Khác biệt giữa bản sửa đổi của “Nguyễn Văn Vĩ”
n Pywikibot + AlphamaModule: [sửa lỗi chung], 0.9944s | Không có tóm lược sửa đổi Thẻ: Sửa đổi di động Sửa đổi từ trang di động | ||
| (Không hiển thị 68 phiên bản của 32 người dùng ở giữa) | |||
| Dòng 1: | Dòng 1: | ||
{{Phân biệt|Nguyễn Văn Vỹ}} | |||
{{Không nổi bật|date=tháng 1/2022}} | |||
{{Thông tin tiểu sử bóng đá | |||
{{bài cùng tên|Nguyễn Văn Vĩ}}{{Infobox football biography | |||
| name = Nguyễn Văn Vĩ | | name = Nguyễn Văn Vĩ | ||
| image = Nguyen Van Vi.png | |||
| caption = Văn Vĩ trong màu áo [[Đội tuyển bóng đá quốc gia Việt Nam|Việt Nam]] vào năm 2025 | |||
| birth_name = Nguyễn Văn Vĩ | |||
| birth_date = {{ngày sinh và tuổi|1998|2|12|df=y}} | |||
| birth_place = [[Bắc Ninh]], [[Việt Nam]] | |||
| height = {{convert|1,7|m}}<ref>{{chú thích web|url=https://vpf.vn/player/nguyen-van-vi|title=Nguyễn Văn Vĩ|publisher=Vietnam Professional Football|website=vpf.vn|accessdate=2018-12-09|ngày lưu trữ=2020-07-18|archive-url=https://web.archive.org/web/20200718193812/https://vpf.vn/player/nguyen-van-vi/|url-status=live}}</ref> | |||
| position = [[Hậu vệ trái]] | |||
| currentclub = [[Câu lạc bộ bóng đá Thép Xanh Nam Định|Thép Xanh Nam Định]] | |||
| clubnumber = 17 | |||
| youthyears1 = 2010–2017 | |||
| youthclubs1 = [[Trung tâm đào tạo bóng đá trẻ Hà Nội T&T|Hà Nội]] | |||
| years1 = 2018–2022 | |||
| clubs1 = [[Câu lạc bộ bóng đá Hồng Lĩnh Hà Tĩnh|Hồng Lĩnh Hà Tĩnh]] | | clubs1 = [[Câu lạc bộ bóng đá Hồng Lĩnh Hà Tĩnh|Hồng Lĩnh Hà Tĩnh]] | ||
| caps1 = 28 | |||
| club-update = 13 tháng 10 năm 2021 | |||
| | | goals1 = 0 | ||
| | | years2 = 2022–2023 | ||
| clubs2 = [[Câu lạc bộ bóng đá Hà Nội (2016)|Hà Nội]] | | clubs2 = [[Câu lạc bộ bóng đá Hà Nội (2016)|Hà Nội]] | ||
| | | caps2 = 23 | ||
| | | goals2 = 1 | ||
| | | years3 = 2023– | ||
| clubs3 = [[Câu lạc bộ bóng đá Thép Xanh Nam Định|Thép Xanh Nam Định]] | |||
| years1 = 2018–2021 | |||
| | | caps3 = 50 | ||
| goals3 = 5 | |||
| youthclubs1 = [[Trung tâm đào tạo bóng đá trẻ Hà Nội T&T|Hà Nội]] | |||
| nationalyears1 = 2022– | |||
| youthyears1 = | |||
| nationalteam1 = [[Đội tuyển bóng đá quốc gia Việt Nam|Việt Nam]] | |||
| clubnumber = 52 | |||
| nationalcaps1 = 15 | |||
| currentclub = [[Câu lạc bộ bóng đá Hà Nội (2016)|Hà Nội]] | |||
| nationalgoals1 = 5 | |||
| position = [[Hậu vệ (bóng đá)|Hậu vệ trái]] | |||
| club-update = 22 tháng 6 năm 2025 | |||
| height = {{height|m=1,69}}<ref>{{chú thích web| url = https://vpf.vn/player/nguyen-van-vi/ | tiêu đề = Nguyễn Văn Vĩ - VPF| author = | ngày = | ngày truy cập = | nơi xuất bản= | ngôn ngữ = }}</ref> | |||
