đấy gọi là '''chuyển giới nhị phân''', với 2 nhị phân là nữ và nam. Cụm từ "chuyển giới" có thể được dùng như 1 thuật ngữ bao quát cho bất kì ai mà [[bản dạng giới]] ko ăn khớp với giới tính sinh học của họ. Ví dụ như 1 người đẻ ra mang giới tính nam nhưng nhận dạng bản thân là [[Phi nhị nguyên giới#:~:text=Người phi nhị giới có,Two-Spirit của thổ dân|phi nhị giới (non-binary)]]. Một người chuyển giới không nhất thiết phải can thiệp phẫu thuật để thay đổi giới tính sinh học ([[phẫu thuật]] chuyển đổi [[bộ phận sinh dục]]/tiêm nội tiết tố), mà có thể chỉ chuyển đổi xã hội<ref>{{Chú thích web|url=https://transcare.ucsf.edu/transition-roadmap#:~:text=Social%20Transition%20*%20Presenting%20in%20public%20part-,full-time%20in%20your%20identified%20gender,%20may%20include:&text=*%20Coming%20out%20to%20spouse,%20partner(s),%20children,,chosen%20name,%20gender%20identity,%20and%20pronoun%20used.|tiêu đề=Transition Roadmap {{!}} Gender Affirming Health Program|website=transcare.ucsf.edu|ngày truy cập=2025-02-10}}</ref>. Đây là quá trình mà họ trình bày trước công chúng bán thời gian hoặc toàn thời gian giới tính mà họ nhận dạng. Quá trình có thể bao gồm nhưng không giới hạn về việc chuyển đổi xưng ngôi (từ "chị" qua "anh, cậu"), ép hoặc độn ngực, thông báo với phụ huynh và bạn bè<ref>{{Chú thích web|url=https://transcare.ucsf.edu/transition-roadmap#:~:text=Social%20Transition%20*%20Presenting%20in%20public%20part-,full-time%20in%20your%20identified%20gender,%20may%20include:&text=*%20Coming%20out%20to%20spouse,%20partner(s),%20children,,chosen%20name,%20gender%20identity,%20and%20pronoun%20used.|tiêu đề=Transition Roadmap {{!}} Gender Affirming Health Program|website=transcare.ucsf.edu|ngày truy cập=2025-02-10}}</ref>,...
'''Người chuyển giới''' ([[tiếng Anh]]: '''transgender'''), hay còn gọi là '''người hoán tính''', là người mà [[bản dạng giới]] hoặc [[thể hiện bản thân theo giới tính|thể hiện giới]] không tương ứng với [[chỉ định giới tính|chỉ định giới lúc sinh]] của họ.<ref name="Altilio">{{chú thích sách|url=https://books.google.com/books?id=XS3XJL_RGIgC&pg=PA380|title=Oxford Textbook of Palliative Social Work|last1=Altilio|first1=Terry|last2=Otis-Green|first2=Shirley|publisher=[[Oxford University Press]]|year=2011|isbn=978-0199838271|page=380|quote=Transgender is an umbrella term for people whose gender identity and/or gender expression differs from the sex they were assigned at birth (Gay and Lesbian Alliance Against Defamation [GLAAD], 2007). Transgender people may or may not decide to alter their bodies hormonally and/or surgically.|access-date=April 12, 2016|archive-url=https://web.archive.org/web/20161201182734/https://books.google.com/books?id=XS3XJL_RGIgC&pg=PA380|archive-date=December 1, 2016|url-status=live|trích dẫn=}}</ref><ref name="Berg-Weger">{{chú thích sách|last=Berg-Weger|first=Marla|url=https://books.google.com/books?id=Fx7NCwAAQBAJ&pg=PA229|title=Social Work and Social Welfare: An Invitation|publisher=[[Routledge]]|year=2016|isbn=978-1317592020|page=229|quote=Transgender: An umbrella term that describes people whose gender identity or gender expression differs from expectations associated with the sex assigned to them at birth.|access-date=April 12, 2016|archive-url=https://web.archive.org/web/20161201170448/https://books.google.com/books?id=Fx7NCwAAQBAJ&pg=PA229|archive-date=December 1, 2016|url-status=live}}</ref> Ví dụ, 1 người mang [[bộ phận sinh dục nữ]] nhận dạng bản thân là nam, hoặc một người mang bộ phận sinh dục nam nhận dạng bản thân là nữ. Đấy gọi là '''chuyển giới nhị phân''', với 2 nhị phân là nữ và nam<ref>{{Chú thích|title=Hệ nhị nguyên giới|date=2024-11-15|url=https://wiki.scholarship.edu.vn/H%E1%BB%87_nh%E1%BB%8B_nguy%C3%AAn_gi%E1%BB%9Bi|work=Wikipedia tiếng Việt|language=vi|access-date=2025-02-12}}</ref>. Cụm từ "chuyển giới" có thể được dùng như 1 thuật ngữ bao quát cho bất kì ai mà [[bản dạng giới]] ko ăn khớp với giới tính sinh học của họ<ref>{{Chú thích web|url=https://www.facebook.com/100081670141311/photos/293069590092044/|tiêu đề=|url-status=live}}</ref><ref>{{Chú thích web|url=https://www.transhub.org.au/101/what-is-trans|tiêu đề=What is trans?|website=TransHub|ngôn ngữ=en-AU|ngày truy cập=2025-02-12}}</ref>. Ví dụ như 1 người đẻ ra mang giới tính nam nhưng nhận dạng bản thân là [[Phi nhị nguyên giới#:~:text=Người phi nhị giới có,Two-Spirit của thổ dân|phi nhị giới (non-binary)]]. Một người chuyển giới không nhất thiết phải can thiệp phẫu thuật để thay đổi giới tính sinh học ([[phẫu thuật]] chuyển đổi [[bộ phận sinh dục]]/tiêm nội tiết tố), mà có thể chỉ chuyển đổi xã hội<ref>{{Chú thích web|url=https://transcare.ucsf.edu/transition-roadmap#:~:text=Social%20Transition%20*%20Presenting%20in%20public%20part-,full-time%20in%20your%20identified%20gender,%20may%20include:&text=*%20Coming%20out%20to%20spouse,%20partner(s),%20children,,chosen%20name,%20gender%20identity,%20and%20pronoun%20used.|tiêu đề=Transition Roadmap {{!}} Gender Affirming Health Program|website=transcare.ucsf.edu|ngày truy cập=2025-02-10}}</ref>. Đây là quá trình mà họ trình bày trước công chúng bán thời gian hoặc toàn thời gian giới tính mà họ nhận dạng. Quá trình có thể bao gồm nhưng không giới hạn về việc chuyển đổi xưng ngôi (từ "chị" qua "anh, cậu"), ép hoặc độn ngực, thông báo với phụ huynh và bạn bè<ref>{{Chú thích web|url=https://transcare.ucsf.edu/transition-roadmap#:~:text=Social%20Transition%20*%20Presenting%20in%20public%20part-,full-time%20in%20your%20identified%20gender,%20may%20include:&text=*%20Coming%20out%20to%20spouse,%20partner(s),%20children,,chosen%20name,%20gender%20identity,%20and%20pronoun%20used.|tiêu đề=Transition Roadmap {{!}} Gender Affirming Health Program|website=transcare.ucsf.edu|ngày truy cập=2025-02-10}}</ref>,...


Theo [https://icd.who.int/en Bảng phân loại quốc tế về bệnh tật ban hành năm 2019] của [[Tổ chức Y tế Thế giới]], người chuyển giới mang trong mình 1 tình trạng sức khỏe gọi là "[[Bức bối giới|Bức bối giới/Không phù hợp giới]]"<ref>{{Chú thích web|url=https://www.who.int/standards/classifications/frequently-asked-questions/gender-incongruence-and-transgender-health-in-the-icd#:~:text=ICD-11%20has%20redefined%20gender,gender%20incongruence%20of%20childhood%E2%80%9D%20respectively.|tiêu đề=Gender incongruence and transgender health in the ICD|website=www.who.int|ngôn ngữ=en|ngày truy cập=2025-02-10}}</ref>. "[[Bức bối giới|Bức bối giới"]] được định nghĩa là ''"sự bất hợp lý rõ rệt và dai dẳng giữa giới tính trong cảm nhận và giới tính được xác định của một cá nhân".'' Việc này khiến họ cảm thấy khó chịu về giới tính của cơ thể và có thể sẽ tìm cách chuyển giới như tiêm [[hormone|nội tiết tố]], [[Phẫu thuật chuyển giới|phẫu thuật chuyển đổi giới tính]]. Nhưng không phải ai cũng làm vậy bởi vì nhiều lý do như không đủ tài chính hay cảm thấy không cần thiết. Phẫu thuật ngực là 1 dạng phẫu thuật chuyển giới khá phổ biến, và có thể được coi là cả phẫu thuật phẩm mỹ và phẫu thuật phục hồi sức khỏe.
Theo [https://icd.who.int/en Bảng phân loại quốc tế về bệnh tật ban hành năm 2019] của [[Tổ chức Y tế Thế giới]], người chuyển giới mang trong mình 1 tình trạng sức khỏe gọi là "[[Bức bối giới|Bức bối giới/Không phù hợp giới]]"<ref>{{Chú thích web|url=https://www.who.int/standards/classifications/frequently-asked-questions/gender-incongruence-and-transgender-health-in-the-icd#:~:text=ICD-11%20has%20redefined%20gender,gender%20incongruence%20of%20childhood%E2%80%9D%20respectively.|tiêu đề=Gender incongruence and transgender health in the ICD|website=www.who.int|ngôn ngữ=en|ngày truy cập=2025-02-10}}</ref>. "[[Bức bối giới|Bức bối giới"]] được định nghĩa là ''"sự bất hợp lý rõ rệt và dai dẳng giữa giới tính trong cảm nhận và giới tính được xác định của một cá nhân".'' Việc này khiến họ cảm thấy khó chịu về giới tính của cơ thể và có thể sẽ tìm cách chuyển giới như tiêm [[hormone|nội tiết tố]], [[Phẫu thuật chuyển giới|phẫu thuật chuyển đổi giới tính]]. Nhưng không phải ai cũng làm vậy bởi vì nhiều lý do như không đủ tài chính hay cảm thấy không cần thiết<ref>{{Chú thích web|url=https://www.hopkinsmedicine.org/health/wellness-and-prevention/gender-affirmation-nonsurgical-services#:~:text=There%20is%20no%20one%2Dsize,patients%20achieve%20their%20transition%20goals.%E2%80%9D|tiêu đề=|url-status=live}}</ref>. Phẫu thuật ngực là 1 dạng phẫu thuật chuyển giới khá phổ biến, và có thể được coi là cả phẫu thuật phẩm mỹ và phẫu thuật phục hồi sức khỏe.


Trên thế giới có tổng cộng 87 nước cho phép người chuyển giới thay đổi giới tính trên [[giấy tờ tùy thân]] và [[Đăng ký hộ tịch|hộ tịch]], 15 nước không rõ về luật/tùy bang và 96 nước cấm chuyển giới. Trong đó, 65 nước cho phép chuyển đổi giới tính với giấy tờ của bác sĩ, và 32 bắt buộc người chuyển giới phải chuyển đổi bộ phận sinh dục<ref>{{Chú thích web|url=https://www.equaldex.com/issue/changing-gender|tiêu đề=Right to change legal gender by country|website=Equaldex|ngôn ngữ=en|ngày truy cập=2025-02-10}}</ref>.
Trên thế giới có tổng cộng 87 nước cho phép người chuyển giới thay đổi giới tính trên [[giấy tờ tùy thân]] và [[Đăng ký hộ tịch|hộ tịch]], 15 nước không rõ về luật/tùy bang và 96 nước cấm chuyển giới. Trong đó, 65 nước cho phép chuyển đổi giới tính với giấy tờ của bác sĩ, và 32 bắt buộc người chuyển giới phải chuyển đổi bộ phận sinh dục<ref>{{Chú thích web|url=https://www.equaldex.com/issue/changing-gender|tiêu đề=Right to change legal gender by country|website=Equaldex|ngôn ngữ=en|ngày truy cập=2025-02-10}}</ref>.


