Bước tới nội dung

Khác biệt giữa bản sửa đổi của “Số liệu thống kê và kỷ lục Giải bóng đá Vô địch Quốc gia Việt Nam”

Bách khoa toàn thư mở Wikipedia
Nội dung được xóa Nội dung được thêm vào
Restored revision 68110128 by NguoiDungKhongDinhDanh (Restorer)
Thẻ: Lùi sửa
Không có tóm lược sửa đổi
Thẻ: Đã bị lùi lại
Dòng 1: Dòng 1:
Dưới đây là chi tiết về các kỷ lục và số liệu thống kê của '''Giải bóng đá Vô địch Quốc gia Việt Nam''', hay '''V.League 1''', tính từ khi giải đấu ra mắt năm 1980 dưới tên gọi '''Giải bóng đá A1 toàn quốc'''. Giải đấu đến nay đã trải qua 38 mùa giải, trừ các năm 1988, [[Giải bóng đá tập huấn mùa xuân 1999|1999]] (chỉ có giải tập huấn) và [[Giải bóng đá Vô địch Quốc gia 2021|2021]] (bị hủy).
Dưới đây là chi tiết về các kỷ lục và số liệu thống kê của '''Giải bóng đá Vô địch Quốc gia Việt Nam''', hay '''V.League 1''', tính từ khi giải đấu ra mắt năm 1980 dưới tên gọi '''Giải bóng đá A1 toàn quốc'''. Giải đấu đến nay đã trải qua 38 mùa giải, trừ các năm 1988, [[Giải bóng đá tập huấn mùa xuân 1999|1999]] (chỉ có giải tập huấn) và [[Giải bóng đá Vô địch Quốc gia 2021|2021]] (bị hủy do dịch Covid-19).


== Câu lạc bộ ==
== Câu lạc bộ ==
Dòng 1.165: Dòng 1.165:


* Vô địch nhiều lần nhất: [[Đội bóng đá Thể Công|Thể Công]]/[[Câu lạc bộ bóng đá Viettel|Viettel]] vô địch '''6''' lần ([[Giải bóng đá A1 toàn quốc lần thứ II|1981–82]], [[Giải bóng đá A1 toàn quốc lần thứ III|1982–83]], [[Giải bóng đá A1 toàn quốc lần thứ VII|1987]], [[Giải bóng đá Các đội mạnh Toàn quốc lần thứ I|1990]], [[Giải hạng Nhất quốc gia lần thứ II|1998]], [[Giải bóng đá Vô địch Quốc gia 2020|2020]]).
* Vô địch nhiều lần nhất: [[Đội bóng đá Thể Công|Thể Công]]/[[Câu lạc bộ bóng đá Viettel|Viettel]] vô địch '''6''' lần ([[Giải bóng đá A1 toàn quốc lần thứ II|1981–82]], [[Giải bóng đá A1 toàn quốc lần thứ III|1982–83]], [[Giải bóng đá A1 toàn quốc lần thứ VII|1987]], [[Giải bóng đá Các đội mạnh Toàn quốc lần thứ I|1990]], [[Giải hạng Nhất quốc gia lần thứ II|1998]], [[Giải bóng đá Vô địch Quốc gia 2020|2020]]).
* Câu lạc bộ có mùa giải bất bại: [[Đội bóng đá Tổng cục Đường sắt|Tổng cục Đường sắt]] ([[Giải bóng đá A1 toàn quốc lần thứ I|1980]]) và [[Câu lạc bộ bóng đá Nam Định]] ([[Giải bóng đá A1 toàn quốc lần thứ V|1985]])
* Câu lạc bộ lâu đời nhất từng tham gia giải đấu: [[Đội bóng đá Công an Thanh Hóa|Công an Thanh Hóa]] (1947).
* Câu lạc bộ lâu đời nhất từng tham gia giải đấu: [[Đội bóng đá Công an Thanh Hóa|Công an Thanh Hóa]] (1947).
* Câu lạc bộ lâu đời nhất hiện đang thi đấu tại giải: Công an Hải Phòng/[[Câu lạc bộ bóng đá Hải Phòng|Hải Phòng]] (1952).
* Câu lạc bộ lâu đời nhất hiện đang thi đấu tại giải: Công an Hải Phòng/[[Câu lạc bộ bóng đá Hải Phòng|Hải Phòng]] (1952).
Dòng 1.178: Dòng 1.179:
* Thắng nhiều trận nhất trong một mùa giải: [[Câu lạc bộ bóng đá Hà Nội (2016)|Hà Nội]] ([[Giải bóng đá vô địch quốc gia 2018|2018]]), '''20''' trận.
* Thắng nhiều trận nhất trong một mùa giải: [[Câu lạc bộ bóng đá Hà Nội (2016)|Hà Nội]] ([[Giải bóng đá vô địch quốc gia 2018|2018]]), '''20''' trận.
* Thua nhiều trận nhất trong một mùa giải: [[Câu lạc bộ bóng đá Bình Định|Bình Định]] ([[Giải hạng Nhất quốc gia lần thứ II|1998]]), [[Câu lạc bộ bóng đá Nam Định|Megastar Nam Định]] ([[Giải bóng đá vô địch quốc gia 2010|2010]]), [[Câu lạc bộ bóng đá Đồng Tháp|Đồng Tháp]] ([[Giải bóng đá vô địch quốc gia 2016|2016]]), [[Câu lạc bộ bóng đá Long An|Long An]] ([[Giải bóng đá vô địch quốc gia 2017|2017]]), cùng '''20''' trận.
* Thua nhiều trận nhất trong một mùa giải: [[Câu lạc bộ bóng đá Bình Định|Bình Định]] ([[Giải hạng Nhất quốc gia lần thứ II|1998]]), [[Câu lạc bộ bóng đá Nam Định|Megastar Nam Định]] ([[Giải bóng đá vô địch quốc gia 2010|2010]]), [[Câu lạc bộ bóng đá Đồng Tháp|Đồng Tháp]] ([[Giải bóng đá vô địch quốc gia 2016|2016]]), [[Câu lạc bộ bóng đá Long An|Long An]] ([[Giải bóng đá vô địch quốc gia 2017|2017]]), cùng '''20''' trận.
* Chuỗi bất bại dài nhất: [[Câu lạc bộ bóng đá Nam Định]]-18 trận (3 trận mùa 1984, 11 trận mùa 1985 và 4 trận mùa 1986); [[Đội bóng đá Tổng cục Đường sắt|Tổng cục Đường sắt]]-16 trận (12 trận mùa 1980 và 4 trận mùa 1981), [[Câu lạc bộ bóng đá Viettel|Viettel]]-15 trận (7 trận mùa 1987 và 8 trận mùa 1989).
* Đội vô địch có số bàn thắng nhiều nhất trong một mùa giải: [[Câu lạc bộ bóng đá Hà Nội (2016)|Hà Nội]] ([[Giải bóng đá vô địch quốc gia 2018|2018]]), '''72''' bàn thắng.
* Đội vô địch có số bàn thắng nhiều nhất trong một mùa giải: [[Câu lạc bộ bóng đá Hà Nội (2016)|Hà Nội]] ([[Giải bóng đá vô địch quốc gia 2018|2018]]), '''72''' bàn thắng.
* Đội vô địch có số bàn thắng trung bình nhiều nhất trong một mùa giải: [[Câu lạc bộ bóng đá Hà Nội (2016)|Hà Nội]] ([[Giải bóng đá vô địch quốc gia 2018|2018]]), 72 bàn thắng/26 trận - Trung bình '''2,77''' bàn thắng/trận.
* Đội vô địch có số bàn thắng trung bình nhiều nhất trong một mùa giải: [[Câu lạc bộ bóng đá Hà Nội (2016)|Hà Nội]] ([[Giải bóng đá vô địch quốc gia 2018|2018]]), 72 bàn thắng/26 trận - Trung bình '''2,77''' bàn thắng/trận.
Dòng 1.198: Dòng 1.200:


* Ghi nhiều bàn thắng nhất trong lịch sử giải đấu: [[Hoàng Vũ Samson]] ('''191''' bàn thắng tại các mùa giải 2008-2021)<ref>{{Chú thích web|url=https://int.soccerway.com/players/samson-kayode-olaleye/161674/|tựa đề=Thành tích của cầu thủ Hoàng Vũ Samson tại V-League|tác giả=|họ=|tên=|ngày=|website=|url lưu trữ=|ngày lưu trữ=|ngày truy cập=|url hỏng=}}</ref>
* Ghi nhiều bàn thắng nhất trong lịch sử giải đấu: [[Hoàng Vũ Samson]] ('''191''' bàn thắng tại các mùa giải 2008-2021)<ref>{{Chú thích web|url=https://int.soccerway.com/players/samson-kayode-olaleye/161674/|tựa đề=Thành tích của cầu thủ Hoàng Vũ Samson tại V-League|tác giả=|họ=|tên=|ngày=|website=|url lưu trữ=|ngày lưu trữ=|ngày truy cập=|url hỏng=}}</ref>
* Thi đấu nhiều trận nhất: [[Nguyễn Hồng Sơn]] (430 trận)
* Ghi nhiều bàn thắng nhất trong một mùa giải: [[Lê Huỳnh Đức]] ([[Đội bóng đá Công an Thành phố Hồ Chí Minh|Công an Thành phố Hồ Chí Minh]]), '''25''' bàn, mùa giải [[Giải bóng đá Các đội mạnh Toàn quốc lần thứ VI|1996]].
* Ghi nhiều bàn thắng nhất trong một mùa giải: [[Lê Huỳnh Đức]] ([[Đội bóng đá Công an Thành phố Hồ Chí Minh|Công an Thành phố Hồ Chí Minh]]), '''25''' bàn, mùa giải [[Giải bóng đá Các đội mạnh Toàn quốc lần thứ VI|1996]].
* [[Nguyễn Văn Dũng]] và [[Gaston Merlo]] nắm giữ các kỉ lục là vua phá lưới nhiều lần nhất: '''4''' lần, với [[Nguyễn Văn Dũng]] là các năm 1984, 1985, 1986 và 1998 còn [[Gaston Merlo]] là các năm 2009, 2010, 2011 và 2016. [[Nguyễn Văn Dũng]] là vua phá lưới nhiều tuổi nhất (35 tuổi năm 1998); đoạt lại được danh hiệu vua phá lưới với khoảng thời gian cách xa nhất ('''12''' năm, từ 1986 tới 1998); chia sẻ kỷ lục vua phá lưới '''3''' năm liên tiếp (1984&#x2013;1986) với [[Gaston Merlo]] ([[Argentina]]) (2009&#x2013;2011).
* [[Nguyễn Văn Dũng]] và [[Gaston Merlo]] nắm giữ các kỉ lục là vua phá lưới nhiều lần nhất: '''4''' lần, với [[Nguyễn Văn Dũng]] là các năm 1984, 1985, 1986 và 1998 còn [[Gaston Merlo]] là các năm 2009, 2010, 2011 và 2016. [[Nguyễn Văn Dũng]] là vua phá lưới nhiều tuổi nhất (35 tuổi năm 1998); đoạt lại được danh hiệu vua phá lưới với khoảng thời gian cách xa nhất ('''12''' năm, từ 1986 tới 1998); chia sẻ kỷ lục vua phá lưới '''3''' năm liên tiếp (1984&#x2013;1986) với [[Gaston Merlo]] ([[Argentina]]) (2009&#x2013;2011).
Dòng 1.220: Dòng 1.223:
* Trận thắng đậm nhất trên sân khách: '''6''' bàn
* Trận thắng đậm nhất trên sân khách: '''6''' bàn
** [[Câu lạc bộ bóng đá Đồng Tháp|Tập đoàn Cao su Đồng Tháp]] 0–6 [[Câu lạc bộ bóng đá Long An|Đồng Tâm Long An]], vòng 23 V.League [[Giải bóng đá vô địch quốc gia 2010|2010]]
** [[Câu lạc bộ bóng đá Đồng Tháp|Tập đoàn Cao su Đồng Tháp]] 0–6 [[Câu lạc bộ bóng đá Long An|Đồng Tâm Long An]], vòng 23 V.League [[Giải bóng đá vô địch quốc gia 2010|2010]]
** Thể Công 7 - 1 Phòng không-Không quân, vòng 6 giai đoạn 2, mùa 1983.
* Trận đấu có nhiều bàn thắng nhất trong hiệp 1: '''6''' bàn
* Trận đấu có nhiều bàn thắng nhất trong hiệp 1: '''6''' bàn
** [[Câu lạc bộ bóng đá Long An|Đồng Tâm Long An]] 3–3 [[Câu lạc bộ bóng đá Đồng Nai|Đồng Nai]], vòng 24 V.League [[Giải bóng đá vô địch quốc gia 2015|2015]] (tỷ số chung cuộc: 4–4)
** [[Câu lạc bộ bóng đá Long An|Đồng Tâm Long An]] 3–3 [[Câu lạc bộ bóng đá Đồng Nai|Đồng Nai]], vòng 24 V.League [[Giải bóng đá vô địch quốc gia 2015|2015]] (tỷ số chung cuộc: 4–4)
Dòng 1.583: Dòng 1.587:
|-
|-
|2
|2
|{{Biểu tượng lá cờ|VIE}} [[Lê Tấn Tài|'''Lê Tấn Tài''']]
|{{Biểu tượng lá cờ|VIE}} ''[[Lê Tấn Tài|Lê Tấn Tài]]''
|415
|415
|-
|-