| ntupdate = 25 tháng 3 năm 2025 | |||
| birth_place = [[Bắc Ninh]], [[Việt Nam]] | |||
| medaltemplates = {{MedalSport|[[Bóng đá]] nam}} | |||
| birth_date = {{birth date and age|1998|2|12|df=y}} | |||
{{MedalCountry|{{fb|VIE}}}} | |||
| fullname = Nguyễn Văn Vĩ | |||
{{MedalCompetition|[[Giải vô địch bóng đá ASEAN]]}} | |||
| caption = | |||
{{Medal|W|[[Giải vô địch bóng đá ASEAN 2024|Đông Nam Á 2024]]|[[Danh sách cầu thủ tham dự Giải vô địch bóng đá ASEAN 2024#Việt Nam|Đồng đội]]}} | |||
| image_size = | |||
}} | |||
}}'''Nguyễn Văn Vĩ''' (sinh ngày [[12 tháng 2]] năm [[1998]]) là một cầu thủ bóng đá người [[Việt Nam]] hiện đang thi đấu ở vị trí [[hậu vệ trái]] cho câu lạc bộ [[Câu lạc bộ bóng đá Hà Nội (2016)|Hà Nội]] tại giải vô địch quốc gia [[V.League 1]]. | |||
'''Nguyễn Văn Vĩ''' (sinh ngày 12 tháng 2 năm 1998) là một [[cầu thủ bóng đá]] chuyên nghiệp người [[Việt Nam]] hiện đang thi đấu ở vị trí [[hậu vệ trái]] cho câu lạc bộ [[V.League 1]] [[Câu lạc bộ bóng đá Thép Xanh Nam Định|Thép Xanh Nam Định]] và [[đội tuyển bóng đá quốc gia Việt Nam]]. | |||
==Sự nghiệp câu lạc bộ== | |||
Trưởng thành từ [[Trung tâm đào tạo bóng đá trẻ Hà Nội T&T|Trung tâm đào tạo bóng đá trẻ Hà Nội]], Nguyễn Văn Vĩ có trận đấu chuyên nghiệp đầu tiên trong màu áo [[Câu lạc bộ bóng đá Hà Nội B|câu lạc bộ Hà Nội B]] tại [[Giải bóng đá Hạng Nhất Quốc gia 2018|giải Hạng nhất quốc gia 2018]]. Sau đó, anh tiếp tục thi đấu cho [[Câu lạc bộ bóng đá Hồng Lĩnh Hà Tĩnh|Hồng Lĩnh Hà Tĩnh]] và giúp câu lạc bộ này vô địch [[Giải bóng đá Hạng Nhất Quốc gia 2019|giải Hạng nhất 2019]].<ref>{{Chú thích web|url=https://baohatinh.vn/clb-hong-linh-ha-tinh/danh-sach-chi-tiet-30-cau-thu-clb-bong-da-hong-linh-ha-tinh/165354.htm|title=Danh sách chi tiết 30 cầu thủ CLB Bóng đá Hồng Lĩnh Hà Tĩnh|publisher=Báo Hà Tĩnh|website=baohatinh.vn|accessdate=2022-01-17|ngày lưu trữ=2022-01-18|archive-url=https://web.archive.org/web/20220118182637/https://baohatinh.vn/clb-hong-linh-ha-tinh/danh-sach-chi-tiet-30-cau-thu-clb-bong-da-hong-linh-ha-tinh/165354.htm|url-status=live}}</ref> | |||