Các biện pháp phẫu thuật chuyển đổi giới tính thường không được thực hiện với trẻ em dưới 18 tuổi (do chưa đủ [[tuổi trưởng thành]] và nguy cơ [[tai biến y tế]] cao), chỉ một số trường hợp hiếm hoi có thể được thực hiện với những lý do khẩn cấp<ref>{{chú thích tạp chí |url=https://pediatrics.aappublications.org/content/142/4/e20182162 |title=Ensuring Comprehensive Care and Support for Transgender and Gender-Diverse Children and Adolescents|year=2018|doi=10.1542/peds.2018-2162|last1=Rafferty|first1=Jason|author2=COMMITTEE ON PSYCHOSOCIAL ASPECTS OF CHILD AND FAMILY HEALTH|author3=COMMITTEE ON ADOLESCENCE|last4=Section On Lesbian|first4=GAY|journal=Pediatrics|volume=142|issue=4|pages=e20182162|pmid=30224363|s2cid=52288840|doi-access=free}}</ref>. Trẻ dưới 18 tuổi có thể sử dụng thuốc ức chế dậy thì hoặc tiêm nội tiết tố với sự cho phép của phụ huynh và giấy tờ từ nhiều bác sĩ. Riêng trẻ sơ sinh [[liên giới tính]] (một dạng dị tật khiến [[bộ phận sinh dục]] không được định hình/phát triển cơ thể không chính xác) có thể trải qua các biện pháp can thiệp chỉ ít lâu sau khi sinh, với sự đồng ý của cha mẹ<ref name=":2">{{chú thích tạp chí | vauthors = Bradley SJ, Oliver GD, Chernick AB, Zucker KJ | title = Experiment of nurture: ablatio penis at 2 months, sex reassignment at 7 months, and a psychosexual follow-up in young adulthood | journal = Pediatrics | volume = 102 | issue = 1 | pages = e9 | date = July 1998 | pmid = 9651461 | doi = 10.1542/peds.102.1.e9 | doi-access = free }}</ref>
Các biện pháp phẫu thuật chuyển đổi giới tính thường không được thực hiện với trẻ em dưới 18 tuổi (do chưa đủ [[tuổi trưởng thành]] và nguy cơ [[tai biến y tế]] cao), chỉ một số trường hợp hiếm hoi có thể được thực hiện với những lý do khẩn cấp<ref>{{chú thích tạp chí |url=https://pediatrics.aappublications.org/content/142/4/e20182162 |title=Ensuring Comprehensive Care and Support for Transgender and Gender-Diverse Children and Adolescents|year=2018|doi=10.1542/peds.2018-2162|last1=Rafferty|first1=Jason|author2=COMMITTEE ON PSYCHOSOCIAL ASPECTS OF CHILD AND FAMILY HEALTH|author3=COMMITTEE ON ADOLESCENCE|last4=Section On Lesbian|first4=GAY|journal=Pediatrics|volume=142|issue=4|pages=e20182162|pmid=30224363|s2cid=52288840|doi-access=free}}</ref>. Trẻ dưới 18 tuổi có thể sử dụng thuốc ức chế dậy thì hoặc tiêm nội tiết tố với sự cho phép của phụ huynh và giấy tờ từ nhiều bác sĩ<ref>{{Chú thích web|url=https://transgirlvn.com/puberty-blocker-thuoc-uc-che-day-thi-cho-nguoi-chuyen-gioi/|tiêu đề=Puberty blocker là gì? Thuốc ức chế dậy thì cho người chuyển giới - Trans Girl VN|ngày=2022-11-20|website=transgirlvn.com|ngôn ngữ=vi|ngày truy cập=2025-02-12}}</ref><ref>{{Chú thích web|url=https://www.mayoclinic.org/diseases-conditions/gender-dysphoria/in-depth/pubertal-blockers/art-20459075|tiêu đề=Page Not Found - Site Help - Mayo Clinic|website=www.mayoclinic.org|ngày truy cập=2025-02-12}}</ref>. Riêng trẻ sơ sinh [[liên giới tính]] (một dạng dị tật khiến [[bộ phận sinh dục]] không được định hình/phát triển cơ thể không chính xác) có thể trải qua các biện pháp can thiệp chỉ ít lâu sau khi sinh, với sự đồng ý của cha mẹ<ref name=":2">{{chú thích tạp chí | vauthors = Bradley SJ, Oliver GD, Chernick AB, Zucker KJ | title = Experiment of nurture: ablatio penis at 2 months, sex reassignment at 7 months, and a psychosexual follow-up in young adulthood | journal = Pediatrics | volume = 102 | issue = 1 | pages = e9 | date = July 1998 | pmid = 9651461 | doi = 10.1542/peds.102.1.e9 | doi-access = free }}</ref>


Hiện tại trên thế giới có tổng cộng 86 nước cho phép phẫu thuật chuyển giới, 89 nước không rõ ràng/tùy bang, và 23 nước cấm hoàn toàn việc phẫu thuật chuyển giới<ref>{{Chú thích web|url=https://www.equaldex.com/issue/gender-affirming-care|tiêu đề=Gender-affirming care by country|website=Equaldex|ngôn ngữ=en|ngày truy cập=2025-02-10}}</ref>. Như [[Philippines]] chỉ cho phép phẫu thuật chuyển giới đối với người [[lưỡng tính]] (người có [[bộ phận sinh dục]] bị khuyết tật, không xác định rõ là nam hay nữ)<ref name="untorture">[http://www.ohchr.org/Documents/HRBodies/HRCouncil/RegularSession/Session22/A.HRC.22.53_English.pdf Report of the UN Special Rapporteur on Torture], [[Office of the UN High Commissioner for Human Rights]], February 2013.</ref><ref>{{Chú thích tạp chí|last=Abesamis|first=Luis Emmanuel A.|title=Transgender Health Dilemmas: An Intersectional Analysis of the Therapeutic Itineraries of Transgender Communities in the Philippines|url=https://www.tandfonline.com/doi/full/10.1080/00918369.2024.2378772|journal=Journal of Homosexuality|volume=0|issue=0|pages=1–20|doi=10.1080/00918369.2024.2378772|issn=0091-8369|pmid=38989969}}</ref>.
Hiện tại trên thế giới có tổng cộng 86 nước cho phép phẫu thuật chuyển giới, 89 nước không rõ ràng/tùy bang, và 23 nước cấm hoàn toàn việc phẫu thuật chuyển giới<ref>{{Chú thích web|url=https://www.equaldex.com/issue/gender-affirming-care|tiêu đề=Gender-affirming care by country|website=Equaldex|ngôn ngữ=en|ngày truy cập=2025-02-10}}</ref>. Như [[Philippines]] chỉ cho phép phẫu thuật chuyển giới đối với người [[lưỡng tính]] (người có [[bộ phận sinh dục]] bị khuyết tật, không xác định rõ là nam hay nữ)<ref name="untorture">[http://www.ohchr.org/Documents/HRBodies/HRCouncil/RegularSession/Session22/A.HRC.22.53_English.pdf Report of the UN Special Rapporteur on Torture], [[Office of the UN High Commissioner for Human Rights]], February 2013.</ref><ref>{{Chú thích tạp chí|last=Abesamis|first=Luis Emmanuel A.|title=Transgender Health Dilemmas: An Intersectional Analysis of the Therapeutic Itineraries of Transgender Communities in the Philippines|url=https://www.tandfonline.com/doi/full/10.1080/00918369.2024.2378772|journal=Journal of Homosexuality|volume=0|issue=0|pages=1–20|doi=10.1080/00918369.2024.2378772|issn=0091-8369|pmid=38989969}}</ref>.
Dòng 15: Dòng 15:
Năm 2019, hiện tượng chuyển giới (Transgender) đã được [[Hiệp hội Tâm thần học Mỹ]] (APA) chính thức phân loại vào “điều kiện liên quan đến sức khỏe tình dục". Thay thế phân loại [[bệnh tâm thần]], thứ mà nhiều bác sĩ coi là lỗi thời.<ref>{{Chú thích web|url=https://www.who.int/standards/classifications/frequently-asked-questions/gender-incongruence-and-transgender-health-in-the-icd#:~:text=ICD-11%20has%20redefined%20gender,gender%20incongruence%20of%20childhood%E2%80%9D%20respectively.|tiêu đề=Gender incongruence and transgender health in the ICD|website=www.who.int|ngôn ngữ=en|ngày truy cập=2025-02-10}}</ref>
Năm 2019, hiện tượng chuyển giới (Transgender) đã được [[Hiệp hội Tâm thần học Mỹ]] (APA) chính thức phân loại vào “điều kiện liên quan đến sức khỏe tình dục". Thay thế phân loại [[bệnh tâm thần]], thứ mà nhiều bác sĩ coi là lỗi thời.<ref>{{Chú thích web|url=https://www.who.int/standards/classifications/frequently-asked-questions/gender-incongruence-and-transgender-health-in-the-icd#:~:text=ICD-11%20has%20redefined%20gender,gender%20incongruence%20of%20childhood%E2%80%9D%20respectively.|tiêu đề=Gender incongruence and transgender health in the ICD|website=www.who.int|ngôn ngữ=en|ngày truy cập=2025-02-10}}</ref>


Chuyển giới, nếu dùng như 1 thuật ngữ bao quát thì không có 1 biểu hiện cụ thể nào ngoại trừ sự [https://www.facebook.com/ftm.vietnam/photos/gender-euphoria-s%E1%BB%B1-h%C3%A0i-l%C3%B2ng-gi%E1%BB%9Bi-m%E1%BA%B7t-s%C3%A1ng-khi-l%C3%A0-ng%C6%B0%E1%BB%9Di-chuy%E1%BB%83n-gi%E1%BB%9Bim%E1%BB%99t-s%E1%BB%91-trong-c/2632007347091103/ hài lòng giới] (gender euphoria) khi mà họ nhận dạng bản thân là 1 giới khác với giới tính sinh học của họ<ref>{{Chú thích web|url=https://www.healthline.com/health/transgender/gender-euphoria#what-does-it-feel-like|tiêu đề=How Can I Find Gender Euphoria?|ngày=2023-03-13|website=Healthline|ngôn ngữ=en|ngày truy cập=2025-02-11}}</ref><ref>{{Chú thích tạp chí|last=Blacklock|first=C. A.|last2=Tollit|first2=M. A.|last3=Pace|first3=C. C.|last4=Elphinstone|first4=B.|last5=Pang|first5=K. C.|last6=Buzwell|first6=S.|date=2024-01-05|title=The Gender Euphoria Scale (GES): a protocol for developing and validating a tool to measure gender euphoria in transgender and gender diverse individuals|url=https://www.frontiersin.org/journals/psychology/articles/10.3389/fpsyg.2023.1284991/full|journal=Frontiers in Psychology|language=English|volume=14|doi=10.3389/fpsyg.2023.1284991|issn=1664-1078}}</ref>. Nhưng [[bức bối giới]], thứ mà người chuyển giới thường trải nghiệm, thì có thể được chẩn đoán với những biểu hiện sau:
Chuyển giới, nếu dùng như 1 thuật ngữ bao quát thì không có 1 biểu hiện cụ thể nào ngoại trừ sự [https://www.facebook.com/ftm.vietnam/photos/gender-euphoria-s%E1%BB%B1-h%C3%A0i-l%C3%B2ng-gi%E1%BB%9Bi-m%E1%BA%B7t-s%C3%A1ng-khi-l%C3%A0-ng%C6%B0%E1%BB%9Di-chuy%E1%BB%83n-gi%E1%BB%9Bim%E1%BB%99t-s%E1%BB%91-trong-c/2632007347091103/ hài lòng giới] (gender euphoria) khi mà họ nhận dạng bản thân là 1 giới khác với giới tính sinh học của họ<ref>{{Chú thích web|url=https://www.healthline.com/health/transgender/gender-euphoria#what-does-it-feel-like|tiêu đề=How Can I Find Gender Euphoria?|ngày=2023-03-13|website=Healthline|ngôn ngữ=en|ngày truy cập=2025-02-11}}</ref><ref>{{Chú thích tạp chí|last=Blacklock|first=C. A.|last2=Tollit|first2=M. A.|last3=Pace|first3=C. C.|last4=Elphinstone|first4=B.|last5=Pang|first5=K. C.|last6=Buzwell|first6=S.|date=2024-01-05|title=The Gender Euphoria Scale (GES): a protocol for developing and validating a tool to measure gender euphoria in transgender and gender diverse individuals|url=https://www.frontiersin.org/journals/psychology/articles/10.3389/fpsyg.2023.1284991/full|journal=Frontiers in Psychology|language=English|volume=14|doi=10.3389/fpsyg.2023.1284991|issn=1664-1078}}</ref>. Nhưng [[bức bối giới]], thứ mà người chuyển giới thường trải nghiệm, thì có thể được chẩn đoán với những biểu hiện sau<ref>{{Chú thích web|url=https://www.psychiatry.org/psychiatrists/diversity/education/transgender-and-gender-nonconforming-patients/gender-dysphoria-diagnosis|tiêu đề=Gender Dysphoria Diagnosis|website=www.psychiatry.org|ngôn ngữ=en|ngày truy cập=2025-02-10}}</ref>:
*Sự không nhất quán rõ rệt giữa giới tính đã trải qua/thể hiện và các đặc điểm giới tính sơ cấp và/hoặc thứ cấp của một người (ở thanh thiếu niên: các đặc điểm giới tính thứ cấp được mong đợi)
*Sự không nhất quán rõ rệt giữa giới tính đã trải qua/thể hiện và các đặc điểm giới tính sơ cấp và/hoặc thứ cấp của một người (ở thanh thiếu niên: các đặc điểm giới tính thứ cấp được mong đợi)
*Mong muốn mạnh mẽ muốn loại bỏ các đặc điểm giới tính chính và/hoặc phụ của một người vì sự không phù hợp rõ rệt với giới tính đã trải qua/thể hiện của một người (ở thanh thiếu niên: mong muốn ngăn chặn sự phát triển của các đặc điểm giới tính phụ được mong đợi)
*Mong muốn mạnh mẽ muốn loại bỏ các đặc điểm giới tính chính và/hoặc phụ của một người vì sự không phù hợp rõ rệt với giới tính đã trải qua/thể hiện của một người (ở thanh thiếu niên: mong muốn ngăn chặn sự phát triển của các đặc điểm giới tính phụ được mong đợi)
Dòng 21: Dòng 21:
*Mong muốn mạnh mẽ là thuộc giới tính khác (hoặc một số giới tính thay thế khác với giới tính được chỉ định của một người)
*Mong muốn mạnh mẽ là thuộc giới tính khác (hoặc một số giới tính thay thế khác với giới tính được chỉ định của một người)
*Mong muốn mạnh mẽ được coi và chấp nhận là giới tính khác (hoặc một số giới tính thay thế khác với giới tính được chỉ định của một người)
*Mong muốn mạnh mẽ được coi và chấp nhận là giới tính khác (hoặc một số giới tính thay thế khác với giới tính được chỉ định của một người)
*Niềm tin mạnh mẽ rằng một người có những cảm xúc và phản ứng điển hình của giới tính khác (hoặc một số giới tính thay thế khác với giới tính được chỉ định của một người)<ref>{{Chú thích web|url=https://www.psychiatry.org/psychiatrists/diversity/education/transgender-and-gender-nonconforming-patients/gender-dysphoria-diagnosis|tiêu đề=Gender Dysphoria Diagnosis|website=www.psychiatry.org|ngôn ngữ=en|ngày truy cập=2025-02-10}}</ref>
*Niềm tin mạnh mẽ rằng một người có những cảm xúc và phản ứng điển hình của giới tính khác (hoặc một số giới tính thay thế khác với giới tính được chỉ định của một người)
*Tâm lý trên tồn tại liên tục trong ít nhất hai năm.
*Tâm lý trên tồn tại liên tục trong ít nhất hai năm.