Phiên bản lúc 06:59, ngày 13 tháng 2 năm 2022

Dưới đây là chi tiết về các kỷ lục và số liệu thống kê của Giải bóng đá Vô địch Quốc gia Việt Nam, hay V.League 1, tính từ khi giải đấu ra mắt năm 1980 dưới tên gọi Giải bóng đá A1 toàn quốc. Giải đấu đến nay đã trải qua 38 mùa giải, trừ các năm 1988, 1999 (chỉ có giải tập huấn) và 2021 (bị hủy do dịch Covid-19).

Câu lạc bộ

Các đội có thành tích cao nhất trong từng mùa giải

Mùa giảiĐội vô địchĐội hạng nhìĐội hạng ba
Giải bóng đá A1 toàn quốc
1980Tổng cục Đường sắtCông an Hà NộiHải Quan
198182Câu lạc bộ Quân độiQuân khu Thủ đôCông an Hà Nội
198283Câu lạc bộ Quân đội (2)Hải QuanCảng Hải Phòng
1984Công an Hà NộiCâu lạc bộ Quân độiSở Công nghiệp Thành phố Hồ Chí Minh
1985Công nghiệp Hà Nam NinhSở Công nghiệp Thành phố Hồ Chí MinhCâu lạc bộ Quân đội
1986Cảng Sài GònCâu lạc bộ Quân độiHải Quan
1987Câu lạc bộ Quân đội (3)Quảng Nam-Đà NẵngAn Giang
1989Đồng ThápCâu lạc bộ Quân độiCông an Hà Nội
Giải bóng đá Các đội mạnh Toàn quốc
1990Câu lạc bộ Quân đội (4)Quảng Nam-Đà NẵngAn Giang
1991Hải QuanQuảng Nam-Đà NẵngCảng Sài Gòn

Công an Hải Phòng

1992Quảng Nam-Đà NẵngCông an Hải PhòngCâu lạc Quân đội

Sông Lam Nghệ An

199394Cảng Sài Gòn (2)Công an Thành phố Hồ Chí MinhCâu lạc bộ Quân đội

Long An

1995Công an Thành phố Hồ Chí MinhThừa Thiên-HuếCảng Sài Gòn
1996Đồng Tháp (2)Công an Thành phố Hồ Chí MinhSông Lam Nghệ An
Giải Hạng nhất quốc gia
1997Cảng Sài Gòn (3)Sông Lam Nghệ AnLâm Đồng
1998Câu lạc bộ Quân đội (5)Sông Lam Nghệ AnCông an Thành phố Hồ Chí Minh
Giải tập huấn1999Sông Lam Nghệ AnCông an Hà NộiCông an Thành phố Hồ Chí Minh

Đà Nẵng

199900Sông Lam Nghệ AnCông an Thành phố Hồ Chí MinhCông an Hà Nội
Giải Vô địch Quốc gia chuyên nghiệp
2000–01Sông Lam Nghệ An (2)Nam ĐịnhThể Công
2001–02Cảng Sài Gòn (4)Sông Lam Nghệ AnNgân hàng Đông Á
2003Hoàng Anh Gia LaiGạch Đồng Tâm Long AnNam Định
Giải bóng đá vô địch quốc gia
2004Hoàng Anh Gia Lai (2)Sông Đà Nam ĐịnhGạch Đồng Tâm Long An
2005Gạch Đồng Tâm Long AnĐà NẵngBình Dương
2006Gạch Đồng Tâm Long An (2)Becamex Bình DươngPisico Bình Định
2007Becamex Bình DươngĐồng Tâm Long AnHoàng Anh Gia Lai
2008Becamex Bình Dương (2)Đồng Tâm Long AnXi măng Hải Phòng
2009SHB Đà Nẵng (2)Becamex Bình DươngSông Lam Nghệ An
2010Hà Nội T&TXi măng Hải PhòngTập đoàn Cao su Đồng Tháp
2011Sông Lam Nghệ An (3)Hà Nội T&TSHB Đà Nẵng
2012SHB Đà Nẵng (3)Hà Nội T&TSài Gòn Xuân Thành
2013Hà Nội T&T (2)SHB Đà NẵngHoàng Anh Gia Lai
2014Becamex Bình Dương (3)Hà Nội T&TThanh Hóa
2015Becamex Bình Dương (4)Hà Nội T&TThanh Hóa
2016Hà Nội T&T (3)Hải PhòngSHB Đà Nẵng
2017Quảng NamFLC Thanh HóaHà Nội
2018Hà Nội (4)FLC Thanh HóaSanna Khánh Hòa BVN
2019Hà Nội (5)Thành phố Hồ Chí MinhThan Quảng Ninh
2020Viettel (6)Hà NộiSài Gòn
2021Hoàng Anh Gia LaiViettelThan Quảng Ninh
2022CXĐCXĐCXĐ
  • Mùa giải 1999 chỉ là giải tập huấn nên không trao các danh hiệu tập thể và cá nhân để tránh tiêu cực trong thi đấu.
  • Mùa giải 2021 bị hủy do dịch COVID-19 nên thứ hạng trên bảng chỉ là kết quả sau 12 vòng đấu, ban tổ chức không công nhận các danh hiệu tập thể và cá nhân.