Cuối năm 2021, Văn Vĩ chính thức trở về [[Câu lạc bộ bóng đá Hà Nội (2016)|câu lạc bộ Hà Nội]] với bản hợp đồng có thời hạn 2 năm.<ref>{{Chú thích web|url=https://laodong.vn/bong-da/hau-ve-nguyen-van-vi-gia-nhap-cau-lac-bo-ha-noi-970578.ldo|title=Hậu vệ Nguyễn Văn Vĩ gia nhập câu lạc bộ Hà Nội|website=laodong.vn|publisher=Báo Lao Động|accessdate=2022-03-12|ngày lưu trữ=2023-04-18|archive-url=https://web.archive.org/web/20230418011600/https://laodong.vn/bong-da/hau-ve-nguyen-van-vi-gia-nhap-cau-lac-bo-ha-noi-970578.ldo|url-status=live}}</ref> Ngày 12 tháng 3 năm 2022, anh chính thức ra mắt đội một [[Câu lạc bộ bóng đá Hà Nội (2016)|Hà Nội]] khi đá chính trong trận gặp [[Câu lạc bộ bóng đá Thành phố Hồ Chí Minh|câu lạc bộ Thành phố Hồ Chí Minh]] trên [[sân vận động Hàng Đẫy]].<ref>{{chú thích web|url=https://vtv.vn/bong-da-trong-nuoc/clb-ha-noi-00-clb-tp-ho-chi-minh-thieu-nguoi-clb-ha-noi-chia-diem-voi-clb-tp-ho-chi-minh-20220312171316577.htm|title=CLB Hà Nội 0–0 CLB TP Hồ Chí Minh: Thiếu người, CLB Hà Nội chia điểm với CLB TP Hồ Chí Minh|publisher=Báo điện tử VTV|website=vtv.vn|accessdate=2022-03-12|ngày lưu trữ=2022-03-12|archive-url=https://web.archive.org/web/20220312153714/https://vtv.vn/bong-da-trong-nuoc/clb-ha-noi-00-clb-tp-ho-chi-minh-thieu-nguoi-clb-ha-noi-chia-diem-voi-clb-tp-ho-chi-minh-20220312171316577.htm|url-status=live}}</ref> | |||
==Sự nghiệp quốc tế== | |||
Ngày 1 tháng 6 năm 2022, Văn Vĩ có trận đấu đầu tiên cho [[Đội tuyển bóng đá quốc gia Việt Nam|đội tuyển quốc gia Việt Nam]] khi đá chính trong trận giao hữu với [[Đội tuyển bóng đá quốc gia Afghanistan|Afghanistan]]. | |||
Ngày 9 tháng 12 năm 2024, anh ghi bàn thắng đầu tiên tại giải [[Giải vô địch bóng đá ASEAN 2024|ASEAN Cup 2024]] từ 1 quả phạt góc trong trận gặp [[đội tuyển bóng đá quốc gia Lào|Lào]]. | |||
==Phong cách chơi bóng== | |||
Nguyễn Văn Vĩ là một cầu thủ đa năng khi có thể thi đấu ở nhiều vị trí khác nhau ở trên sân như [[Hậu vệ (bóng đá)|hậu vệ trái]], [[Tiền vệ (bóng đá)|tiền vệ trái]] và cả [[Tiền vệ (bóng đá)|tiền vệ trung tâm]].<ref>{{Chú thích web|url=https://vov.vn/the-thao/ha-noi-fc-chieu-mo-thanh-cong-cau-thu-da-nang-cua-ha-tinh-902797.vov|tựa đề=Hà Nội FC chiêu mộ thành công cầu thủ đa năng của Hà Tĩnh|website=VOV.VN|ngôn ngữ=vi|ngày truy cập=2022-01-17|ngày lưu trữ=2022-01-17|archive-url=https://web.archive.org/web/20220117023047/https://vov.vn/the-thao/ha-noi-fc-chieu-mo-thanh-cong-cau-thu-da-nang-cua-ha-tinh-902797.vov|url-status=live}}</ref> | |||
==Thống kê sự nghiệp== | |||
===Câu lạc bộ=== | |||
''Tính đến ngày 22 tháng 6 năm 2025'' | |||
{| class="wikitable" style="text-align:center" | |||
! rowspan="2" |Câu lạc bộ | |||
! rowspan="2" |Mùa giải | |||
! colspan="3" |Giải vô địch | |||
! colspan="2" |Cúp Quốc gia | |||
! colspan="2" |Châu Á | |||
! colspan="2" |Khác | |||
! colspan="2" |Tổng cộng | |||
|- | |||
!Hạng | |||