Dòng 69: Dòng 69:


=== Chuyển giới đối với người vị thành niên===
=== Chuyển giới đối với người vị thành niên===
Tại một số nước, [[thuốc chặn tuổi dậy thì]] có thể được sử dụng để hạn chế ảnh hưởng của quá trình dậy thì đối với những người vị thành niên (từ đủ 16 đến dưới 18 tuổi) nếu người đó có dấu hiệu muốn chuyển giới trong 1 thời gian dài. Thuốc chặn tuổi dậy thì không gây ra hậu quả vĩnh viễn gì, mà chỉ đơn thuần tạm dừng dậy thì<ref>{{Chú thích web|url=https://www.healthline.com/health/are-puberty-blockers-reversible|tiêu đề=The Effects of Puberty Blockers Are Non-Permanent: 14 FAQs|ngày=2022-11-09|website=Healthline|ngôn ngữ=en|ngày truy cập=2025-02-10}}</ref><ref>{{Chú thích web|url=https://www.mayoclinic.org/diseases-conditions/gender-dysphoria/in-depth/pubertal-blockers/art-20459075|tiêu đề=Puberty blockers for transgender and gender-diverse youth|website=Mayo Clinic|ngôn ngữ=en|ngày truy cập=2025-02-10}}</ref><ref>{{Chú thích web|url=https://www.physiology.org/detail/news/2024/04/05/study-bolsters-evidence-that-effects-of-puberty-blockers-are-reversible?SSO=Y|tiêu đề=Study Bolsters Evidence that Effects of Puberty Blockers Are Reversible|website=Default|ngôn ngữ=en|ngày truy cập=2025-02-10}}</ref>. Nhiều bác sĩ và chuyên gia còn khuyến nghị rằng nếu trẻ được chẩn đoán đúng đắn đủ biểu hiện muốn chuyển giới được liệt kê dưới đây, thì trẻ nên được dùng thuốc chăn dậy thì. Vì việc bắt trẻ đi qua 1 tuổi dậy thì mà trẻ không muốn sẽ gây ra nhiều tác hại tâm lý như trầm cảm, tự vãn,...<ref>{{Chú thích web|url=https://www.gendergp.com/are-puberty-blockers-reversible/|tiêu đề=Are Puberty Blockers Reversible?|họ=GenderGP|ngày=2024-07-17|website=GenderGP|ngôn ngữ=en-US|ngày truy cập=2025-02-10}}</ref>:
Tại một số nước, [[thuốc chặn tuổi dậy thì]] có thể được sử dụng để hạn chế ảnh hưởng của quá trình dậy thì đối với những người vị thành niên (từ đủ 16 đến dưới 18 tuổi) nếu người đó có dấu hiệu muốn chuyển giới trong 1 thời gian dài<ref>{{Chú thích web|url=https://transgirlvn.com/puberty-blocker-thuoc-uc-che-day-thi-cho-nguoi-chuyen-gioi/|tiêu đề=Puberty blocker là gì? Thuốc ức chế dậy thì cho người chuyển giới - Trans Girl VN|ngày=2022-11-20|website=transgirlvn.com|ngôn ngữ=vi|ngày truy cập=2025-02-12}}</ref><ref>{{Chú thích web|url=https://www.mayoclinic.org/diseases-conditions/gender-dysphoria/in-depth/pubertal-blockers/art-20459075|tiêu đề=Puberty blockers for transgender and gender-diverse youth
- Mayo Clinic|website=www.mayoclinic.org|url-status=live|ngày truy cập=2025-02-12}}</ref>. Thuốc chặn tuổi dậy thì không gây ra hậu quả vĩnh viễn gì, mà chỉ đơn thuần tạm dừng dậy thì<ref>{{Chú thích web|url=https://www.healthline.com/health/are-puberty-blockers-reversible|tiêu đề=The Effects of Puberty Blockers Are Non-Permanent: 14 FAQs|ngày=2022-11-09|website=Healthline|ngôn ngữ=en|ngày truy cập=2025-02-10}}</ref><ref>{{Chú thích web|url=https://www.mayoclinic.org/diseases-conditions/gender-dysphoria/in-depth/pubertal-blockers/art-20459075|tiêu đề=Puberty blockers for transgender and gender-diverse youth|website=Mayo Clinic|ngôn ngữ=en|ngày truy cập=2025-02-10}}</ref><ref>{{Chú thích web|url=https://www.physiology.org/detail/news/2024/04/05/study-bolsters-evidence-that-effects-of-puberty-blockers-are-reversible?SSO=Y|tiêu đề=Study Bolsters Evidence that Effects of Puberty Blockers Are Reversible|website=Default|ngôn ngữ=en|ngày truy cập=2025-02-10}}</ref>. Nhiều bác sĩ và chuyên gia còn khuyến nghị rằng nếu trẻ được chẩn đoán đúng đắn đủ biểu hiện muốn chuyển giới được liệt kê dưới đây, thì trẻ nên được dùng thuốc chăn dậy thì. Vì việc bắt trẻ đi qua 1 tuổi dậy thì mà trẻ không muốn sẽ gây ra nhiều tác hại tâm lý như trầm cảm, tự vãn,...<ref>{{Chú thích web|url=https://www.gendergp.com/are-puberty-blockers-reversible/|tiêu đề=Are Puberty Blockers Reversible?|họ=GenderGP|ngày=2024-07-17|website=GenderGP|ngôn ngữ=en-US|ngày truy cập=2025-02-10}}</ref>:


* Thể hiện một trạng thái lâu dài về sự không phù hợp về giới tính hoặc chứng phiền muộn về giới tính.
* Thể hiện một trạng thái lâu dài về sự không phù hợp về giới tính hoặc chứng phiền muộn về giới tính.

Phiên bản lúc 15:16, ngày 12 tháng 2 năm 2025

Cờ của cộng đồng người chuyển giới: màu xanh da trời đại diện cho nam giới, màu hồng đại diện cho nữ giới, màu trắng đại diện cho người phi nhị nguyên giới và những người đã trải qua phẫu thuật chuyển giới.

Người chuyển giới (tiếng Anh: transgender), hay còn gọi là người hoán tính, là người mà bản dạng giới hoặc thể hiện giới không tương ứng với chỉ định giới lúc sinh của họ.[1][2] Ví dụ, 1 người mang bộ phận sinh dục nữ nhận dạng bản thân là nam, hoặc một người mang bộ phận sinh dục nam nhận dạng bản thân là nữ. Đấy gọi là chuyển giới nhị phân, với 2 nhị phân là nữ và nam[3]. Cụm từ "chuyển giới" có thể được dùng như 1 thuật ngữ bao quát cho bất kì ai mà bản dạng giới ko ăn khớp với giới tính sinh học của họ[4][5]. Ví dụ như 1 người đẻ ra mang giới tính nam nhưng nhận dạng bản thân là phi nhị giới (non-binary). Một người chuyển giới không nhất thiết phải can thiệp phẫu thuật để thay đổi giới tính sinh học (phẫu thuật chuyển đổi bộ phận sinh dục/tiêm nội tiết tố), mà có thể chỉ chuyển đổi xã hội[6]. Đây là quá trình mà họ trình bày trước công chúng bán thời gian hoặc toàn thời gian giới tính mà họ nhận dạng. Quá trình có thể bao gồm nhưng không giới hạn về việc chuyển đổi xưng ngôi (từ "chị" qua "anh, cậu"), ép hoặc độn ngực, thông báo với phụ huynh và bạn bè[7],...

Theo Bảng phân loại quốc tế về bệnh tật ban hành năm 2019 của Tổ chức Y tế Thế giới, người chuyển giới mang trong mình 1 tình trạng sức khỏe gọi là "Bức bối giới/Không phù hợp giới"[8]. "Bức bối giới" được định nghĩa là "sự bất hợp lý rõ rệt và dai dẳng giữa giới tính trong cảm nhận và giới tính được xác định của một cá nhân". Việc này khiến họ cảm thấy khó chịu về giới tính của cơ thể và có thể sẽ tìm cách chuyển giới như tiêm nội tiết tố, phẫu thuật chuyển đổi giới tính. Nhưng không phải ai cũng làm vậy bởi vì nhiều lý do như không đủ tài chính hay cảm thấy không cần thiết[9]. Phẫu thuật ngực là 1 dạng phẫu thuật chuyển giới khá phổ biến, và có thể được coi là cả phẫu thuật phẩm mỹ và phẫu thuật phục hồi sức khỏe.

Trên thế giới có tổng cộng 87 nước cho phép người chuyển giới thay đổi giới tính trên giấy tờ tùy thânhộ tịch, 15 nước không rõ về luật/tùy bang và 96 nước cấm chuyển giới. Trong đó, 65 nước cho phép chuyển đổi giới tính với giấy tờ của bác sĩ, và 32 bắt buộc người chuyển giới phải chuyển đổi bộ phận sinh dục[10].

Các biện pháp phẫu thuật chuyển đổi giới tính thường không được thực hiện với trẻ em dưới 18 tuổi (do chưa đủ tuổi trưởng thành và nguy cơ tai biến y tế cao), chỉ một số trường hợp hiếm hoi có thể được thực hiện với những lý do khẩn cấp[11]. Trẻ dưới 18 tuổi có thể sử dụng thuốc ức chế dậy thì hoặc tiêm nội tiết tố với sự cho phép của phụ huynh và giấy tờ từ nhiều bác sĩ[12][13]. Riêng trẻ sơ sinh liên giới tính (một dạng dị tật khiến bộ phận sinh dục không được định hình/phát triển cơ thể không chính xác) có thể trải qua các biện pháp can thiệp chỉ ít lâu sau khi sinh, với sự đồng ý của cha mẹ[14]

Hiện tại trên thế giới có tổng cộng 86 nước cho phép phẫu thuật chuyển giới, 89 nước không rõ ràng/tùy bang, và 23 nước cấm hoàn toàn việc phẫu thuật chuyển giới[15]. Như Philippines chỉ cho phép phẫu thuật chuyển giới đối với người lưỡng tính (người có bộ phận sinh dục bị khuyết tật, không xác định rõ là nam hay nữ)[16][17].