Các đội đạt được ít nhất hạng ba

CHÚ THÍCH
Câu lạc bộ vẫn đang thi đấu tại V.League 1
Câu lạc bộ hiện không thi đấu tại V.League 1
Câu lạc bộ không còn tham gia bóng đá
Xếp hạngCâu lạc bộvô địchá quângiải baGhi chú
1Viettel634kế thừa Câu lạc bộ Quân đội (1981-1998), Thể Công (1999-2009)
2Hà Nội551trước đó có tên gọi là Hà Nội T&T (2006–2016)
3Thành phố Hồ Chí Minh412kế thừa Cảng Sài Gòn (1960–2003)
4Becamex Bình Dương411trước đó có tên gọi là Bình Dương (2004–2006)
5SHB Đà Nẵng353trước đó có tên gọi là Quảng Nam-Đà Nẵng (1976–1996), Đà Nẵng (1997–2007)
6Sông Lam Nghệ An333trước đó có tên gọi là Sông Lam Nghệ Tĩnh (1979-1992)
7Long An232trước đó có tên gọi là Gạch Đồng Tâm Long An (2001–2006), Đồng Tâm Long An (2007–2015)
8Hà Nội223kế thừa Tổng cục Đường sắtCông an Hà Nội
9Hoàng Anh Gia Lai202trước đó có tên là Gia Lai - Kon Tum (1976-1991) và Gia Lai (1991-2000)
10Đồng Tháp201trước đó có tên gọi là Tập đoàn Cao su Đồng Tháp (2009–2014)
11Ngân hàng Đông Á133trước đó có tên gọi là Công an Thành phố Hồ Chí Minh (1978-2002)
12Nam Định121trước đó có tên gọi là Công nghiệp Hà Nam Ninh (1978–1989), Sông Đà Nam Định (2003–2006)
13Hải Quan112
14Quảng Nam100
15Hải Phòng031trước đó có tên gọi là Công an Hải Phòng (1952–2002), Xi măng Hải Phòng (2008–2010)
16Đông Á Thanh Hóa022trước đó có tên gọi là Thanh Hóa (2011–2015), FLC Thanh Hóa (2015–2018)
17Sở Công nghiệp Thành phố Hồ Chí Minh011
18Huế010trước đó có tên gọi là Thừa Thiên-Huế (19762004)
Quân khu Thủ đô010
19An Giang002
20Cảng Hải Phòng001
Khánh Hòa001trước đó có tên gọi là Sanna Khánh Hòa BVN (20132020)
Lâm Đồng001
Than Quảng Ninh001trước đó có tên là Thanh niên Hồng Quảng (1956-1967), Thanh niên Quảng Ninh (1967-1991), Công nhân Hạ Long (1994-95), Công nhân Quảng Ninh (1996-2002)
Sài Gòn001trước đó có tên là Trẻ Thể Công (trước 2010) và Trẻ Hà Nội (2011-2016)
Topenland Bình Định001trước đó có tên gọi là Pisico Bình Định (2006–2007)
Xi măng Xuân Thành Sài Gòn001trước đó có tên gọi là Sài Gòn Xuân Thành (2012)

Số mùa giải từng đội tham gia, số trận đấu và kết quả

Số liệu được tính đến ngày 14 tháng 1 năm 2021, nguồn chính: http://www.rsssf.com/tablesv/vietchamp.html

Sau đây là bảng thống kê các mùa giải, số trận đấu và kết quả của từng đội bóng trong toàn bộ 38 mùa giải bóng đá vô địch quốc gia.

Số liệu về số trận đấu và kết quả các trận không bao gồm mùa giải 2021 còn chưa kết thúc và những mùa giải không có thông tin được ghi chép, cụ thể là các vòng bảng mùa giải 1990 và 1992; vòng hai mùa giải 1995; hai trận đấu ở vòng bảng mùa giải 1996.

Tổng số trận đấu được ghi lại là 5236 trong đó có 3824 trận phân thắng bại và 1412 trận hòa. Tổng số bàn thắng là 13783, số bàn thắng trung bình trong một trận đấu là: 2,63.