!Trận | |||
!Bàn | |||
!Trận | |||
!Bàn | |||
!Trận | |||
!Bàn | |||
!Trận | |||
!Bàn | |||
!Trận | |||
!Bàn | |||
|- | |||
|rowspan="3"|{{HLHT}} | |||
|[[Giải bóng đá Vô địch Quốc gia 2020|2020]] | |||
|rowspan="2"|[[Giải bóng đá Vô địch Quốc gia Việt Nam|V.League 1]] | |||
|18 | |||
|0 | |||
|3 | |||
|0 | |||
|colspan="2"|— | |||
|colspan="2"|— | |||
|21 | |||
|0 | |||
|- | |||
|[[Giải bóng đá Vô địch Quốc gia 2021|2021]] | |||
|10 | |||
|0 | |||
|colspan="2"|— | |||
|colspan="2"|— | |||
|colspan="2"|— | |||
|10 | |||
|0 | |||
|- | |||
!colspan="2"|Tổng cộng | |||
!28 | |||
!0 | |||
!3 | |||
!0 | |||
!0 | |||
!0 | |||
!0 | |||
!0 | |||
!31 | |||
!0 | |||
|- | |||
|rowspan="3"|{{HNFC}} | |||
|[[Giải bóng đá Vô địch Quốc gia 2022|2022]] | |||
|rowspan="2"|[[Giải bóng đá Vô địch Quốc gia Việt Nam|V.League 1]] | |||
|10 | |||
|0 | |||
|3 | |||
|0 | |||
|colspan="2"|— | |||
|1{{ref|1|1}} | |||
|0 | |||
|13 | |||
|0 | |||
|- | |||
|[[Giải bóng đá Vô địch Quốc gia 2023|2023]] | |||
|13 | |||
|1 | |||
|1 | |||
|0 | |||
|colspan="2"|— | |||
|colspan="2"|— | |||
|14 | |||
|1 | |||
|- | |||
!colspan="2"|Tổng cộng | |||
!23 | |||
!1 | |||
!4 | |||
!0 | |||
!0 | |||
!0 | |||
!1 | |||
!0 | |||
!27 | |||
!1 | |||
|- | |||
|rowspan="3"|{{TXNĐ}} | |||
|[[Giải bóng đá Vô địch Quốc gia 2023–24|2023–24]] | |||
|rowspan="2"|[[Giải bóng đá Vô địch Quốc gia Việt Nam|V.League 1]] | |||
|20 | |||
|2 | |||
|4 | |||
|1 | |||
|colspan="2"|— | |||
|1{{ref|1|2}} | |||
|0 | |||
|25 | |||
|3 | |||
|- | |||
|[[Giải bóng đá Vô địch Quốc gia 2024–25|2024–25]] | |||
|24 | |||
|3 | |||
|1 | |||
|0 | |||
|8{{ref|1|3}} | |||
|0 | |||
|colspan="2"|— | |||
|33 | |||
|3 | |||
|- | |||
!colspan="2"|Tổng cộng | |||
!44 | |||
!5 | |||
!5 | |||
!1 | |||
!8 | |||
!0 | |||
!1 | |||
!0 | |||
!58 | |||
!6 | |||
|- | |||
!colspan="3"|Tổng sự nghiệp | |||
!95 | |||
!6 | |||
!12 | |||
!1 | |||
!8 | |||
!0 | |||
!2 | |||
!0 | |||
!116 | |||
!7 | |||
|} | |||
{{note|1|1}}: Số lần ra sân tại Siêu cúp Quốc gia 2022<br>{{note|1|2}}: Số lần ra sân tại Siêu cúp Quốc gia 2024<br>{{note|1|3}}: Số lần ra sân tại AFC Champions League Two 2024–25 | |||
===Quốc tế=== | |||
{{updated|ngày 25 tháng 3 năm 2025}}<ref>{{NFT|87641|accessdate=ngày 1 tháng 6 năm 2022}}</ref> | |||
{| class=wikitable style="text-align: center;" | |||
|- | |||
!Đội tuyển quốc gia!!Năm!!Trận!!Bàn | |||
|- | |||
|rowspan=3|[[Đội tuyển bóng đá quốc gia Việt Nam|Việt Nam]] | |||
|2022||1||0 | |||
|- | |||
|2024||7||1 | |||
|- | |||
|2025||4||3 | |||
|- | |||