Nguyên nhân

Năm 2019, hiện tượng chuyển giới (Transgender) đã được Hiệp hội Tâm thần học Mỹ (APA) chính thức phân loại vào “điều kiện liên quan đến sức khỏe tình dục". Thay thế phân loại bệnh tâm thần, thứ mà nhiều bác sĩ coi là lỗi thời.[18]

Chuyển giới, nếu dùng như 1 thuật ngữ bao quát thì không có 1 biểu hiện cụ thể nào ngoại trừ sự hài lòng giới (gender euphoria) khi mà họ nhận dạng bản thân là 1 giới khác với giới tính sinh học của họ[19][20]. Nhưng bức bối giới, thứ mà người chuyển giới thường trải nghiệm, thì có thể được chẩn đoán với những biểu hiện sau[21]:

  • Sự không nhất quán rõ rệt giữa giới tính đã trải qua/thể hiện và các đặc điểm giới tính sơ cấp và/hoặc thứ cấp của một người (ở thanh thiếu niên: các đặc điểm giới tính thứ cấp được mong đợi)
  • Mong muốn mạnh mẽ muốn loại bỏ các đặc điểm giới tính chính và/hoặc phụ của một người vì sự không phù hợp rõ rệt với giới tính đã trải qua/thể hiện của một người (ở thanh thiếu niên: mong muốn ngăn chặn sự phát triển của các đặc điểm giới tính phụ được mong đợi)
  • Mong muốn mạnh mẽ về các đặc điểm giới tính chính và/hoặc phụ của giới tính khác
  • Mong muốn mạnh mẽ là thuộc giới tính khác (hoặc một số giới tính thay thế khác với giới tính được chỉ định của một người)
  • Mong muốn mạnh mẽ được coi và chấp nhận là giới tính khác (hoặc một số giới tính thay thế khác với giới tính được chỉ định của một người)
  • Niềm tin mạnh mẽ rằng một người có những cảm xúc và phản ứng điển hình của giới tính khác (hoặc một số giới tính thay thế khác với giới tính được chỉ định của một người)
  • Tâm lý trên tồn tại liên tục trong ít nhất hai năm.

Các điều khoản chẩn đoán về bức bối giới ở thanh thiếu niên và người trưởng thành được liệt kê chung trong Bảng phân loại quốc tế về bệnh tật (ICD) và Thống kê các chứng rối loạn tâm thần (DSM) của Hội chẩn đoán y khoa Hoa Kỳ.[22] Trong Cẩm nang chẩn đoán và thống kê các rối loạn tâm thần phiên bản 5 (DSM-V), được phát hành vào năm 2013 và đang được sử dụng ở Hoa KỳCanada, "Bức bối giới tính" (hoặc "Phiền muộn giới tính", "Không phù hợp về giới") đã được sử dụng thay cho "Rối loạn định dạng giới".[23]

Trong Bảng phân loại quốc tế về bệnh tật phiên bản 11 (ICD-11) của Tổ chức Y tế Thế giới, có hiệu lực từ ngày 1 tháng 1 năm 2022, tại mục "các vấn đề liên quan đến sức khỏe giới tính","Bức bối giới tính" được mã hóa thành ba nhóm:[24]

  • Bất hợp giới tính ở tuổi vị thành niên hoặc tuổi trưởng thành (HA60): thay thế F64.0
  • Bất hợp giới tính trong thời thơ ấu (HA61): thay thế F64.2
  • Bất hợp giới tính, không xác định (HA6Z): thay thế F64.9

Nhiều nghiên cứu chỉ ra rằng kích cỡ của một vùng của não bộ gọi là BSTc có liên kết với bản dạng giới. Và rằng phụ nữ chuyển giới có BSTc giống với phụ nữ hợp giới và đàn ông chuyển giới cũng có BSTc giống đàn ông hợp giới. Những sự khác biệt về giới tính này chỉ thật sự trở nên đủ quan trọng trong người trưởng thành[25]. Nhiều nghiên cứu khác cũng chỉ ra rằng bảng dạng giới tương quan với mô hình hoạt động của não, rằng nữ chuyển giới mang mô hình hoạt động não chung với nữ hợp giới và ngược lại.[26][27]

Liệu rằng ảnh hưởng nội tiết tố trong thai kì dẫn đến việc chuyển giới còn là 1 chủ đề được bàn bạc nhiều. Nhiều nghiên cứu gợi ý rằng việc này có thể đóng một vai trò. Nhưng nhiều nghiên cứu cũng chứng minh ngược lại.

Ước tính có khoảng 0.6-1% người trên thế giới là chuyển giới và mang trong mình bức bối giới, dựa trên các tiêu chí chẩn đoán hiện tại[28]. Theo một đánh giá có hệ thống năm 2016 ở các nước Âu - Mỹ, ước tính cứ 100.000 người tại đây thì có 9,2 người đã thực hiện hoặc từng yêu cầu phẫu thuật chuyển giới tính hoặc sử dụng liệu pháp nội tiết tố chuyển giới; trong số đó thì có 6,8 người (tương đương 0,0068%) đã thực hiện các can thiệp y tế dành riêng cho người chuyển giới[29]

Các vấn đề về pháp luật

Chuyển đổi giới tính dẫn tới nhiều vấn đề rất phức tạp cả về sức khỏe cá nhân, quan hệ xã hội và pháp lý. Hiện nay, chỉ có 87 nước cho phép người chuyển giới hay đổi giới tính trên giấy tờ tùy thânhộ tịch trên 1 mức độ nào đấy trên tổng số 198 quốc gia. Nhiều nước chỉ cho phép phẫu thuật chuyển giới đối với người lưỡng tính (người có bộ phận sinh dục bị khuyết tật, không xác định rõ là nam hay nữ), còn những người có cơ thể đã hoàn thiện về giới tính thì không cho phép chuyển giới[16][30] Tại đa số các nước cho phép chuyển giới, người chuyển giới chỉ được thay đổi giới tính trong giấy tờ tùy thân/hộ tịch sau khi cung cấp bằng chứng y tế rằng phẫu thuật chuyển đổi bộ phận sinh dục đã được thực hiện[31]

Vấn đề pháp lý về hôn nhân

Vấn đề hôn nhân của người chuyển giới là một vấn đề nhiều tranh cãi. Trong trường hợp người chuyển giới đang có quan hệ hôn nhân, thì sau khi chuyển giới, họ sẽ trở thành người có cùng giới tính với vợ/chồng của mình, như vậy hôn nhân của họ sẽ trở thành hôn nhân đồng giới, nhưng pháp luật nhiều nước trên thế giới không công nhận kiểu hôn nhân này. Để giải quyết vụ việc, các nước như Singapore quy định rằng: nếu người chuyển giới đang có quan hệ hôn nhân, thì trước khi thay đổi giới tính trên giấy tờ tùy thân và hộ tịch, quan hệ hôn nhân của họ sẽ phải được tòa án hủy bỏ[32] Nhiều nước như Trung Quốc, Nhật Bản... thì quy định chặt chẽ hơn: một người chỉ được chuyển giới khi đang độc thân và không có con cái. Luật này thường được đưa ra bào chữa là để tránh ảnh hưởng tiêu cực tới vợ chồng và con cái của họ, nhưng những luận điểm này thiếu tính thực tế vì vợ chồng và con cái, nếu có xích mích với việc chuyển giới, thì đã tự động đề đơn ly hôn. Việc nhà nước ép buộc ly hôn là đang mang tính thành kiến dị tính (hay còn gọi là định chuẩn hóa dị tính) và kì thị chuyển giới.[14][33][34]

Điều kiện để chuyển đổi giới tính trên giấy tờ tùy thân và hộ tịch

Hiện nay, có 65 quốc gia không yêu cầu phải phẫu thuật chuyển đổi bộ phận sinh dục để thay đổi giới tính trong giấy tờ tùy thân và hộ tịch. Theo đó, tại những nước này, sử dụng nội tiết tố hoặc phẫu thuật ngực, hoặc có giấy tờ xác nhận tâm lý muốn chuyển giới do bác sĩ cấp là sẽ được thay đổi giới tính trong giấy tờ tùy thân[35].

32 nước cho phép đổi giới tính trên giấy tờ nhưng yêu cầu phẫu thuật chuyển giới thường cho rằng quy định theo hướng "thả lỏng" như vậy sẽ tạo ra sự mâu thuẫn giữa giới tính cơ thể và giới tính trên giấy tờ tùy thân của nhiều người. Ví dụ như những người vẫn có bộ phận sinh dục nam nhưng giấy tờ tùy thân của họ lại chuyển thành nữ hoặc ngược lại sẽ gây ra nhiều rủi ro pháp lý và xã hội liệt kê ở dưới. Nhưng nên nhớ rằng những luận điểm/rủi ro pháp lý như vậy được xuất phát từ sự quy chuẩn hóa dị tính luyến ái và kì thị chuyển giới bên trong những xã hội và chính phủ đó [14][33][36].

  • Nếu người chuyển giới đăng ký kết hôn, thì trên giấy tờ họ khác giới tính với vợ/chồng mình, nhưng trong thực tế thì đó là 2 người cùng giới tính (do vẫn có cùng kiểu bộ phận sinh dục), như vậy là gián tiếp công nhận hôn nhân đồng tính (trong khi luật pháp những nước đó không công nhận kiểu hôn nhân này).
    • Việc này là sai bởi vì khi làm như vậy, nhà nước đang suy giảm giới tính xuống bộ phận sinh dục và hoàn toàn phớt lờ sự tổ hợp phức tạp của hoạt động não bộ khi mà định dạng bản dạng giới. Suy giảm giới tính xuống bộ phận sinh dục còn góp phần vật hóa 1 người và mặc ngơ tính tự cho của người đấy.[37]
  • Người được chuyển đổi giới tính trên giấy tờ nhưng không chuyển đổi bộ phận sinh dục, thì vẫn có đầy đủ khả năng sinh dục của giới tính gốc và sinh con với người khác, khi đó thì không thể khai sinh và giải quyết chế độ thai sản (vì người mẹ trên giấy tờ lại là "nam", hoặc người cha trên giấy tờ lại là "nữ")
  • Một số quyền và nghĩa vụ, tuổi nghỉ hưu, tuổi kết hôn, bảo hiểm, chế độ thai sản... được pháp luật quy định khác nhau giữa nam và nữ, nếu có sự khác nhau giữa giới tính cơ thể và giới tính trên giấy tờ tùy thân thì sẽ gây rắc rối trong việc áp dụng.
    • Một trong những giải pháp được đề cấp của vấn đề này là cá nhân hóa quyền lợi và nghĩa vụ thay vì khái quát hóa quá mức rằng chỉ vì 1 người thuộc giới này, họ phải làm những việc đề ra. Đây còn gọi là ép buộc vai trò giới (không nên nhầm lẫn với thể hiện giới)
  • Nhiều vấn đề phức tạp khác cũng sẽ nảy sinh trong đời sống xã hội khi bộ phận sinh dục trên cơ thể không giống với giấy tờ tùy thân (ví dụ như đăng ký phòng tại ký túc xá, sử dụng nhà vệ sinh, nhà tắm, khám chữa bệnh...)


Một vài trường hợp mà luật chuyển giới bị lạm dụng. Trên thực tế, việc xảy ra trường hợp này là cực kỳ hiếm tại luật chuyển giới hiện tại rất là khắt khe và tốn nhiều tiền bạc để hoàn thành:

  • Nhiều người sẽ hối lộ bác sĩ để được xác nhận là người chuyển giới (dù bản thân họ không hề muốn chuyển giới), nhằm những mục đích vụ lợi như trốn nghĩa vụ quân sự, gian lận tuổi nghỉ hưu, chiếm đoạt trợ cấp...
    • Tại Argentina, nước này cho phép thay đổi giới tính trong giấy tờ tùy thân và hộ tịch một cách khá dễ dàng (không yêu cầu phẫu thuật bộ phận sinh dục). Một người đàn ông là Sergio Lazarovich đã gây ra vụ tranh cãi lớn về pháp lý khi cố ý lợi dụng kẽ hở này để thay đổi giới tính trên giấy tờ tùy thân từ "nam" sang "nữ" nhằm được về hưu ở tuổi 60 thay vì 65 như những nam giới khác, dù thực tế Sergio không hề muốn chuyển giới, ông đã có vợ con và từng nhiều lần phát ngôn chỉ trích những người chuyển giới[38]

Phẫu thuật chuyển đổi giới tính

Theo quy trình ở đa số quốc gia cho phép phẫu thuật chuyển đổi giới tính, một người trước khi chuyển giới phải trải qua giai đoạn kiểm tra cuộc sống thực (Real Life Test). Họ phải ăn mặc, sinh hoạt như người có giới tính khác để kiểm tra xem có sẵn sàng chuyển giới hay không.[39].

