Bước tới nội dung

Khác biệt giữa bản sửa đổi của “Danh sách bàn thắng quốc tế của Nguyễn Tiến Linh”

Bách khoa toàn thư mở Wikipedia
Nội dung được xóa Nội dung được thêm vào
n Mohammed07102007 đã đổi Danh sách bàn thắng quốc tế được ghi bởi Nguyễn Tiến Linh thành Danh sách bàn thắng quốc tế của Nguyễn Tiến Linh: Như các bài viết khác về các bàn thắng của Ronaldo, Công Vinh...
Thẻ: Sửa đổi di động Sửa đổi từ trang di động
Thẻ: Trang đổi hướng mới Sửa đổi di động Sửa đổi từ trang di động Sửa đổi di động nâng cao
 
(Không hiển thị 2 phiên bản của 2 người dùng ở giữa)
Dòng 1: Dòng 1:
#đổi [[Nguyễn Tiến Linh#Thống kê sự nghiệp]]
{{Không nổi bật|date=tháng 6/2024}}
{{thiếu nguồn gốc}}
{{cần biên tập}}
[[Nguyễn Tiến Linh]] là một [[Bóng đá|cầu thủ bóng đá]] chuyên nghiệp [[người Việt Nam]], người đã đại diện cho [[Đội tuyển bóng đá quốc gia Việt Nam]] với tư cách là một [[Tiền đạo (bóng đá)|tiền đạo]] kể từ khi ra mắt vào năm [[2018]]. Kể từ đó, anh đã ghi 12 bàn sau 30 lần ra sân quốc tế. Anh có trận ra mắt đầu tiên cho [[Đội tuyển bóng đá quốc gia Việt Nam|đội tuyển Việt Nam]] tại [[Viêng Chăn]] sau khi vào sân thay người cho [[Nguyễn Anh Đức]] trong trận thắng 3-0 trước [[Đội tuyển bóng đá quốc gia Lào|Đội tuyển Lào]] tại vòng bảng [[giải vô địch bóng đá Đông Nam Á 2018]] vào ngày 8 tháng 11 năm 2018. Anh đã ghi bàn thắng quốc tế đầu tiên của mình trong lần ra sân thứ hai cho [[Đội tuyển bóng đá quốc gia Việt Nam|đội tuyển Việt Nam]] trước [[Đội tuyển bóng đá quốc gia Campuchia|đội tuyển Campuchia]] vào ngày 24 tháng 11 năm 2018.

== Bàn thắng ==
{{updated|trận đấu diễn ra ngày 6 tháng 6 năm 2024.}}
:''Trong mục Tỷ số và Kết quả, số bàn thắng của Việt Nam đứng trước.''
{| class="wikitable"
! # !! Ngày !! Địa điểm !! Đối thủ !! Bàn thắng !! Kết quả !! Giải đấu
|-
|1. || 24 tháng 11 năm 2018 || [[Sân vận động Hàng Đẫy]], [[Hà Nội]], [[Việt Nam]] || {{fb|CAM}} || rowspan="2" align="center" | '''1'''–0 || align=center| 3–0 || [[Giải vô địch bóng đá Đông Nam Á 2018|AFF Cup 2018]]
|-
|2. || 25 tháng 12 năm 2018 || [[Sân vận động Quốc gia Mỹ Đình]], Hà Nội, Việt Nam || {{fb|PRK}} || align="center" | 1–1 || [[Giao hữu]]
|-
|3. || 15 tháng 10 năm 2019 || [[Sân vận động Kapten I Wayan Dipta]], [[Bali]], [[Indonesia]] || {{fb|INA}} || align=center| '''3'''–0 || align=center| 3–1 || rowspan="7" | [[Vòng loại giải vô địch bóng đá thế giới 2022 khu vực châu Á|Vòng loại World Cup 2022]]
|-
|4. || 14 tháng 11 năm 2019 || Sân vận động Quốc gia Mỹ Đình, Hà Nội, Việt Nam || {{fb|UAE}} || rowspan="3" align="center" | '''1'''–0 || align=center| 1–0
|-
| 5. || 7 tháng 6 năm 2021 || rowspan="2" | [[Sân vận động Al Maktoum]], [[Dubai]], [[UAE]] || {{fb|IDN}} || align="center" | 4–0
|-
| 6. || 11 tháng 6 năm 2021 || {{fb|MAS}} || align="center" | 2–1
|-
| 7. || 15 tháng 6 năm 2021 || [[Sân vận động Zabeel]], Dubai, UAE || {{fb|UAE}} || align="center" | '''1'''–3 || align="center" | 2–3
|-
| 8. || 7 tháng 10 năm 2021 || [[Sân vận động Sharjah (bóng đá)|Sân vận động Sharjah]], Dubai, UAE || {{fb|CHN}} || align="center" | '''2'''–2 || align="center" | 2–3
|-
| 9. || 12 tháng 10 năm 2021 || [[Khu liên hợp thể thao Sultan Qaboos]], [[Muscat]], [[Oman]] || {{fb|OMA}} || rowspan="2" align="center" | '''1'''–0 || align="center" | 1–3
|-
| 10. || rowspan="2" |19 tháng 12 năm 2021 || rowspan="2" |[[Sân vận động Bishan]], Bishan, [[Singapore]] || rowspan="2" | {{fb|CAM}} || rowspan="2" align="center" | 4–0 || rowspan="2" | [[Giải vô địch bóng đá Đông Nam Á 2020|AFF Cup 2020]]
|-
| 11. || align=center|'''2'''–0
|-
| 12. || 1 tháng 2 năm 2022 || Sân vận động Quốc gia Mỹ Đình, Hà Nội, Việt Nam || {{fb|CHN}} || align=center|'''2'''–0 || align=center| 3–1 || [[Vòng loại giải vô địch bóng đá thế giới 2022 khu vực châu Á|Vòng loại World Cup 2022]]
|-
| 13. || 21 tháng 12 năm 2022 || [[Sân vận động Quốc gia Lào mới]], [[Viêng Chăn]], [[Lào]] || {{fb|LAO}} || align=center|'''1'''–0 || align=center| 6–0 || rowspan=6| [[Giải vô địch bóng đá Đông Nam Á 2022|AFF Cup 2022]]
|-
| 14. || 27 tháng 12 năm 2022 ||rowspan=7| Sân vận động Quốc gia Mỹ Đình, Hà Nội, Việt Nam || {{fb|MAS}} || align=center|'''1'''–0 || align=center| 3–0
|-
| 15. || 3 tháng 1 năm 2023 || {{fb|MYA}} || align=center|'''2'''–0 || align=center| 3–0
|-
| 16. || rowspan=2| 9 tháng 1 năm 2023 || rowspan=2| {{fb|IDN}} || align=center|'''1'''–0 || rowspan=2 align=center| 2–0
|-
| 17. || align=center|'''2'''–0
|-
| 18. || 13 tháng 1 năm 2023 || {{fb|THA}} || align=center|'''1'''–0 || align=center| 2–2
|-
| 19. || rowspan=2| 6 tháng 6 năm 2024 || rowspan=2|{{fb|PHI}} || align=center |'''1'''–1 || rowspan="2" align="center" | 3–2 || rowspan="2" | [[Vòng loại giải vô địch bóng đá thế giới 2026 khu vực châu Á|Vòng loại World Cup 2026]]
|-
| 20. || align=center|'''2'''–1
|}