!colspan=2|Tổng cộng||12||4 | |||
|} | |||
{| class="wikitable" | |||
|+ Danh sách bàn thắng quốc tế của Nguyễn Văn Vĩ | |||
|- | |||
! TT !! Ngày !! Địa điểm !! Đối thủ !! Bàn thắng !! Kết quả !! Giải đấu | |||
|- | |||
| 1. || 9 tháng 12 năm 2024 || [[Sân vận động Quốc gia Lào mới]], [[Viêng Chăn]], [[Lào]] || {{fb|LAO}} || align=center|'''4-'''0 || align="center" | 4-1 || [[Giải vô địch bóng đá ASEAN 2024|ASEAN Cup 2024]] | |||
|- | |||
| 2. || 19 tháng 3 năm 2025 || rowspan="3" | [[Sân vận động Gò Đậu]], [[Bình Dương (tỉnh)|Bình Dương]], [[Việt Nam]] || {{fb|CAM}} ||rowspan="2" align=center|'''2-'''0 || align="center" | 2-1 || [[Giao hữu]] | |||
|- | |||
| 3. || rowspan="2" | 25 tháng 3 năm 2025 || rowspan="2" | {{fb|LAO}} || rowspan="2" align=center| 5-0 || rowspan="3" | [[Vòng loại Asian Cup 2027]] | |||
|- | |||
| 4. || align=center|'''3-'''0 | |||
|- | |||
|5. | |||
|9 tháng 10 năm 2025 | |||
|[[Sân vận động Gò Đậu]], [[Thủ Dầu Một (phường)|Thủ Dầu Một]], [[Thành phố Hồ Chí Minh]] | |||
|{{Fb|NEP}} | |||
| align="center" |'''3-'''1 | |||
| align="center" |3-1 | |||
|- | |||
|} | |||
==Danh hiệu== | |||
=== Câu lạc bộ === | |||
'''[[Câu lạc bộ bóng đá Hồng Lĩnh Hà Tĩnh|Hồng Lĩnh Hà Tĩnh]]''' | |||
*[[Giải bóng đá hạng nhất quốc gia (Việt Nam)|V. League 2]]: | |||
:{{Gold1}} '''Vô địch:''' [[Giải bóng đá Hạng Nhất Quốc gia 2019|2019]] | |||
'''[[Câu lạc bộ bóng đá Hà Nội (2016)|Hà Nội FC]]''' | |||
*[[Giải bóng đá Vô địch Quốc gia Việt Nam|V. League 1]]: | |||
:{{Gold1}} '''Vô địch:''' [[Giải bóng đá Vô địch Quốc gia 2022|2022]] | |||
:{{Silver2}} '''Á quân:''' [[Giải bóng đá Vô địch Quốc gia 2023|2023]] | |||
*[[Siêu cúp bóng đá Việt Nam|Siêu cúp quốc gia]]: | |||
:{{Gold1}} '''Vô địch:''' [[Siêu cúp Bóng đá Quốc gia 2022|2022]] | |||
*[[Giải bóng đá Cúp Quốc gia|Cúp Quốc gia]]: | |||
:{{Gold1}} '''Vô địch:''' [[Giải bóng đá Cúp Quốc gia 2022|2022]] | |||
'''[[Câu lạc bộ bóng đá Thép Xanh Nam Định|Thép Xanh Nam Định]]''' | |||
* [[V.League 1]]: | |||
: {{gold1}} '''Vô địch''': [[Giải bóng đá Vô địch Quốc gia 2023–24|2023–24]], [[Giải bóng đá Vô địch Quốc gia 2024–25|2024–25]] | |||
*[[Siêu cúp bóng đá Việt Nam|Siêu cúp quốc gia]]: | |||
:{{Gold1}} '''Vô địch:''' [[Siêu cúp Bóng đá Quốc gia 2024|2024]] | |||
:{{Silver2}} '''Á quân:''' [[Siêu cúp Bóng đá Quốc gia 2025|2025]] | |||
=== Đội tuyển quốc gia === | |||
'''[[Đội tuyển bóng đá quốc gia Việt Nam|Việt Nam]]''' | |||
*[[Giải vô địch bóng đá ASEAN]]: | |||
:{{GoldMedal}} '''Vô địch:''' [[Giải vô địch bóng đá ASEAN 2024|2024]] | |||