Quy trình phẫu thuật chuyển đổi giới tính là một chuỗi điều trị tâm lý - nội tiết – phẫu thuật kéo dài. Trong đó, nội tiết tố nhân tạo (hormone) cần phải sử dụng suốt cả đời, trước và sau khi phẫu thuật. Quy trình phẫu thuật chuyển giới gồm các giai đoạn sau[39]:

  • Giai đoạn 1 (trải nghiệm, tư vấn, điều trị tâm lý): Người chuyển giới sẽ phải trải qua ít nhất 1 năm (đôi khi tới 3 năm) để được tư vấn, kiểm tra và theo dõi tâm lý. Họ phải ăn mặc, sinh hoạt như người có giới tính khác để kiểm tra xem có sẵn sàng chuyển giới hay không. Các bác sĩ phải giải thích về mọi nguy cơ sẽ gặp phải (gia đình từ bỏ, mất bạn, mất việc, suy giảm sức khỏe, các tác dụng phụ của nội tiết tố giới tính...)
  • Giai đoạn 2 (sử dụng nội tiết tố): Người chuyển giới dùng nội tiết tố trong vòng 2 năm để cơ thể họ thay đổi ngoại hình. Nội tiết tố nam giúp cơ thể người nữ xuất hiện các dấu hiệu của giới tính nam như: lông và râu phát triển, ngực thu nhỏ, giọng nói trầm hơn... Nội tiết tố nữ giúp cơ thể người nam xuất hiện các dấu hiệu của giới tính nữ như: râu và cơ bắp giảm, ngực phát triển, kích thước tinh hoàn giảm... Trong giai đoạn này, nếu người đó cảm thấy hối hận hoặc thất vọng, không muốn chuyển giới nữa có thể dừng lại. Họ chỉ cần ngừng sử dụng nội tiết tố nhân tạo thì sau mấy tháng, các nội tiết tố nhân tạo này sẽ bị cơ thể đào thải hết, các đặc điểm giới tính của họ sẽ trở về như ban đầu.
  • Giai đoạn 3 (phẫu thuật tạo hình chuyển giới): sau ít nhất 2 năm điều trị bằng nội tiết tố, khi các thay đổi về tâm sinh lý của người chuyển giới đã thuận lợi cho việc phẫu thuật, một Hội đồng y khoa với các chuyên viên nội tiết, tâm lý, phẫu thuật sẽ nghiên cứu kỹ lưỡng từng hồ sơ một. Bệnh nhân nào đủ điều kiện sẽ được chuyển sang công đoạn cuối: phẫu thuật cắt bỏ bộ phận sinh dục cũ và tạo bộ sinh dục mới.

Chuyển giới đối với người vị thành niên

Tại một số nước, thuốc chặn tuổi dậy thì có thể được sử dụng để hạn chế ảnh hưởng của quá trình dậy thì đối với những người vị thành niên (từ đủ 16 đến dưới 18 tuổi) nếu người đó có dấu hiệu muốn chuyển giới trong 1 thời gian dài[40][41]. Thuốc chặn tuổi dậy thì không gây ra hậu quả vĩnh viễn gì, mà chỉ đơn thuần tạm dừng dậy thì[42][43][44]. Nhiều bác sĩ và chuyên gia còn khuyến nghị rằng nếu trẻ được chẩn đoán đúng đắn đủ biểu hiện muốn chuyển giới được liệt kê dưới đây, thì trẻ nên được dùng thuốc chăn dậy thì. Vì việc bắt trẻ đi qua 1 tuổi dậy thì mà trẻ không muốn sẽ gây ra nhiều tác hại tâm lý như trầm cảm, tự vãn,...[45]:

  • Thể hiện một trạng thái lâu dài về sự không phù hợp về giới tính hoặc chứng phiền muộn về giới tính.
  • Có chứng bức bối giới tính bắt đầu hoặc trầm trọng hơn khi bắt đầu dậy thì.

Ảnh hưởng về văn hóa xã hội

Bên cạnh những xung đột về tôn giáo hoặc các giá trị văn hóa, việc cho phép chuyển đổi giới tính có thể gây lo ngại về những vấn đề xã hội liên quan, ví dụ như[46][47]:

  • Chuyển đổi giới tính vì mục đích vụ lợi như gian lận thể thao, trốn truy nã, lừa đảo, mại dâm...
  • Nếu người chuyển giới đang kết hôn thì sau khi chuyển giới, vợ/chồng của họ sẽ bị mất đi bạn đời và dẫn tới tan vỡ gia đình.
  • Thực hiện chuyển giới có thể dẫn tới tai biến y tế và nhiều tác dụng phụ, tạo ra gánh nặng cho gia đình, hệ thống y tế và an sinh xã hội.
  • Người tiến hành chuyển giới thường gặp phải sự phản đối của người thân, gia đình và họ hàng, về lâu dài sẽ dẫn tới các bất ổn xã hội, bệnh tâm lý như trầm cảm, và những hành vi trầm trọng như tự vãn
  • Người chuyển giới không thể sinh sản tự nhiên được nữa, làm gia tăng tình trạng già hóa dân số.

Tại khu vực châu Á, nơi các giá trị về huyết thống gia đình và thứ bậc trong quan hệ họ hàng được coi trọng, chuyển giới là một vấn đề gây nhiều phản đối trong văn hóa - xã hội. Tại các nước Đông Á (Trung Quốc, Việt Nam, Hàn Quốc...), nơi đạo đức gắn liền với quan hệ gia đình và thờ cúng tổ tiên là truyền thống lâu đời, việc chuyển giới bị coi là sự bất hiếu (vì người chuyển giới đã cố ý phá hủy cơ thể hoàn chỉnh mà cha mẹ họ đã khó nhọc sinh thành và nuôi dưỡng), khiến gia đình đau buồn và làm đổ vỡ các mối quan hệ với họ hàng thân thuộc.[48]

Vấn đề hôn nhân của người đã phẫu thuật chuyển giới cũng là một vấn đề rất phức tạp. Nếu được thay đổi giấy tờ tùy thân, họ có thể kết hôn mà vợ/chồng họ không hề biết mình đã lấy phải người chuyển giới, tạo ra nguy cơ tan vỡ gia đình. Ví dụ, năm 2012, một người đàn ông tại Bỉ đã phát hiện ra vợ của mình thực chất là đàn ông chuyển giới, sau khi 2 người đã chung sống với nhau suốt 19 năm. Sau khi biết được sự thật, người chồng phải điều trị tâm lý do bị cú sốc quá lớn, đồng thời ông đã lập tức nộp đơn xin ly dị lên tòa án[49]

Do có nhiều lo ngại về pháp lý và xã hội, hiện chỉ có 71 quốc gia (trên tổng số 220 quốc gia và vùng lãnh thổ) cho phép thực hiện chuyển đổi giới tính, trong đó chỉ có 10 quốc gia ở châu Á[16][30]. Trong đó, nhiều nước (như Philippines) chỉ cho phép phẫu thuật chuyển giới đối với những trường hợp đặc biệt là người lưỡng tính (người có bộ phận sinh dục bị khuyết tật, không xác định rõ là nam hay nữ), còn những người có cơ thể đã hoàn thiện về giới tính thì không cho phép chuyển giới[50]

Ảnh hưởng về sức khỏe và tâm lý

Những rủi ro liên quan với việc tiêm nội tiết tố, cắt sửa bộ phận sinh dục và các phẫu thuật khác như bệnh ung thư (vú và tuyến tiền liệt), bệnh tim (đột quỵ, bệnh tim mạch), và tắc mạch máu não trong những người chuyển giới cũng là một vấn đề lớn và đang tiếp tục được nghiên cứu[51]. Năm 2019, nghiên cứu của Viện tim mạch Hoa Kỳ cho thấy phụ nữ chuyển giới có nguy cơ bị đột quỵ cao gấp đôi so với bình thường, họ cũng có nguy cơ bị cục máu đông làm tắc mạch máu cao gấp 5 lần so với phụ nữ và 4,5 lần so với nam giới; nguy cơ bị đau tim cao gấp 2 lần so với phụ nữ. Cụ thể, nội tiết tố nhân tạo như estrogen và testosterone thúc đẩy nguy cơ tắc mạch máu do làm tăng nồng độ của các tế bào hồng cầu và tăng mức cholesterol xấu[52]

Liệu pháp tiêm nội tiết tố nhân tạo (HRT) có thể làm giảm ham muốn tình dục hoặc thay đổi cách kích thích đối với phụ nữ chuyển giới. Một nghiên cứu được công bố vào năm 2014 cho thấy 62,4% phụ nữ chuyển giới được khảo sát báo cáo giảm ham muốn tình dục sau khi dùng nội tiết tố nhân tạo và/hoặc phẫu thuật tạo hình âm đạo[53] Đối với người chuyển giới từ nữ sang nam, một trong những thay đổi thể chất đáng chú ý nhất mà nhiều người dùng testosterone phải trải qua, là sự kích thích của mô âm vật và sự to ra của âm vật.[14][54] Các tác động khác có thể bao gồm teo âm đạo, nơi các mô của âm đạo mỏng và có thể tạo ra ít chất bôi trơn hơn. Điều này có thể làm cho quan hệ tình dục đau hơn và đôi khi có thể dẫn đến chảy máu.[55]

Người chuyển giới nếu muốn can thiệp phẫu thuật phải sử dụng nội tiết tố trong một thời gian khá dài, khiến tâm lý và cơ thể họ thay đổi. Tiêm không đúng cách và liều lượng có thể nguy hiểm tính mạng. Sau đó họ sẽ phải trải qua những cuộc phẫu thuật với đau đớn và nguy cơ tai biến cả về thể chất lẫn tâm lý. Tuy nhiên với khoa học càng ngày càng phát triển, hiện nay trên thị trường đã có nhiều cách dễ dàng hơn để thực hiện phẫu thuật chuyển giới an toàn và tiết kiệm.[56]

Nghiên cứu năm 2014 ở Mỹ cho thấy người chuyển giới có tỷ lệ đặc biệt cao về trầm cảmtự sát. Tỷ lệ tự sát ở nhóm này ít nhất ở mức 30-40%, trong khi ở những ước lượng cao lên tới 50-60%[57]. Những lý do hàng đầu về việc tự sát bào gồm:

  • Định kiến ​​về thể chế biểu hiện dưới dạng luật pháp và chính sách tạo ra sự bất bình đẳng và/hoặc không bảo vệ khỏi sự phân biệt đối xử
  • Trải qua sự phân biệt đối xử (transphobia) dưới hình thức quấy rối bằng lời nói hoặc thể chất, tấn công thể chất hoặc tình dục
  • Thiếu sự hỗ trợ từ cha mẹ và các thành viên khác trong gia đình
  • Căng thẳng liên quan đến nỗi sợ chuyển đổi, bao gồm cả phản ứng dữ dội và gián đoạn cuộc sống tiềm ẩn, cũng như xem xét các rủi ro và khoảng thời gian đôi khi kéo dài liên quan
  • Bức bối giới không được chữa trị [58]

Tất nhiên là có những người sau khi chuyển giới đã chuyển lại về giới ban đầu (detransition). Trong 1 khảo sát với 27,715 người chuyển giới, 8% nói rằng họ đã từng chuyển lại giới theo 1 cách nào đó. Nhưng đa phần việc này là vì họ bị ép buộc theo 1 hướng nào đó như áp lực gia đình, xã hội và bạn bè,... và chỉ chuyển lại giới tạm thời. 62% người từng chuyển lại giới hiện giờ đang sống toàn thời gian với giới tính khác với giới tính mà họ được đẻ ra. Những lý do đứng đầu để 1 người chuyển lại giới là[59][60]:

  • Áp lực từ cha mẹ: 36%
  • Khó khăn gắn liền với việc chuyển giới: 33%
  • Quấy rối & Phân biệt đối xử: 31%
  • Gặp vấn đề với công việc: 29%
  • Áp lực gia đình: 26%
  • Áp lực mối quan hệ: 18%
  • Áp lực đồng trang lứa: 17%
  • Áp lực từ chuyên gia sức khỏe tâm thần: 5%
  • Áp lực từ các cố vấn tôn giáo: 5%
  • Chuyển đổi giới tính không phù hợp với họ: 5%
  • Quá trình chuyển đổi không phản ánh sự phức tạp trong bản sắc giới tính của họ: 4%
  • Lý do tài chính: 3%
  • Lý do y tế: 2%

Kì thị chuyển giới (transphobia)

Xem thêm: Transphobia

Những người chuyển giới phải chịu tỷ lệ phân biệt đối xử đáng kể trong việc làm. Theo tổng hợp năm 2011 của một số nghiên cứu, khoảng 90% người chuyển giới ở Mỹ đã gặp phải một số hình thức quấy rối hoặc ngược đãi tại nơi làm việc của họ. 47% đã trải qua một số hình thức kết quả việc làm bất lợi do là người chuyển giới; trong số này, 44% bị từ chối tuyển dụng, 23% bị từ chối thăng chức và 26% bị chấm dứt hợp đồng với lý do họ là người chuyển giới.[61]