Kết quả chi tiết của từng câu lạc bộ như sau:

Câu lạc bộMùa giải tham giaSố mùa giảiSố trậnThắngHòaThuaBàn ThắngBàn ThuaĐiểm[1]
An GiangAn Giang (1980, 1982–83, 1984, 1987-1997)

Hùng Vương An Giang (2014)

13176653873210239233
Bình DươngSông Bé (1993–94, 1995)

Bình Dương (1998, 2004-2006)

Becamex Bình Dương (2007-2021)

21461189126146701581693
Bình ĐịnhCông nhân Nghĩa Bình (1980-1989)

Bình Định (1990-1995, 1998, 2001/02-2004)

Hoa Lâm Bình Định (2005)

Pisico Bình Định (2006-2007)

Boss Bình Định (2008)

Topenland Bình Định (2021)

2233310493136354443405
Cần ThơCần Thơ (1996)

Xổ số Kiến thiết Cần Thơ (2015-2018)

5126273960146208120
Công an Quảng Nam-Đà NẵngCông an Quảng Nam-Đà Nẵng (1987-1989)2266128253030
Đà NẵngQuảng Nam-Đà Nẵng (1984-1995)

Đà Nẵng (1999–00, 2001/02-2007)

SHB Đà Nẵng (2008-2021)

31586240157189853721877
Quân khu 5Quân khu 5 (1992)10000000
Đồng NaiĐồng Nai (1989, 2013-2015)48323194111714388
Đồng ThápĐồng Tháp (1980, 1989-2000/01, 2003)

Delta Đồng Tháp (2004-2005)

Đồng Tháp (2007)

Tập đoàn Cao su Đồng Tháp (2009-2012)

Đồng Tháp (2015-2016)

22423136114173495588522
Hoàng Anh Gia LaiHoàng Anh Gia Lai (2003-2021)1943817299167651639615
Công an Hà BắcCông an Hà Bắc (1989)110334111112
Công an Hà NộiCông an Hà Nội (1980-1992, 1996-2001/02)

Hàng không Việt Nam (2003)

182901139087366311429
Công nhân Xây dựng Hà NộiCông nhân Xây dựng Hà Nội (1981/82-1985, 1987-1990)79628333593108117
Hà NộiT&T Hà Nội (2009)

Hà Nội T&T (2010-2016)

Hà Nội (2017-2021)

132961637261604355561
Hà Nội ACBTổng cục Đường sắt (1980-1985, 1987-1989)

Đường sắt Việt Nam (1990-1993/94)

LG ACB (2003)

LG Hà Nội ACB (2004-2006 vòng 1-13)[2]

Hà Nội ACB (2006 vòng 14-24-2008, 2011)

CLB Bóng đá Hà Nội (2012)[3]

193239489140376467371
Hòa Phát Hà NộiHòa Phát Hà Nội (2005-2008, 2010-2011)6150414267185239165
Phòng không Không quânPhòng không Không quân (1980-1987)7104293342110152120
Quân khu Thủ đôQuân khu Thủ đô (1980-1989)8105303738109120127
Thanh niên Hà NộiThanh niên Hà Nội (1991)1101275145
ViettelCLB Quân đội (1981/82-1998)

Thể Công (1999/00-2004)

Thể Công-Viettel (2008 vòng 1-19)[4]

Thể Công (2008 vòng 20-26 -2009)

Viettel (2019-2021)

25441203109129588476716
Hà TĩnhHồng Lĩnh Hà Tĩnh (2020-2021)220488192420
Hải HưngHải Hưng (1989)1100371203
Cảng Hải PhòngCảng Hải Phòng (1980-1989)8115344437122123146
Hải PhòngCông an Hải Phòng (1986-1993/94, 1997-2001/02)

Thép Việt-Úc Hải Phòng (2004)

Mitsustar Hải Phòng (2005)

Mitsustar Haier Hải Phòng (2006)

Xi măng Hải Phòng (2008-2010)

Vicem Hải Phòng (2011-2012)

Xi măng Vicem Hải Phòng (2013)[5]

Hải Phòng (2014-2021)

29565199138228713765735
Công nhân Xây dựng Hải PhòngCông nhân Xây dựng Hải Phòng (1980, 198182)2226610132224
Điện Hải PhòngĐiện Hải Phòng (1987-1991)447141815364160
Quân khu 3Quân khu 3 (1980-1989)8110283745101129121
HuếThừa Thiên-Huế (1995-1996, 1999/00-2001/02)

Huda Huế (2007)

6121343057121166132
Khánh HòaPhú Khánh (1980-1989)

Khánh Hòa (1992, 1995-2000/01)

Khatoco Khánh Hòa (2006-2012)

Sanna Khánh Hòa BVN (2015-2019)

27554199140215661717737
Kiên GiangKienlongbank Kiên Giang (2012-2013)246121024549146
Lâm ĐồngLâm Đồng (1985-1999/00)13192724080234261256
Long AnLong An (1987-1995, 1998-1999/00)

Gạch Đồng Tâm Long An (2003-2006)

Đồng Tâm Long An (2007-2011, 2013-2015)

Long An (2016-2017)

23456158113185647711587
Nam ĐịnhCông nghiệp Hà Nam Ninh (1982/83-1987)

Nam Định (1998-2003)

Sông Đà Nam Định (2004-2005)

Gạch men Mikado Nam Định (2006)

Đạm Phú Mỹ Nam Định (2007-2008)

Gạch men Mikado Nam Định (2009)

Megastar Nam Định (2010)

Nam Định (2018)

Dược Nam Hà Nam Định (2019-2020)

Nam Định (2021)

21428154107167511559569
Dệt Nam ĐịnhDệt Nam Định (1984, 1987-1990, 1992)543151315505558
Sông Lam Nghệ AnSông Lam Nghệ Tĩnh (1986-1991)

Sông Lam Nghệ An (1992-2003)

Pjico Sông Lam Nghệ An (2004-2006)

Tài chính Dầu khí Sông Lam Nghệ An (2007-2008)

Sông Lam Nghệ An (2009-2021)

33641258193190913726967
Ninh BìnhCông an TP. Hồ Chí Minh (1986-1989, 1991-2001/02 vòng 1-11)

Ngân hàng Đông Á (2001/02 vòng 12-18 -2003)[6]

Ngân hàng Đông Á Thép Pomina (2004)

Xi măng The Vissai Ninh Bình (2010-2014)[7]

2036414089135523480509
Quảng NamQNK Quảng Nam (2014-2016)

Quảng Nam (2017-2020)