==Tham khảo== | |||
{{tham khảo}} | |||
==Liên kết ngoài== | |||
*{{soccerway|576035}} | |||
{{Đội hình câu lạc bộ bóng đá Nam Định}} | |||
{{Đội tuyển bóng đá quốc gia Việt Nam tại ASEAN Championship 2024}} | |||
{{Thời gian sống|1998}} | |||
== Danh hiệu == | |||
'''Hồng Lĩnh Hà Tĩnh''' | |||
* '''Vô địch''' [[Giải bóng đá hạng nhất quốc gia (Việt Nam)|V-League 2]]: [[Giải bóng đá Hạng Nhất Quốc gia 2019|2019]] | |||
[[Thể loại:Hậu vệ bóng đá]] | |||
== Tham khảo == | |||
[[Thể loại:Tiền vệ bóng đá]] | |||
{{tham khảo}}{{sơ khai cầu thủ bóng đá Việt Nam}}{{thời gian sống|1998}} | |||
[[Thể loại:Cầu thủ bóng đá nam Việt Nam]] | |||
[[Thể loại:Cầu thủ giải bóng đá vô địch quốc gia Việt Nam]] | |||
[[Thể loại:Người Bắc Ninh]] | |||
[[Thể loại:Cầu thủ câu lạc bộ bóng đá Hà Nội (2016)]] | |||
[[Thể loại:Cầu thủ câu lạc bộ bóng đá Hồng Lĩnh Hà Tĩnh]] | |||
[[Thể loại:Cầu thủ đội tuyển bóng đá quốc gia Việt Nam]] | |||
Bản mới nhất lúc 00:58, ngày 21 tháng 11 năm 2025
Văn Vĩ trong màu áo Việt Nam vào năm 2025 | |||||||||||||||||
| Thông tin cá nhân | |||||||||||||||||
|---|---|---|---|---|---|---|---|---|---|---|---|---|---|---|---|---|---|
| Tên khai sinh | Nguyễn Văn Vĩ | ||||||||||||||||
| Ngày sinh | 12 tháng 2, 1998 | ||||||||||||||||
| Nơi sinh | Bắc Ninh, Việt Nam | ||||||||||||||||
| Chiều cao | 1,7 m (5 ft 7 in)[1] | ||||||||||||||||
| Vị trí | Hậu vệ trái | ||||||||||||||||
| Thông tin đội | |||||||||||||||||
Đội hiện nay | Thép Xanh Nam Định | ||||||||||||||||
| Số áo | 17 | ||||||||||||||||
| Sự nghiệp cầu thủ trẻ | |||||||||||||||||
| Năm | Đội | ||||||||||||||||
| 2010–2017 | Hà Nội | ||||||||||||||||
| Sự nghiệp cầu thủ chuyên nghiệp* | |||||||||||||||||
| Năm | Đội | ST | (BT) | ||||||||||||||
| 2018–2022 | Hồng Lĩnh Hà Tĩnh | 28 | (0) | ||||||||||||||
| 2022–2023 | Hà Nội | 23 | (1) | ||||||||||||||
| 2023– | Thép Xanh Nam Định | 50 | (5) | ||||||||||||||
| Sự nghiệp đội tuyển quốc gia‡ | |||||||||||||||||
| Năm | Đội | ST | (BT) | ||||||||||||||
| 2022– | Việt Nam | 15 | (5) | ||||||||||||||
Thành tích huy chương
| |||||||||||||||||
| *Số trận ra sân và số bàn thắng ở câu lạc bộ tại giải quốc gia, chính xác tính đến 22 tháng 6 năm 2025 ‡ Số trận ra sân và số bàn thắng ở đội tuyển quốc gia, chính xác tính đến 25 tháng 3 năm 2025 | |||||||||||||||||
Nguyễn Văn Vĩ (sinh ngày 12 tháng 2 năm 1998) là một cầu thủ bóng đá chuyên nghiệp người Việt Nam hiện đang thi đấu ở vị trí hậu vệ trái cho câu lạc bộ V.League 1 Thép Xanh Nam Định và đội tuyển bóng đá quốc gia Việt Nam.