Các nghiên cứu ở một số nền văn hóa đã phát hiện ra rằng phụ nữ dị tính có nhiều khả năng chấp nhận người chuyển giới hơn nam giới dị tính.[62][63][64][65]

Đầu thế kỷ 21 chứng kiến ​​sự gia tăng của hoạt động chuyển giới và cùng với đó là sự gia tăng hỗ trợ.[66] Tại Hoa Kỳ, các nhóm như Dự án Trevor đã phục vụ cộng đồng LGBT rộng lớn hơn bao gồm cả những người tự nhận mình là người chuyển giới. Nhóm này cung cấp hỗ trợ dưới hình thức các nguồn lực giáo dục bao gồm nghiên cứu, vận động và dịch vụ khủng hoảng.[67][68]Liên đoàn Tự do Dân sự Hoa Kỳ (ACLU) cũng thường đại diện cho các thành viên của cộng đồng chuyển giới.[69][70]

Các nhóm khác tại Hoa Kỳ đặc biệt ủng hộ quyền của người chuyển giới. Một trong những nhóm này có liên quan trực tiếp đến việc hỗ trợ người chuyển giới là Trung tâm Bình đẳng Người chuyển giới Quốc gia (NCTE), cam kết ủng hộ những thay đổi chính sách nhằm bảo vệ người chuyển giới và thúc đẩy bình đẳng. Thông qua các nỗ lực nghiên cứu, giáo dục và vận động của mình, NCTE nỗ lực giải quyết các vấn đề như quyền tiếp cận dịch vụ chăm sóc sức khỏe, phân biệt đối xử trong tuyển dụng và công nhận hợp pháp đối với những người chuyển giới.[71][72] Một tổ chức nổi bật tại Châu Âu là Transgender Europe (TGEU), một mạng lưới các tổ chức và cá nhân cam kết thúc đẩy bình đẳng và quyền con người cho người chuyển giới trong phạm vi biên giới Châu Âu. TGEU nỗ lực thách thức sự phân biệt đối xử, cải thiện quyền tiếp cận dịch vụ chăm sóc sức khỏe cho người chuyển giới, ủng hộ việc công nhận hợp pháp bản dạng giới và hỗ trợ phúc lợi của cộng đồng người chuyển giới.[73][74]

Những quan niệm sai về Người chuyển giới

Dưới đây là một số nhận thức, quan niệm sai lầm thường gặp trong xã hội về Người chuyển giới:[75]

Người chuyển giới là một giới tính sinh học khác biệt: Thực chất người chuyển giới có một cơ thể với giới tính hoàn chỉnh (chính xác là nam hoặc nữ), vấn đề là họ cảm nhận giới tính của mình khác với giới tính sinh học đang có. Đây là một coi là 1 tình trạng sức khỏe tâm lý, không phải về thể chất.

Ngoài ra, cũng có những người sinh ra có bộ phận sinh dục không hoàn chỉnh, gọi là người liên giới tính - intersex (ví dụ, một đứa trẻ sinh ra vừa có dương vật lại vừa có cả buồng trứng giống nữ giới; hoặc những người có cơ quan sinh dục không rõ nam hay nữ...). Về bản chất, giới tính cơ thể của những người liên giới tính là chưa rõ ràng, không rõ là nam giới hay nữ giới. Điều này hoàn toàn khác so với những người đã có giới tính hoàn chỉnh khi sinh ra nhưng muốn chuyển đổi cơ thể sang giới tính khác.

Người chuyển giới thì luôn muốn phẫu thuật chuyển giới: Thực tế, không phải người chuyển giới nào cũng muốn phẫu thuật chuyển giới vì nhiều nguyên nhân khác nhau (do không có điều kiện tài chính, không muốn mất khả năng sinh dục, không muốn bị tác động xấu đến sức khỏe...)[76]. Tuy nhiên hầu hết đều mong muốn có thể hiện giới phù hợp với mình[77].

Người chuyển giới và Người đồng tính luyến ái là một: Thực ra, đồng tính luyến ái đề cập tới thiên hướng tình dục. Trong khi đó người chuyển giới nói về bản dạng giới, từ đó phân chia thành: Người hợp giới (bản dạng giới trùng với giới tính cơ thể), Người chuyển giới (bản dạng giới khác với giới tính cơ thể) và Linh hoạt giới (bản dạng giới thay đổi liên tục, lúc là người hợp giới, lúc khác thì lại muốn chuyển giới)[76]. Bản dạng giới hoàn toàn độc lập với thiên hướng tình dục. Họ có thể là người dị tính, đồng tính, song tính, toàn tính hay vô tính. Một số khác có thể cho rằng xu hướng tính dục không áp dụng đối với họ, vậy nên họ không dán nhãn cho bản thân mình.[78][79][80] Người phi nhị nguyên có thể được coi là người chuyển giới, bởi họ nhìn nhận bản thân có giới tính không khớp với đặc điểm giới tính của cơ thể.[81] Những ai không phải người chuyển giới thuờng là người hợp giới. Một người nam tự coi bản thân là nữ thì đó là Người chuyển giới, trong khi đó, một người đồng tính nam thì vẫn coi mình là nam giới. Nhu cầu của Người đồng tính là yêu đương người cùng giới tính, còn nhu cầu của Người chuyển giới là chuyển đổi cơ thể sang giới tính khác với cơ thể họ.

Pháp luật các nước về chuyển giới

Trung Quốc

Năm 2009, Chính phủ Trung Quốc đã quy định cấm việc thực hiện chuyển giới cho người dưới 20 tuổi, đồng thời việc phẫu thuật chuyển đổi bộ phận sinh dục là bắt buộc để đăng ký sửa đổi giới tính trên giấy tờ tùy thân của họ[82] Những người muốn thực hiện chuyển giới cũng phải trải qua theo dõi tâm lý trong ít nhất 3 năm (phải sống công khai, ăn mặc như giới tính khác) để kiểm tra mức độ sẵn sàng chuyển giới, phải có xác nhận của 3 bác sĩ chuyên khoa tâm thần, đang không kết hôn (để tránh việc vợ/chồng họ bị mất đi bạn đời), phải được các thành viên trong gia đình chấp thuận, và phải hoàn tất quá trình phẫu thuật bộ phận sinh dục trước khi thay đổi giấy tờ tùy thân và hộ tịch[14]

Philippines

Philippines, phẫu thuật chuyển giới chỉ được áp dụng cho các trường hợp liên quan đến tăng sản thượng thận bẩm sinh, dị tật bộ phận sinh dục và các tình trạng khuyết tật thể chất khác khiến giới tính không thể xác định rõ (người lưỡng tính). Nếu không bị khuyết tật về cơ thể thì không được chuyển giới, bởi Tòa án tối cao Philippines cho rằng: nếu cho phép những người này thay đổi giới tính trên giấy tờ tùy thân thì sẽ dẫn tới "những hậu quả nghiêm trọng và rộng khắp về chính sách pháp luật và chế độ hôn nhân" (ví dụ như việc người bình thường kết hôn nhầm với người chuyển giới, hoặc trẻ em bị mất cha/mẹ do họ đi chuyển giới)[50].

Singapore

Tại Singapore, chỉ những người đã phẫu thuật chuyển đổi bộ phận sinh dục mới được chính phủ Singapore cho phép thay đổi thông tin giới tính trên giấy tờ tùy thân và hộ tịch. Quy định như vậy để tránh những hệ lụy pháp lý và xã hội xảy ra do sự mâu thuẫn giữa giới tính cơ thể và giới tính ghi trên giấy tờ thùy thân[83] Trường hợp người chuyển giới đang có quan hệ hôn nhân, thì trước khi thay đổi giới tính trên giấy tờ tùy thân và hộ tịch, quan hệ hôn nhân của họ sẽ phải được tòa án hủy bỏ (do Singapore không công nhận hôn nhân đồng giới)[32]

Hàn Quốc

Năm 2011, Tòa án tối cao Hàn Quốc đã ra phán quyết rằng: để một người đủ điều kiện thực hiện phẫu thuật chuyển đổi giới tính, họ phải trên 20 tuổi, độc thân và đang không có con. Sau khi đã phẫu thuật chuyển đổi bộ phận sinh dục thì người đó mới có quyền thay đổi giới tính trên giấy tờ tùy thân và hộ tịch[84]

Nhật Bản

Năm 2003, một đạo luật của Nhật Bản cho phép người chuyển giới thay đổi giới tính trên giấy tờ tùy thân và hộ tịch, tuy nhiên phải đáp ứng một loạt điều kiện chặt chẽ: phải trên 22 tuổi, chưa kết hôn, đã phẫu thuật chuyển đổi giới tính hoàn toàn (đã chuyển đổi bộ phận sinh dục) và không có con dưới 20 tuổi. Luật này được gọi là "Đạo luật về các trường hợp đặc biệt trong việc xử lý tình trạng giới tính đối với người bị rối loạn định dạng giới"[33] Đến tháng 1/2019, khoảng 7.000 người Nhật đã thay đổi giới tính một cách hợp pháp. Khi đưa ra những quy định khống chế điều kiện chuyển giới như vậy, Tòa án Nhật tuyên bố họ muốn ngăn chặn "sự nhầm lẫn" trong quan hệ cha mẹ - con cái, ngăn việc trẻ em bị mất đi cha hoặc mẹ, cũng như "những thay đổi đột ngột" trong xã hội Nhật Bản[85]

Thái Lan

Các phẫu thuật xác định lại giới tính đã được thực hiện ở Thái Lan từ năm 1975 và Thái Lan là một trong những điểm đến phổ biến nhất trên toàn cầu cho các phẫu thuật như vậy. Tuy nhiên, pháp luật Thái Lan lại không cho phép người đã chuyển giới thay đổi giới tính trên giấy tờ tùy thân vì lo ngại những vấn đề xã hội phức tạp sẽ phát sinh (ví dụ như việc nhiều người sẽ kết hôn nhầm với người chuyển giới mà không biết). Vào tháng 7 năm 2019, một đề xuất điều chỉnh thông tin giới tính đối với các cá nhân đã thực hiện xong việc chuyển giới đã được trình lên Quốc hội Thái Lan, tuy nhiên chưa được thông qua.[86][87]

Indonesia

Người chuyển giới được phép thay đổi giới tính hợp pháp của mình trên các giấy tờ tùy thân sau khi hoàn tất phẫu thuật chuyển đổi giới tính (đã chuyển đổi bộ phận sinh dục) và nhận được sự chấp thuận của tòa án. Những cá nhân trải qua cuộc phẫu thuật như vậy sẽ có giấy tờ tùy thân ghi giới tính mới, và theo đó họ sẽ có các quyền nhân thân theo giới tính mới[88]

Châu Âu

36 quốc gia ở Châu Âu yêu cầu chẩn đoán sức khỏe tâm thần để được cho phép thực hiện chuyển giới, và 29 quốc gia trong số đó yêu cầu phải phẫu thuật chuyển đổi bộ phận sinh dục để được thay đổi giới tính trên giấy tờ tùy thân[89]

Nga

Trước đây, bộ luật năm 1997 của Nga cho phép thay đổi giới tính trên giấy tờ tùy thân, nhưng chỉ sau khi hoàn thành việc phẫu thuật chuyển đổi bộ phận sinh dục[note 1]

Vào tháng 6 năm 2013, quốc hội Nga và Tổng thống Vladimir Putin đã ban hành luật cấm tuyên truyền, phân phối các tài liệu quảng bá về LGBT (đồng tính, chuyển giới) đối với trẻ em dưới 18 tuổi.[90] Luật này cấm việc tổ chức các sự kiện cổ vũ, phát biểu ủng hộ quan hệ đồng tính hoặc việc chuyển giới khi có mặt người dưới 18 tuổi[91] Bộ luật được cho là để bảo vệ trẻ em Nga khỏi các nội dung bất thường về giới tính và "thông tin có hại khác"[90][92] Bình luận về bộ luật, Tổng thống Nga Vladimir Putin cho rằng bộ luật này là cần thiết để bảo vệ văn hóa nước Nga, tránh những phong trào gây mâu thuẫn xã hội cũng như nguy cơ gây già hóa dân số[92][92]

Ngày 24 tháng 7 năm 2023, Tổng thống Nga Vladimir Putin đã ký ban hành Luật cấm chuyển giới tại Nga. Theo đó, luật mới sẽ hủy bỏ bộ luật năm 1997, nước Nga sẽ cấm thực hiện chuyển đổi giới tính và thay đổi giới tính trên giấy tờ tùy thân, trừ ngoại lệ là những người bị dị tật bẩm sinh ở bộ phận sinh dục. Các nhà lập pháp Nga nêu lý do ban hành luật này là nhằm bảo vệ các giá trị truyền thống của nước này trước "tư tưởng chống gia đình của phương Tây"[93] Một nguồn tin cho biết luật mới sẽ không chỉ để bảo vệ giá trị gia đình mà còn đảm bảo nguồn nhân lực cho quân đội Nga. Kể từ khi chiến tranh Nga-Ucraina năm 2022 nổ ra, đã có sự gia tăng đáng kể việc nam giới Nga trả tiền cho các phòng khám tư nhân để được cấp giấy xác nhận là người chuyển giới, sau đó họ có thể thay đổi giới tính trên giấy tờ tùy thân để trốn nghĩa vụ quân sự[94]

Chủ tịch Duma Quốc gia Nga Vyacheslav Volodin cho rằng nền công nghiệp chuyển giới đã gây ảnh hưởng xấu tới xã hội, khi số ca phẫu thuật chuyển giới ở Mỹ đã tăng 50 lần trong 10 năm qua, khoảng 1,4% thiếu niên Mỹ từ 13 - 17 tuổi đã tự coi mình là người chuyển giới vào năm 2022. Ông cho rằng "Đây là con đường dẫn đến sự suy thoái của một quốc gia", và luật cấm chuyển giới được Nga ban hành để tránh viễn cảnh tương tự[95]

Tham khảo

Ghi chú

  1. ^ The Federal Law On Acts of Civil Status (1997) provides for the possibility to rectify acts of civil status based on the document confirming sex transformation issued by a health institution (art.70). Also, transgender people can change their passport on the grounds of sex transformation. See the Administrative Legislation section of the Russian LGBT Network 2009 Report.