7170605456282283234
Than Quảng NinhThan Quảng Ninh (1981/82-1989)

Công nhân Quảng Ninh (1991)

Than Quảng Ninh (2014-2021)

162811088093389346404
Thành phố Hồ Chí MinhCảng Sài Gòn (1980-2003)

Thép Miền Nam Cảng Sài Gòn (2005-2008)

Thành phố Hồ Chí Minh (2009, 2017-2021)

30540221145174759657808
Công nghiệp Thực phẩmCông nghiệp Thực phẩm (1980)

Lương thực Thực phẩm (198182)Công nghiệp Thực phẩm (1985-1986)

453121823627454
Hải QuanHải Quan (1980-1998)162411085776335267381
Navibank Sài GònQuân khu 4 (2009)

Navibank Sài Gòn (2010-2012)[8]

4104312944125151122
Quân khu 7Quân khu 7 (1989)11023510149
Sài Gòn Xuân ThànhCLB Bóng đá Sài Gòn (2012 vòng 1-17)[9] Sài Gòn Xuân Thành (2012 vòng 18-26)

Xi măng Xuân Thành Sài Gòn (2013)

22612104432346
Sài GònCLB Hà Nội (2016 vòng 1-5)[10]Sài Gòn (2016 vòng 6-26 - 2021)6124483640179162180
Sở Công nghiệp TP. Hồ Chí MinhSở Công nghiệp Thành phố Hồ Chí Minh (1980-1989)8130533938176168198
Công an Thanh HóaCông an Thanh Hóa (1986-1991, 199394)6631313375810452
Thanh HóaHalida Thanh Hóa (2007-2008 vòng 1-13)[11] Xi măng Công Thanh-Thanh Hóa (2008 vòng 14-26 - 2009 vòng 1-17)

Thanh Hóa (2009 vòng 18-26)[12]

Lam Sơn Thanh Hóa (2010)

Thanh Hóa (2011-2015 vòng 1-12)

FLC Thanh Hóa (2015 vòng 13-26 - 2018)[13]

Thanh Hóa (2019-2020)

Đông Á Thanh Hóa (2021)

1534613093123500538483
Tây NinhTây Ninh (1980-1982/83)34381223417136
Gò DầuGò Dầu (1989)1102175157
Tiền GiangTiền Giang (1980, 1987-1993/94)

Thép Pomina Tiền Giang (2006)

8881924457612581
Vĩnh PhúCông nghiệp Việt Trì Vĩnh Phú (1989)1100287242
Vĩnh LongVĩnh Long (1997, 199900)2223127182621

Xếp hạng của các đội trong từng mùa giải

Chú giải màu sắc
Thứ hạngĐội bóng
Vô địchĐang tham dự giải Vô địch Quốc gia
Á quânĐang tham dự giải hạng Nhất Quốc gia
Hạng baĐang tham dự giải hạng Nhì Quốc gia
Được đặc cáchĐang tham dự giải hạng Ba Quốc gia
Bỏ giải hoặc bị loạiĐã giải thể
Mua/bán suất trụ hạng
Xuống hạng
Xuống hai hạng
Mùa8081/8282/83848586878990919293/949596979899/0000/0101/02030405060708091011121314151617181920222323/2424/2525/26
Số đội171717181820273218191816141212141410101212121314141414141412131414141414141314141414
Hà Nội (2006)4122122131121232
Thể Công1123212193391041103761189614354
Bình Dương121113632112866811101174671297
CA TP.HCM612206621253253912
Đà Nẵng1315821822171411610927541631249399109101413
Sông Lam Nghệ An17211715-171531083221125455793914457984710591212
Nam Định1351517106253269411121413111312511
Công an Hà Nội231414141039-141115-1891043788163
Gia Lai1144376795391312101087610109
Quảng Nam8851119141111
Hải Phòng1511139-143213888610107123721214610627612122676
Thanh Hóa910141271153362213118488
Hồng Lĩnh Hà Tĩnh8118135
Ninh Bình (2015)
TP.HCM61341151665-849-1413815441118108513121225913410
Bình Định10149911139159-14109-145131444710361237214
Khánh Hòa14121216141242115-18559991061068411125863141114
Long An2655-8169-14412121223112210513911101314
Đồng Tháp1615-81358617759781214535131214
Đồng Nai197714
Huế21278913
Lâm Đồng9105169-14149-1411743613
Vĩnh Long1214
Tây Ninh13917
Cần Thơ1111111314
An Giang15151738359-149461112
Kiên Giang1011
Tiền Giang17181415-17881413
Sài Gòn7585313
Quảng Ninh511141371622186444534
Ninh Bình (2007)11481013
Sài Gòn Xuân Thành312
Navibank Sài Gòn111387
Hà Nội (1956)110541822115-8129-14151251181113149
Hòa Phát Hà Nội91112141010
Hải quan38210638104176107612
CA Thanh Hóa182399-141716
Dệt Nam Định181471815-18
Quân khu 515-18
Điện Hải Phòng2449-147
Thanh niên Hà Nội19
CNXD Hà Nội156817131215-17
CA Hà Bắc23
Cảng Hải Phòng911377112024
Quân khu 34616128202525
CA Quảng Nam – Đà Nẵng1926
Quân khu Thủ đô72101510161527
Quân khu 728
Gò Dầu29
GTVT Hải Hưng30
CN Việt Trì Vĩnh Phú31
Sở CN TP.HCM847324732
Phòng không – Không quân578612927
CN Thực phẩm11161619
CNXD Hải Phòng1217