Sự nghiệp câu lạc bộ Khác biệt giữa bản sửa đổi của “Nguyễn Văn Vĩ”
Trưởng thành từ Trung tâm đào tạo bóng đá trẻ Hà Nội, Nguyễn Văn Vĩ có trận đấu chuyên nghiệp đầu tiên trong màu áo câu lạc bộ Hà Nội B tại giải Hạng nhất quốc gia 2018. Sau đó, anh tiếp tục thi đấu cho Hồng Lĩnh Hà Tĩnh và giúp câu lạc bộ này vô địch giải Hạng nhất 2019.[2]
Cuối năm 2021, Văn Vĩ chính thức trở về câu lạc bộ Hà Nội với bản hợp đồng có thời hạn 2 năm.[3] Ngày 12 tháng 3 năm 2022, anh chính thức ra mắt đội một Hà Nội khi đá chính trong trận gặp câu lạc bộ Thành phố Hồ Chí Minh trên sân vận động Hàng Đẫy.[4]
Sự nghiệp quốc tế Khác biệt giữa bản sửa đổi của “Nguyễn Văn Vĩ”
Ngày 1 tháng 6 năm 2022, Văn Vĩ có trận đấu đầu tiên cho đội tuyển quốc gia Việt Nam khi đá chính trong trận giao hữu với Afghanistan.
Ngày 9 tháng 12 năm 2024, anh ghi bàn thắng đầu tiên tại giải ASEAN Cup 2024 từ 1 quả phạt góc trong trận gặp Lào.
Phong cách chơi bóng Khác biệt giữa bản sửa đổi của “Nguyễn Văn Vĩ”
Nguyễn Văn Vĩ là một cầu thủ đa năng khi có thể thi đấu ở nhiều vị trí khác nhau ở trên sân như hậu vệ trái, tiền vệ trái và cả tiền vệ trung tâm.[5]
Thống kê sự nghiệp Khác biệt giữa bản sửa đổi của “Nguyễn Văn Vĩ”
Câu lạc bộ
Tính đến ngày 22 tháng 6 năm 2025
| Câu lạc bộ | Mùa giải | Giải vô địch | Cúp Quốc gia | Châu Á | Khác | Tổng cộng | ||||||
|---|---|---|---|---|---|---|---|---|---|---|---|---|
| Hạng | Trận | Bàn | Trận | Bàn | Trận | Bàn | Trận | Bàn | Trận | Bàn | ||
| Hồng Lĩnh Hà Tĩnh | 2020 | V.League 1 | 18 | 0 | 3 | 0 | — | — | 21 | 0 | ||
| 2021 | 10 | 0 | — | — | — | 10 | 0 | |||||
| Tổng cộng | 28 | 0 | 3 | 0 | 0 | 0 | 0 | 0 | 31 | 0 | ||
| Hà Nội | 2022 | V.League 1 | 10 | 0 | 3 | 0 | — | 11 | 0 | 13 | 0 | |
| 2023 | 13 | 1 | 1 | 0 | — | — | 14 | 1 | ||||
| Tổng cộng | 23 | 1 | 4 | 0 | 0 | 0 | 1 | 0 | 27 | 1 | ||
| Thép Xanh Nam Định | 2023–24 | V.League 1 | 20 | 2 | 4 | 1 | — | 12 | 0 | 25 | 3 | |
| 2024–25 | 24 | 3 | 1 | 0 | 83 | 0 | — | 33 | 3 | |||
| Tổng cộng | 44 | 5 | 5 | 1 | 8 | 0 | 1 | 0 | 58 | 6 | ||
| Tổng sự nghiệp | 95 | 6 | 12 | 1 | 8 | 0 | 2 | 0 | 116 | 7 | ||