Chú thích

  1. ^ Altilio, Terry; Otis-Green, Shirley (2011). Oxford Textbook of Palliative Social Work. Oxford University Press. tr. 380. ISBN 978-0199838271. Lưu trữ bản gốc ngày 1 tháng 12 năm 2016. Truy cập ngày 12 tháng 4 năm 2016. Transgender is an umbrella term for people whose gender identity and/or gender expression differs from the sex they were assigned at birth (Gay and Lesbian Alliance Against Defamation [GLAAD], 2007). Transgender people may or may not decide to alter their bodies hormonally and/or surgically.
  2. ^ Berg-Weger, Marla (2016). Social Work and Social Welfare: An Invitation. Routledge. tr. 229. ISBN 978-1317592020. Lưu trữ bản gốc ngày 1 tháng 12 năm 2016. Truy cập ngày 12 tháng 4 năm 2016. Transgender: An umbrella term that describes people whose gender identity or gender expression differs from expectations associated with the sex assigned to them at birth.
  3. ^ "Hệ nhị nguyên giới", Wikipedia tiếng Việt, ngày 15 tháng 11 năm 2024, truy cập ngày 12 tháng 2 năm 2025
  4. ^ https://www.facebook.com/100081670141311/photos/293069590092044/. {{Chú thích web}}: |title= trống hay bị thiếu (trợ giúp)
  5. ^ "What is trans?". TransHub (bằng tiếng Anh). Truy cập ngày 12 tháng 2 năm 2025.
  6. ^ "Transition Roadmap | Gender Affirming Health Program". transcare.ucsf.edu. Truy cập ngày 10 tháng 2 năm 2025.
  7. ^ "Transition Roadmap | Gender Affirming Health Program". transcare.ucsf.edu. Truy cập ngày 10 tháng 2 năm 2025.
  8. ^ "Gender incongruence and transgender health in the ICD". www.who.int (bằng tiếng Anh). Truy cập ngày 10 tháng 2 năm 2025.
  9. ^ https://www.hopkinsmedicine.org/health/wellness-and-prevention/gender-affirmation-nonsurgical-services#:~:text=There%20is%20no%20one%2Dsize,patients%20achieve%20their%20transition%20goals.%E2%80%9D. {{Chú thích web}}: |title= trống hay bị thiếu (trợ giúp)
  10. ^ "Right to change legal gender by country". Equaldex (bằng tiếng Anh). Truy cập ngày 10 tháng 2 năm 2025.
  11. ^ Rafferty, Jason; COMMITTEE ON PSYCHOSOCIAL ASPECTS OF CHILD AND FAMILY HEALTH; COMMITTEE ON ADOLESCENCE; Section On Lesbian, GAY (2018). "Ensuring Comprehensive Care and Support for Transgender and Gender-Diverse Children and Adolescents". Pediatrics. Quyển 142 số 4. tr. e20182162. doi:10.1542/peds.2018-2162. PMID 30224363. S2CID 52288840.
  12. ^ "Puberty blocker là gì? Thuốc ức chế dậy thì cho người chuyển giới - Trans Girl VN". transgirlvn.com. ngày 20 tháng 11 năm 2022. Truy cập ngày 12 tháng 2 năm 2025.
  13. ^ "Page Not Found - Site Help - Mayo Clinic". www.mayoclinic.org. Truy cập ngày 12 tháng 2 năm 2025. {{Chú thích web}}: Chú thích có tiêu đề chung (trợ giúp)
  14. ^ a b c d e Bradley SJ, Oliver GD, Chernick AB, Zucker KJ (tháng 7 năm 1998). "Experiment of nurture: ablatio penis at 2 months, sex reassignment at 7 months, and a psychosexual follow-up in young adulthood". Pediatrics. Quyển 102 số 1. tr. e9. doi:10.1542/peds.102.1.e9. PMID 9651461.
  15. ^ "Gender-affirming care by country". Equaldex (bằng tiếng Anh). Truy cập ngày 10 tháng 2 năm 2025.
  16. ^ a b c Report of the UN Special Rapporteur on Torture, Office of the UN High Commissioner for Human Rights, February 2013.
  17. ^ Abesamis, Luis Emmanuel A. "Transgender Health Dilemmas: An Intersectional Analysis of the Therapeutic Itineraries of Transgender Communities in the Philippines". Journal of Homosexuality. Quyển 0 số 0. tr. 1–20. doi:10.1080/00918369.2024.2378772. ISSN 0091-8369. PMID 38989969.
  18. ^ "Gender incongruence and transgender health in the ICD". www.who.int (bằng tiếng Anh). Truy cập ngày 10 tháng 2 năm 2025.
  19. ^ "How Can I Find Gender Euphoria?". Healthline (bằng tiếng Anh). ngày 13 tháng 3 năm 2023. Truy cập ngày 11 tháng 2 năm 2025.
  20. ^ Blacklock, C. A.; Tollit, M. A.; Pace, C. C.; Elphinstone, B.; Pang, K. C.; Buzwell, S. (ngày 5 tháng 1 năm 2024). "The Gender Euphoria Scale (GES): a protocol for developing and validating a tool to measure gender euphoria in transgender and gender diverse individuals". Frontiers in Psychology (bằng tiếng English). Quyển 14. doi:10.3389/fpsyg.2023.1284991. ISSN 1664-1078.{{Chú thích tạp chí}}: Quản lý CS1: DOI truy cập mở nhưng không được đánh ký hiệu (liên kết) Quản lý CS1: ngôn ngữ không rõ (liên kết)
  21. ^ "Gender Dysphoria Diagnosis". www.psychiatry.org (bằng tiếng Anh). Truy cập ngày 10 tháng 2 năm 2025.
  22. ^ Diagnostic and Statistical Manual of Mental Disorders, Fourth Edition (1994)
  23. ^ Diagnostic and statistical manual of mental disorders : DSM-5. American Psychiatric Association., American Psychiatric Association. DSM-5 Task Force. (ấn bản thứ 5). Arlington, VA: American Psychiatric Association. 2013. tr. 452–459. ISBN 978-0-89042-554-1. OCLC 830807378.{{Chú thích sách}}: Quản lý CS1: khác (liên kết)
  24. ^ "Gender incongruence (ICD-11)". icd.who.int. WHO. Truy cập ngày 12 tháng 2 năm 2022.
  25. ^ "Sexual Differentiation of the Bed Nucleus of the Stria Terminalis in Humans May Extend into Adulthood".
  26. ^ Soleman, Remi S.; Schagen, Sebastian E.E.; Veltman, Dick J.; Kreukels, Baudewijntje P.C.; Cohen-Kettenis, Peggy T.; Lambalk, Cornelis B.; Wouters, Femke; Delemarre-van de Waal, Henriette A. (ngày 1 tháng 8 năm 2013). "Sex Differences in Verbal Fluency During Adolescence: A Functional Magnetic Resonance Imaging Study in Gender Dysphoric and Control Boys and Girls". The Journal of Sexual Medicine. Quyển 10 số 8. tr. 1969–1977. doi:10.1111/jsm.12083. ISSN 1743-6095.
  27. ^ "How to measure brain activity in people". qbi.uq.edu.au (bằng tiếng Anh). ngày 29 tháng 3 năm 2018. Truy cập ngày 10 tháng 2 năm 2025.
  28. ^ Diagnostic and Statistical Manual of Mental Disorders 5. American Psychiatric Association. 2013. tr. 454. ISBN 978-0890425558.
  29. ^ Collin, Lindsay; Reisner, Sari L.; Tangpricha, Vin; Goodman, Michael (2016). "Prevalence of Transgender Depends on the "Case" Definition: A Systematic Review". The Journal of Sexual Medicine (bằng tiếng Anh). Quyển 13 số 4. tr. 613–626. doi:10.1016/j.jsxm.2016.02.001. PMC 4823815. PMID 27045261.
  30. ^ a b Center for Human Rights & Humanitarian Law; Washington College of Law; American University (2014). Torture in Healthcare Settings: Reflections on the Special Rapporteur on Torture's 2013 Thematic Report. Washington, DC: Center for Human Rights & Humanitarian Law. Bản gốc lưu trữ ngày 14 tháng 3 năm 2016. Truy cập ngày 21 tháng 1 năm 2022.
  31. ^ Wareham, Jamie. "New Report Shows Where It's Illegal To Be Transgender In 2020". Forbes (bằng tiếng Anh). Truy cập ngày 8 tháng 6 năm 2021.
  32. ^ a b Yi, Beh Lih. "Sex change prompts Singapore to annul couple's marriage". Reuters (bằng tiếng Anh). Truy cập ngày 2 tháng 5 năm 2018.
  33. ^ a b c "Japan: Human Rights Violation against Lesbian, Gay, Bisexual and Transgender Persons" (PDF). ILGA. tháng 4 năm 2012. Bản gốc (PDF) lưu trữ ngày 5 tháng 9 năm 2021. Truy cập ngày 12 tháng 5 năm 2020.
  34. ^ admin (ngày 5 tháng 11 năm 2024). "ĐỊNH CHUẨN HÓA DỊ TÍNH TRONG TIỂU THUYẾT VỀ CON GÁI TÔI CỦA KIM HYE JIN". Khoanguvandhsphue.edu.vn. Truy cập ngày 10 tháng 2 năm 2025.
  35. ^ Walter Pinterns, The legal status of transsexual and transgender in Belgium and the Netherlands, Intersentia, 2015
  36. ^ Yersim M. Atamer, The legal status of transsexual and transgender in Turkey, Intersentia, 2015.
  37. ^ "Objectification", Wikipedia (bằng tiếng Anh), ngày 10 tháng 8 năm 2024, truy cập ngày 10 tháng 2 năm 2025
  38. ^ "Man legally changes his gender to identify as a woman 'so he can retire five years earlier' in Argentina". dailymail.co.uk. ngày 12 tháng 5 năm 2019. Truy cập ngày 26 tháng 3 năm 2018.
  39. ^ a b Lỗi chú thích: Thẻ <ref> không hợp lệ; không có nội dung trong ref có tên moj.gov.vn
  40. ^ "Puberty blocker là gì? Thuốc ức chế dậy thì cho người chuyển giới - Trans Girl VN". transgirlvn.com. ngày 20 tháng 11 năm 2022. Truy cập ngày 12 tháng 2 năm 2025.
  41. ^ "Puberty blockers for transgender and gender-diverse youth - Mayo Clinic". www.mayoclinic.org. Truy cập ngày 12 tháng 2 năm 2025. {{Chú thích web}}: line feed character trong |tiêu đề= tại ký tự số 58 (trợ giúp)
  42. ^ "The Effects of Puberty Blockers Are Non-Permanent: 14 FAQs". Healthline (bằng tiếng Anh). ngày 9 tháng 11 năm 2022. Truy cập ngày 10 tháng 2 năm 2025.
  43. ^ "Puberty blockers for transgender and gender-diverse youth". Mayo Clinic (bằng tiếng Anh). Truy cập ngày 10 tháng 2 năm 2025.
  44. ^ "Study Bolsters Evidence that Effects of Puberty Blockers Are Reversible". Default (bằng tiếng Anh). Truy cập ngày 10 tháng 2 năm 2025.
  45. ^ GenderGP (ngày 17 tháng 7 năm 2024). "Are Puberty Blockers Reversible?". GenderGP (bằng tiếng Anh). Truy cập ngày 10 tháng 2 năm 2025.
  46. ^ Routledge Handbook of Sport, Gender and Sexuality. Jennifer Hargreaves, Eric Anderson. Routledge, 05-03-2014. P 387-388
  47. ^ Transgender Family Law: A Guide to Effective Advocacy. Jennifer L. Levi, Elizabeth E. Monnin-Browder. Author House, 19-04-2012. Chapter I: Introduction, P. 1-15
  48. ^ Bolich, G. G. (2009). Crossdressing in Context, Vol. 4 Transgender & Religion. Lulu.com. tr. 351–354. ISBN 978-0-615-25356-5.
  49. ^ "Belgian husband leaves wife of 19 years after discovering she was a man". dailymail.co.uk. ngày 21 tháng 4 năm 2013. Truy cập ngày 26 tháng 11 năm 2012.
  50. ^ a b [1] Lưu trữ ngày 26 tháng 9 năm 2013 tại Wayback Machine