Kỉ lục

Câu lạc bộ

Cầu thủ

Tại toàn bộ các mùa giải

  • Ghi nhiều bàn thắng nhất trong lịch sử giải đấu: Hoàng Vũ Samson (191 bàn thắng tại các mùa giải 2008-2021)[15]
  • Thi đấu nhiều trận nhất: Nguyễn Hồng Sơn (430 trận)
  • Ghi nhiều bàn thắng nhất trong một mùa giải: Lê Huỳnh Đức (Công an Thành phố Hồ Chí Minh), 25 bàn, mùa giải 1996.
  • Nguyễn Văn DũngGaston Merlo nắm giữ các kỉ lục là vua phá lưới nhiều lần nhất: 4 lần, với Nguyễn Văn Dũng là các năm 1984, 1985, 1986 và 1998 còn Gaston Merlo là các năm 2009, 2010, 2011 và 2016. Nguyễn Văn Dũng là vua phá lưới nhiều tuổi nhất (35 tuổi năm 1998); đoạt lại được danh hiệu vua phá lưới với khoảng thời gian cách xa nhất (12 năm, từ 1986 tới 1998); chia sẻ kỷ lục vua phá lưới 3 năm liên tiếp (1984–1986) với Gaston Merlo (Argentina) (2009–2011).
  • Nguyễn Hồng Sơn là vua phá lưới trẻ nhất (20 tuổi năm 1990)
  • Nguyễn Công Long là vua phá lưới với tỉ lệ cao nhất (1,2 bàn/trận, 12 bàn/10 trận mùa bóng 1993–94). Tuy nhiên nếu xét tới số trận đấu thì các cầu thủ như Nguyễn Cao Cường (22 bàn/23 trận, 1982–83), Lê Huỳnh Đức (25 bàn/27 trận, 1996) và Kesley Alves (21 bàn/22 trận, 2005) mới là thành tích đáng kể.
  • Kể từ khi các cầu thủ nước ngoài được thi đấu ở Giải bóng đá vô địch quốc gia Việt Nam (2003), vua phá lưới đều là cầu thủ nước ngoài, ngoại trừ duy nhất Nguyễn Anh Đức (2017). Almeida (Brasil) là cầu thủ nước ngoài đầu tiên bảo vệ được danh hiệu vua phá lưới (2008).

Tại từng mùa giải V.League

Trận đấu

Vua phá lưới theo mùa giải

Mùa bóngHọ tênCâu lạc bộSố bàn thắngSố trậnTỉ lệ (bàn/trận)
1980Việt Nam Lê Văn ĐặngCông an Hà Nội10120,83
1981–82Việt Nam Võ Thành SơnSở Công nghiệp Thành phố Hồ Chí Minh15190,79
1982–83Việt Nam Nguyễn Cao CườngCLB Quân đội22230,96
1984Việt Nam Nguyễn Văn DũngCông nghiệp Hà Nam Ninh15151,00
1985Việt Nam Nguyễn Văn DũngCông nghiệp Hà Nam Ninh15160,94
1986Việt Nam Nguyễn Văn DũngCông nghiệp Hà Nam Ninh12170,71
Việt Nam Nguyễn Trung HảiSở Công nghiệp Thành phố Hồ Chí Minh
1987Việt Nam Lưu Tấn LiêmHải Quan15200,75
1989Việt Nam Hà Vương Ngầu NạiCảng Sài Gòn10150,67
1990Việt Nam Nguyễn Hồng SơnCLB Quân đội10150,67
1991Việt Nam Hà Vương Ngầu NạiCảng Sài Gòn10150,67
1992Việt Nam Trần Minh ToànQuảng Nam-Đà Nẵng6120,50
1993–94Việt Nam Nguyễn Công LongBình Định12101,20
Việt Nam Bùi Sĩ ThànhLong An111,09
1995Việt Nam Trần Minh ChiếnCông an Thành phố Hồ Chí Minh14150,93
1996Việt Nam Lê Huỳnh ĐứcCông an Thành phố Hồ Chí Minh25270,93
1997Việt Nam Lê Huỳnh ĐứcCông an Thành phố Hồ Chí Minh16220,73
1998Việt Nam Nguyễn Văn DũngNam Định17260,65
1999tập huấnViệt Nam Vũ Minh HiếuCông an Hà Nội881,00
1999–00Việt Nam Văn Sỹ ThủySông Lam Nghệ An14240,58
2000–01Việt Nam Đặng ĐạoKhánh Hòa11180,61
2001–02Việt Nam Hồ Văn LợiCảng Sài Gòn9180,50
2003Nigeria Emeka AchilefuNam Định11220,50
2004Nigeria Amaobi UzowuruSông Đà Nam Định15220,68
2005Brasil Kesley AlvesBình Dương21220,95
2006Brasil Elenildo de JesusThép Miền Nam-Cảng Sài Gòn18240,75
2007Brasil Jose Emidio de AlmeidaĐà Nẵng16260,62
2008Brasil Jose Emidio de AlmeidaSHB Đà Nẵng23260,89
2009Argentina Gaston MerloSHB Đà Nẵng15260,58
Brasil Lazaro de SouzaQuân khu 4
2010Argentina Gaston MerloSHB Đà Nẵng19260,76
2011Argentina Gaston MerloSHB Đà Nẵng22260,85
2012Nigeria Timothy AnjembeHà Nội T&T17260,65
2013Việt Nam Hoàng Vũ SamsonHà Nội T&T14220,64
Argentina Gonzalo Marronkle
2014Việt Nam Hoàng Vũ SamsonHà Nội T&T23240,96
2015CHDC Congo Patiyo TambweQNK Quảng Nam18260,69
2016Argentina Gaston MerloSHB Đà Nẵng24260,92
2017Việt Nam Nguyễn Anh ĐứcBecamex Bình Dương17260,65
2018Nigeria Ganiyu OseniHà Nội17260,65
2019Sénégal Pape Omar FayeHà Nội15260,58
Brasil Bruno CantanhedeViettel
2020Jamaica Rimario GordonHà Nội12200,60
Brasil Pedro PauloSài Gòn
2021Việt Nam Nguyễn Văn ToànHoàng Anh Gia Lai7130,54
Brasil Rodrigo da Silva DiasNam Định
  • Mùa giải 2021 bị hủy nên số liệu trên chỉ ra những cầu thủ ghi nhiều bàn thắng nhất nhưng không được công nhận là vua phá lưới.