== Số liệu thống kê ==
'''bàn thắng theo năm'''
{| class="wikitable"
!Năm
!Trận
!Bàn
|-
|2018
|5
|2
|-
|2019
|7
|2
|-
|2021
|15
|7
|-
|2022
|3
|1
|-
!Tổng cộng
!30
!12
|}
{| class="wikitable"
|+bàn thắng theo giải đấu
!Giải đấu
!Ra sân
!bàn thắng
|-
|[[Giao hữu]]
|2
|1
|-
|[[Cúp bóng đá châu Á]]
|3
|0
|-
|[[Giải vô địch bóng đá Đông Nam Á]]
|9
|3
|-
|[[Vòng loại giải vô địch bóng đá thế giới]]
|16
|8
|-
|'''Tổng cộng'''
|'''30'''
|'''12'''
|}
{| class="wikitable"
|+Bàn thắng theo đối thủ
!Đối thủ
!Ra sân
!Bàn thắng
|-
|{{Biểu tượng lá cờ|IND}} [[Đội tuyển bóng đá quốc gia Ấn Độ|Ấn Độ]]
|1
|0
|-
|{{Biểu tượng lá cờ|IDN}} [[Đội tuyển bóng đá quốc gia Indonesia|Indonesia]]
|3
|2
|-
|{{Biểu tượng lá cờ|UAE}} [[Đội tuyển bóng đá quốc gia Các Tiểu vương quốc Ả Rập Thống nhất|UAE]]
|2
|2
|-
|{{Biểu tượng lá cờ|MAS}} [[Đội tuyển bóng đá quốc gia Malaysia|Malaysia]]
|3
|1
|-
|{{Biểu tượng lá cờ|CAM}} [[Đội tuyển bóng đá quốc gia Campuchia|Campuchia]]
|2
|3
|-
|{{Biểu tượng lá cờ|OMA}} [[Đội tuyển bóng đá quốc gia Oman|Oman]]
|2
|1
|-
|{{Flagicon|PRK}} [[Đội tuyển bóng đá quốc gia Cộng hòa Dân chủ Nhân dân Triều Tiên|Triều Tiên]]
|1
|1
|-
|{{Biểu tượng lá cờ|CHN}} [[Đội tuyển bóng đá quốc gia Trung Quốc|Trung Quốc]]
|2
|2
|-
|{{Biểu tượng lá cờ|THA}} [[Đội tuyển bóng đá quốc gia Thái Lan|Thái Lan]]
|4
|0
|-
|{{Biểu tượng lá cờ|KSA}} [[Đội tuyển bóng đá quốc gia Ả Rập Xê Út|Ả Rập Xê Út]]
|2
|0
|-
|{{Biểu tượng lá cờ|IRN}} [[Đội tuyển bóng đá quốc gia Iran|Iran]]
|1
|0
|-
|{{Biểu tượng lá cờ|JOR}} [[Đội tuyển bóng đá quốc gia Jordan|Jordan]]
|1
|0
|-
|{{Biểu tượng lá cờ|LAO}} [[Đội tuyển bóng đá quốc gia Lào|Lào]]
|2
|0
|-
|{{Biểu tượng lá cờ|PHI}} [[Đội tuyển bóng đá quốc gia Philippines|Philippines]]
|1
|0
|-
|{{Biểu tượng lá cờ|AUS}} [[Đội tuyển bóng đá quốc gia Úc|Úc]]
|1
|0
|-
|{{Biểu tượng lá cờ|YEM}} [[Đội tuyển bóng đá quốc gia Yemen|Yemen]]
|1
|0
|-
|{{Biểu tượng lá cờ|JPN}} [[Đội tuyển bóng đá quốc gia Nhật Bản|Nhật Bản]]
|1
|0
|-
|'''Tổng cộng'''
|'''30'''
|'''12'''
|}

== Xem thêm ==
[[Nguyễn Tiến Linh]]

== Tham khảo ==
{{tham khảo}}

== Liên kết ngoài ==

Bản mới nhất lúc 06:07, ngày 27 tháng 8 năm 2024