  51. ^ "Later Adulthood". NCBI Bookshelf. Truy cập ngày 1 tháng 8 năm 2023.
  52. ^ "Hormone therapy may increase cardiovascular risk during gender transition". Science Daily. ngày 18 tháng 2 năm 2019. Truy cập ngày 15 tháng 5 năm 2019.
  53. ^ Wierckx, Katrien; Elaut, Els; Van Hoorde, Birgit; Heylens, Gunter; De Cuypere, Griet; Monstrey, Stan; Weyers, Steven; Hoebeke, Piet; t'Sjoen, Guy (2014). "Sexual Desire in Trans Persons: Associations with Sex Reassignment Treatment". The Journal of Sexual Medicine. Quyển 11 số 1. tr. 107–118. doi:10.1111/jsm.12365. PMID 24165564.
  54. ^ Davis, Samuel A.; Colton Meier, S. (ngày 3 tháng 4 năm 2014). "Effects of Testosterone Treatment and Chest Reconstruction Surgery on Mental Health and Sexuality in Female-To-Male Transgender People". International Journal of Sexual Health. Quyển 26 số 2. tr. 113–128. doi:10.1080/19317611.2013.833152. ISSN 1931-7611. S2CID 144469446.
  55. ^ Land, Emily (ngày 23 tháng 7 năm 2019). "Q&A: Gynecologic and vaginal care for trans men". San Francisco AIDS Foundation. Truy cập ngày 5 tháng 4 năm 2020.
  56. ^ Radix, Anita; Silva, Manel (tháng 6 năm 2014). "Beyond the Guidelines: Challenges, Controversies, and Unanswered Questions". Pediatric Annals. Quyển 43 số 6. tr. e145 – e150. doi:10.3928/00904481-20140522-10.
  57. ^ "Suicide Thoughts and Attempts Among Transgender Adults" (PDF). Williams Institute. Truy cập ngày 1 tháng 8 năm 2023.
  58. ^ "Transgender people and suicide". Centre for Suicide Prevention (bằng tiếng Anh). Truy cập ngày 10 tháng 2 năm 2025.
  59. ^ "Transgender", Wikipedia (bằng tiếng Anh), ngày 7 tháng 2 năm 2025, truy cập ngày 10 tháng 2 năm 2025
  60. ^ GenderGP (ngày 5 tháng 7 năm 2024). "Detransition Facts: Debunking Well Funded Misinformation". GenderGP (bằng tiếng Anh). Truy cập ngày 10 tháng 2 năm 2025.
  61. ^ "Gay and Transgender People Face High Rates of Workplace Discrimination and Harassment | Generation Progress Generation Progress". web.archive.org. ngày 21 tháng 4 năm 2021. Truy cập ngày 10 tháng 2 năm 2025.
  62. ^ Carrera-Fernández, María Victoria; Almeida, Ana; Cid-Fernández, Xosé Manuel; Vallejo-Medina, Pablo; Rodríguez-Castro, Yolanda (ngày 2 tháng 1 năm 2020). "Patrolling the Boundaries of Gender: Beliefs, Attitudes and Behaviors Toward Trans and Gender Diverse People in Portuguese Adolescents". International Journal of Sexual Health. Quyển 32 số 1. tr. 40–56. doi:10.1080/19317611.2019.1701170. ISSN 1931-7611.
  63. ^ Carrera-Fernández, María Victoria; Almeida, Ana; Cid-Fernández, Xosé Manuel; Vallejo-Medina, Pablo; Rodríguez-Castro, Yolanda (ngày 2 tháng 1 năm 2020). "Patrolling the Boundaries of Gender: Beliefs, Attitudes and Behaviors Toward Trans and Gender Diverse People in Portuguese Adolescents". International Journal of Sexual Health. Quyển 32 số 1. tr. 40–56. doi:10.1080/19317611.2019.1701170. ISSN 1931-7611.
  64. ^ Konopka, Karolina; Prusik, Monika; Szulawski, Michał (ngày 1 tháng 5 năm 2020). "Two Sexes, Two Genders Only: Measuring Attitudes toward Transgender Individuals in Poland". Sex Roles (bằng tiếng Anh). Quyển 82 số 9. tr. 600–621. doi:10.1007/s11199-019-01071-7. ISSN 1573-2762.
  65. ^ Landau, Nitsan; Hamiel, Uri; Latzer, Itay Tokatly; Mauda, Elinor; Levek, Noah; Tripto-Shkolnik, Liana; Pinhas-Hamiel, Orit (ngày 1 tháng 4 năm 2020). "Paediatricians' attitudes and beliefs towards transgender people: a cross-sectional survey in Israel". BMJ Open (bằng tiếng Anh). Quyển 10 số 4. tr. e031569. doi:10.1136/bmjopen-2019-031569. ISSN 2044-6055. PMID 32341041.
  66. ^ www.apa.org https://www.apa.org/topics/lgbtq/history. Truy cập ngày 10 tháng 2 năm 2025. {{Chú thích web}}: |title= trống hay bị thiếu (trợ giúp)
  67. ^ Migdon, Brooke (ngày 22 tháng 1 năm 2025). "Calls to LGBTQ youth crisis hotline rose 33 percent on Inauguration Day: Trevor Project". The Hill (bằng tiếng Anh). Bản gốc lưu trữ ngày 1 tháng 2 năm 2025. Truy cập ngày 10 tháng 2 năm 2025.
  68. ^ McNeill, Zane (ngày 20 tháng 1 năm 2025). "Transgender Rights Under Threat: Preparing for Federal Crackdowns". Non Profit News | Nonprofit Quarterly (bằng tiếng Anh). Truy cập ngày 10 tháng 2 năm 2025.
  69. ^ "National Center for Transgender Equality". oge.harvard.edu (bằng tiếng Anh). Truy cập ngày 10 tháng 2 năm 2025.
  70. ^ "aclu representing transgender - Tìm trên Google". www.google.com. Truy cập ngày 10 tháng 2 năm 2025.
  71. ^ "National Center for Transgender Equality". oge.harvard.edu (bằng tiếng Anh). Truy cập ngày 10 tháng 2 năm 2025.
  72. ^ "Advocates for Trans Equality | Fighting for legal and political rights of transgender people in America". transequality.org (bằng tiếng Anh). ngày 10 tháng 2 năm 2025. Truy cập ngày 10 tháng 2 năm 2025.
  73. ^ "About TGEU - TGEU - Transgender EuropeTGEU – Transgender Europe" (bằng tiếng Anh). ngày 19 tháng 10 năm 2023. Truy cập ngày 10 tháng 2 năm 2025.
  74. ^ Wareham, Jamie. "Trans Rights Increased In Europe Despite Growing Backlash In 2022". Forbes (bằng tiếng Anh). Truy cập ngày 10 tháng 2 năm 2025.
  75. ^ Người chuyển giới và pháp luật thế giới về người chuyển giới
  76. ^ a b "Những hiểu lầm phổ biến về đồng tính và chuyển giới". Truy cập ngày 25 tháng 2 năm 2015.
  77. ^ "This campaign will be launched April 18th 2007". Bản gốc lưu trữ ngày 8 tháng 6 năm 2008. Truy cập ngày 8 tháng 6 năm 2008.
  78. ^ "Stroud District Council "Gender Equality SCHEME AND ACTION PLAN 2007"" (PDF). Bản gốc (PDF) lưu trữ ngày 27 tháng 2 năm 2008. Truy cập ngày 25 tháng 2 năm 2015.
  79. ^ Author unknown, (2004) "...Transgender, adj. Of, relating to, or designating a person whose identity does not conform unambiguously to conventional notions of male or female gender, but combines or moves between these..." Definition of transgender[liên kết hỏng] from the Oxford English Dictionary, draft version March 2004. Truy cập 2007-04-07.
  80. ^ "USI LGBT Campaign - Transgender Campaign". Truy cập ngày 11 tháng 1 năm 2012.
  81. ^ "Trans + Gender Identity". The Trevor Project (bằng tiếng Anh). Truy cập ngày 11 tháng 10 năm 2019.
  82. ^ Jun, Pi (ngày 9 tháng 10 năm 2010). "Transgender in China". Journal of LGBT Youth. Quyển 7 số 4. tr. 346–351. doi:10.1080/19361653.2010.512518. S2CID 143885704.
  83. ^ Chan Meng Choo (2011). "First sex reassignment surgery". Singapore Infopedia. National Library Board. Lưu trữ bản gốc ngày 1 tháng 6 năm 2019. Truy cập ngày 1 tháng 6 năm 2019.
  84. ^ "사람과사람 | People to People". Queerkorea.org. Truy cập ngày 20 tháng 1 năm 2011.
  85. ^ "Sterilization rule for changing gender upheld in Japan". CNN. ngày 25 tháng 1 năm 2019.
  86. ^ Rik Glauert (ngày 29 tháng 7 năm 2019). "Transgender activists in Thailand propose law to protect their rights". Gay Star News. Bản gốc lưu trữ ngày 31 tháng 7 năm 2019. Truy cập ngày 21 tháng 1 năm 2022.
  87. ^ "นายกสมาคมสตรีข้ามเพศ ยื่นร่างกฎหมายรับรองสิทธิ-ใช้คำนำหน้าชื่อตามเพศสภาพ". Sanook.com (bằng tiếng Thái). ngày 25 tháng 7 năm 2019.
  88. ^ "Sex or gender? Aming's challenge - Coconuts Jakarta". coconuts.co. ngày 24 tháng 6 năm 2016. Lưu trữ bản gốc ngày 13 tháng 8 năm 2018. Truy cập ngày 1 tháng 2 năm 2018.
  89. ^ "– Trans Rights Europe Map & Index 2017". tgeu.org (bằng tiếng Anh). ngày 18 tháng 5 năm 2017. Lưu trữ bản gốc ngày 19 tháng 10 năm 2017. Truy cập ngày 18 tháng 10 năm 2017.
  90. ^ a b Российская Федерация. Федеральный закон №436-ФЗ от 24 декабря 2010 г. «О защите детей от информации, причиняющей вред их здоровью и развитию», в ред. Федерального закона №135-ФЗ от 29 июня 2013 г. «О внесении изменений в статью 5 Федерального закона "О защите детей от информации, причиняющей вред их здоровью и развитию" и отдельные законодательные акты Российской Федерации в целях защиты детей от информации, пропагандирующей отрицание традиционных семейных ценностей». Вступил в силу с 1 сентября 2012 года. Опубликован: Официальный интернет-портал правовой информации (www.pravo.gov.ru) от 30 June 2013 г. (№ 0001201306300001), 29 декабря 2010 г.. (The Russian Federation. Federal law #436-FZ of 24 December 2010 On the protection of children from information harmful to their health and development, sửa đổi bởi Federal law #135-FZ of 29 June 2013 On the introduction of amendments to Article 5 of the Federal law "On the protection of children from information harmful to their health and development" and divers legislative acts of the Russian Federation aimed at protecting children from information which propagandises the rejection of traditional family values. Có hiệu lực từ 1 September 2012.).
  91. ^ Lỗi chú thích: Thẻ <ref> không hợp lệ; không có nội dung trong ref có tên RBC-LGBT
  92. ^ a b c Rose, Scott (ngày 1 tháng 7 năm 2013). "Putin signs law banning gay 'propaganda' among children". Bloomberg.
  93. ^ "Russian president signs legislation marking the final step outlawing gender-affirming procedures". AP News (bằng tiếng Anh). ngày 24 tháng 7 năm 2023. Truy cập ngày 25 tháng 7 năm 2023.
  94. ^ Ayndrila Banerjee (ngày 5 tháng 5 năm 2023). "Duma to ban gender reassignment without surgery as Russian men go for sex change to avoid fighting Ukraine". FirstPost.
  95. ^ "President Putin Signs New Law Against Transgender, Banning Sex Change In Russia". Sahara Reporters (bằng tiếng Anh). ngày 24 tháng 7 năm 2023. Truy cập ngày 25 tháng 7 năm 2023.

Đọc thêm

Liên kết ngoài