^1: Số lần ra sân tại Siêu cúp Quốc gia 2022
^2: Số lần ra sân tại Siêu cúp Quốc gia 2024
^3: Số lần ra sân tại AFC Champions League Two 2024–25
Quốc tế
- Tính đến ngày 25 tháng 3 năm 2025[6]
| Đội tuyển quốc gia | Năm | Trận | Bàn |
|---|---|---|---|
| Việt Nam | 2022 | 1 | 0 |
| 2024 | 7 | 1 | |
| 2025 | 4 | 3 | |
| Tổng cộng | 12 | 4 | |
| TT | Ngày | Địa điểm | Đối thủ | Bàn thắng | Kết quả | Giải đấu |
|---|---|---|---|---|---|---|
| 1. | 9 tháng 12 năm 2024 | Sân vận động Quốc gia Lào mới, Viêng Chăn, Lào | 4-0 | 4-1 | ASEAN Cup 2024 | |
| 2. | 19 tháng 3 năm 2025 | Sân vận động Gò Đậu, Bình Dương, Việt Nam | 2-0 | 2-1 | Giao hữu | |
| 3. | 25 tháng 3 năm 2025 | 5-0 | Vòng loại Asian Cup 2027 | |||
| 4. | 3-0 | |||||
| 5. | 9 tháng 10 năm 2025 | Sân vận động Gò Đậu, Thủ Dầu Một, Thành phố Hồ Chí Minh | 3-1 | 3-1 |
Danh hiệu Khác biệt giữa bản sửa đổi của “Nguyễn Văn Vĩ”
Câu lạc bộ
Vô địch: 2019
Vô địch: 2022
Vô địch: 2022
Đội tuyển quốc gia
Vô địch: 2024
Tham khảo Khác biệt giữa bản sửa đổi của “Nguyễn Văn Vĩ”
- ^ "Nguyễn Văn Vĩ". vpf.vn. Vietnam Professional Football. Lưu trữ bản gốc ngày 18 tháng 7 năm 2020. Truy cập ngày 9 tháng 12 năm 2018.
- ^ "Danh sách chi tiết 30 cầu thủ CLB Bóng đá Hồng Lĩnh Hà Tĩnh". baohatinh.vn. Báo Hà Tĩnh. Lưu trữ bản gốc ngày 18 tháng 1 năm 2022. Truy cập ngày 17 tháng 1 năm 2022.
- ^ "Hậu vệ Nguyễn Văn Vĩ gia nhập câu lạc bộ Hà Nội". laodong.vn. Báo Lao Động. Lưu trữ bản gốc ngày 18 tháng 4 năm 2023. Truy cập ngày 12 tháng 3 năm 2022.
- ^ "CLB Hà Nội 0–0 CLB TP Hồ Chí Minh: Thiếu người, CLB Hà Nội chia điểm với CLB TP Hồ Chí Minh". vtv.vn. Báo điện tử VTV. Lưu trữ bản gốc ngày 12 tháng 3 năm 2022. Truy cập ngày 12 tháng 3 năm 2022.
- ^ "Hà Nội FC chiêu mộ thành công cầu thủ đa năng của Hà Tĩnh". VOV.VN. Lưu trữ bản gốc ngày 17 tháng 1 năm 2022. Truy cập ngày 17 tháng 1 năm 2022.
- ^ "Nguyễn Văn Vĩ". National Football Teams. Benjamin Strack-Zimmerman. Truy cập ngày 1 tháng 6 năm 2022.
Liên kết ngoài Khác biệt giữa bản sửa đổi của “Nguyễn Văn Vĩ”
- Nguyễn Văn Vĩ tại Soccerway