Những cầu thủ ra sân nhiều nhất V.League

Chú thích sử dụng trong bảng
Cầu thủ đang thi đấu tại V.League
Cầu thủ không thi đấu tại V.League nhưng vẫn còn thi đấu chuyên nghiệp
Cầu thủ đã giải nghệ
Xếp hạngCầu thủSố lần ra sân
1Việt Nam Nguyễn Hồng Sơn430
2Việt Nam Lê Tấn Tài415
3Việt Nam Nguyễn Thế Anh412
4Việt Nam Đặng Phương Nam388
5Việt Nam Phan Văn Tài Em376
6Việt Nam Nguyễn Anh Đức367
7Việt Nam Nguyễn Cao Cường332
8Việt Nam Phạm Thành Lương305
9Việt Nam Dương Hồng Sơn301
10Việt Nam Nguyễn Minh Phương294
Việt Nam Nguyễn Minh Châu

Những cầu thủ ghi bàn nhiều nhất V.League

Chú thích sử dụng trong bảng
Cầu thủ đang thi đấu tại V.League
Cầu thủ không thi đấu tại V.League nhưng vẫn còn thi đấu chuyên nghiệp
Cầu thủ đã giải nghệ
Xếp hạngCầu thủSố bàn thắng
1NigeriaViệt Nam Hoàng Vũ Samson201
2ArgentinaViệt Nam Đỗ Merlo157
3Việt Nam Nguyễn Văn Dũng130
4Việt Nam Nguyễn Anh Đức123
5Việt Nam Nguyễn Cao Cường127
6Việt Nam Lê Công Vinh116
7BrasilViệt Nam Huỳnh Kesley Alves113
8Việt Nam Nguyễn Văn Quyết94
Brasil Antonio Carlos
9Argentina Gonzalo Marronkle81
10Việt Nam Lê Huỳnh Đức79
Nigeria Timothy Anjembe

Tham khảo

  1. ^ được quy theo cách tính điểm từ mùa giải 1997: 3-1-0
  2. ^ "Thông báo số 14 của VFF chấp thuận việc đổi tên CLB thành Hà Nội ACB".
  3. ^ "Đầu mùa giải 2012 sau khi Hòa Phát Hà Nội tuyên bố bỏ bóng đá, HN.ACB mua lại đội bóng này rồi sáp nhập cùng HN.ACB (vừa xuống hạng) để thành CLB Bóng đá Hà Nội dự V-League nhờ suất của Hòa Phát Hà Nội". Báo Tin tứct- Thông tấn xã Việt Nam.
  4. ^ "Bộ Quốc phòng đồng ý đổi tên CLB Thể Công Viettel thành CLB Thể Công ở vòng 20 của mùa giải 2008".
  5. ^ "Kết thúc V-League 2012, Vicem Hải Phòng phải xuống hạng, nhưng chỉ 2 ngày trước thời hạn chót đăng ký tham dự mùa bóng 2013 (8/12), Hải Phòng đã hoàn tất thương vụ mua lại suất chơi V-League 2013 từ Khatoco Khánh Hòa và đội bóng chính thức được đăng ký tên mới Xi măng Vicem Hải Phòng từ V-League 2013". Báo Tin tức - Thông tấn xã Việt Nam.
  6. ^ "Vnexpress.net Công an TP. HCM đổi tên thành Ngân hàng Đông Á."
  7. ^ "Tiền thân của Câu lạc bộ bóng đá Ngân hàng Đông Á từng tham dự V-League là đội Công an Thành phố Hồ Chí Minh, sau khi Ngân hàng Đông Á giải thể đội được chuyển giao cho Sơn Đồng Tâm Long An, tiếp đó được chuyển nhượng cho Xi măng The Vissai Ninh Bình cùng với suất chơi ở hạng nhất. V.Ninh Bình: Tiền mua tiên cũng được". Thể thao Văn hóa. ngày 14 tháng 1 năm 2009.
  8. ^ "Tháng 7/2009, lãnh đạo TP Hồ Chí Minh và Ngân hàng Nam Việt (Navibank) đã mua lại đội bóng Quân khu 4 và đổi tên đội bóng quân đội này thành CLB Navibank SG và đại diện cho TP Hồ Chí Minh trở lại sân chơi chuyên nghiệp". Báo tin tức - Thông tấn xã Việt Nam.
  9. ^ "Thông báo số 20 của ban tổ chức giải VDQG 2012 trong đó điểm số 4 có việc đổi tên CLB Bóng đá Sài Gòn thành Sài Gòn Xuân Thành".
  10. ^ "CLB Hà Nội đổi tên thành CLB Bóng đá Sài Gòn từ vòng thứ 6 của mùa giải".
  11. ^ "Thông báo của VFF trong đó có quyết định cho Halida Thanh Hóa đổi tên thánh Xi măng Công Thanh -Thanh Hóa ở lượt về mùa giải 2008".
  12. ^ "Xi măng Công Thanh bỏ tài trợ, CLB Thanh Hóa lấy lại tên cũ".
  13. ^ "Thanh Hóa thêm tên nhà tài trợ vào giữa mùa giải 2015".
  14. ^ https://bongdaplus.vn/v-league/hagl-va-nhung-ky-luc-v-league-co-the-pha-vo-o-mua-2021-3289142104.html
  15. ^ "Thành tích của cầu thủ Hoàng Vũ Samson tại V-League". {{Chú thích web}}: Chú thích có tham số trống không rõ: |url hỏng= (trợ giúp)
  16. ^ "Việt Nam yêu bóng đá, V-League tốn hàng trăm tỷ đồng, sao sân bóng vắng tanh?". VTC News. ngày 10 tháng 1 năm 2018.

Xem thêm