Bước tới nội dung

Đại sứ thiện chí của UNICEF

Bách khoa toàn thư mở Wikipedia

Đại sứ thiện chí của Quỹ Nhi đồng Liên Hợp Quốc là những người làm việc thay mặt cho Quỹ Nhi đồng Liên Hợp Quốc (UNICEF). Tổ chức Sứ mệnh toàn cầu (Global Embassy) Lưu trữ ngày 30 tháng 7 năm 2008 tại Wayback Machine có danh sách đầy đủ của các đại sứ thiện chí của UNICEF cũng như của các tổ chức khác của Liên Hợp Quốc.

Lịch sử và vai trò

Danny Kaye là người đầu tiên giữ cương vị một Đại sứ thiện chí của UNICEF, trong sứ mệnh Đại sứ toàn cầu vào năm 1954. Sau đó nhiều người có danh tiếng, uy tín khác cũng đảm nhận nhiệm vụ đại sứ thiện chí quốc tế, tại một vùng (châu Âu, Mỹ La tinh,...) hay tại một quốc gia, tùy thuộc hoàn cảnh, niềm đam mê, và yêu cầu đòi hỏi của sứ mệnh của từng người. Mục đích chung của chương trình là tạo điều kiện cho những nhân vật danh tiếng này đưa ra trước mọi người tại nơi mà họ thực hiện sứ mệnh những vấn đề đang được UNICEF quan tâm. Có thể bằng nhiều hình thức: Xuất hiện và trình bày trước công chúng, các chuyến thăm đến các vùng, hay trình bày vấn đề qua các phương tiện trung gian (viễn thông, phim ảnh,...). Đồng thời sử dụng vị thế chính trị của họ nhằm giải quyết các vấn đề này .

Các cố Đại sứ thiện chí

  • Bỉ Audrey Hepburn (bổ nhiệm năm 1988, mất 1993)
  • Hoa Kỳ Danny Kaye (bổ nhiệm năm 1954, mất 1987)
  • Vương quốc Liên hiệp Anh và Bắc Ireland Peter Ustinov (bổ nhiệm năm 1969, mất 2004)

Đại sứ thiện chí quốc tế

Các cựu đại sứ thiện chí

Danny Kaye (1911–1987) là đại sứ nổi tiếng đầu tiên của UNICEF.

Chỉ định:

Đại sứ thiện chí tại các vùng

  • Diego Torres Argentina, tháng 11 năm 2006[52]
  • Ricardo Montaner Venezuela, tháng 11 năm 2007[52]
Nam đại sứ kiêm diễn viên người Ai Cập Mahmoud Kabil tham gia trò chơi kéo co với trẻ em tại UNICEF.
  • Mahmoud Kabil Ai Cập, tháng 1 năm 2004[52]
  • Nancy Ajram Liban, tháng 10 năm 2009[52]

Quốc gia thuộc Cộng đồng Pháp ngữ

  • Patrick Poivre d'Arvor Pháp, tháng 1 năm 2007[52]

Đại sứ thiện chí tại các quốc gia

Đại sứ thiện chí quốc gia [56]

 AfghanistanRaees Ahmadzai (2011)
 AlgérieMadjid Bougherra (2011)Salima Souakri (2011)
 AndorraGerard Claret (2010)Albert Llovera (2010)
 ArgentinaJulián Weich (2000)Manu Ginóbili (2007)Natalia Oreiro (2011)Lionel Messi
 ArmeniaAlla Levonyan (2007)Gagik Martirosyan (2013)
 ÚcKen Done (1988)Greig Pickhaver (1993)John Doyle (1993)Jimmy Barnes (2004)
Geoffrey Rush (2006)Tara Moss (2008)The Wiggles (2008)Morris Gleitzman (2011)
Brett Emerton (2012)Carrie Bickmore (2012)Steven Solomon (2013)Adam Liaw (2013)
Callan McAuliffe (2013)
 ÁoThomas Brezina (1996)Christiane Hörbiger (2003)
 AzerbaijanTeymur Rajabov (2006)
 BangladeshShakib Al Hasan (2013)Jewel Aich (2013)Arifa Zaman Moushumi (2013)
 BelarusMax Mirnyi (2011)
 BỉHelmut Lotti (1997)Axelle Red (1998)Tatiana Silva (2014)Tom Waes (2014)
 BéninZeynab (2007)
 BoliviaJuan Carlos Salvatierra (2014)
 Bosna và HercegovinaEdin Džeko (2009)
 BrasilRenato Aragão (1991)Daniela Mercury (1995)Mônica (2007)Lázaro Ramos (2009)
Felipe Massa, (2007)Mauricio de Sousa (2007)
 BulgariaAni Salich (2006)Vladimir Ampov - Grafa (2014)
 CanadaVeronica Tennant (1992)Steve Barakatt (2006)Elena Grosheva (2006)Elizabeth Dallaire (2007)
Mariatu Kamara (2008)Jan Lisiecki (2008)John Nsabimana (2008)Mariatu Kamara (2008)
Solange Tuyishime (2010)Bayan Yammout (2011)Karina LeBlanc (2013)
 ChileIván Zamorano (1998)Benjamin Vicuña (2008)
Trung Quốc Trung QuốcMaggie Cheung (2010)Yang Lan (2010)Chen Kun (2012)
 ColombiaCarlos Vives (2009)
 CroatiaZlatan Stipišić Gibonni (2003)Bojana Gregorić (2004)Maja Vučić (2006)Slaven Bilić (2009)
 CubaErnán López-Nussa (1995)La Colmenita (2007)Raúl Paz (2009)X-Alfonso (2010)
Litz Alfonso (2011)
 SípNasos Ktorides (2012)
 SécPatrik Eliáš (2006)Michal Viewegh (2011)Jitka Čvančarová (2015)
CHDC Congo CHDC CongoLomana Trésor LuaLua (2009)
 Đan MạchAlexandra, Countess of FrederiksborgAnders W. BerthelsenMalene BirgerBubber
Sebastian DorsetTrine DyrholdKurt FlemmingPeter Frödin
Caroline HendersonJesper KleinMek PekMichala Petri
Cộng hòa Dominica CH DominicaJatnna Tavarez (2010)
 Ai CậpKhaled Abol Naga (2007)
 EstoniaMaarja-Liis Ilus (1999)Eri Klas (1999)Erki Nool (1999)Children's Music Studio of Estonian Television (2009)
 EthiopiaAster Aweke (2010)
 Phần LanEija Ahvo (1986)Susanna Haavisto (1986)Katri Helena (1990)Iiro Rantala (1993)[56]
Anna Hanski (1993)[56]Eija Vilpas (1993)[56]Jorma Uotinen (1993)Juha Laukkanen (1994)
Micke Rejström (1996)Eppu Nuotio (2002)Jyrki Linnankivi (2005)Axl Smith (2006)
Iina Kuustonen (2012)
 PhápBernard Lama (2004)Mimie Mathy (2009)Lilian Thuram (2010)Jean van de Velde (2012)
Oxmo Puccino (2012)Orchestre Philharmonique de Radio France (2007)
 GambiaJaliba Kuyateh (2006)
 GruziaPaata Burchuladze (2010)
 ĐứcDirk Nowitzki (2013)Eva Padberg (2012)Nina Ruge (2012)Sabine Christiansen (1997)
Joachim Fuchsberger (1984)
 GhanaMarcel Desailly (2007)
 Hy LạpHelene Glykatzi-Ahrweiler (1991)
 Guiné-BissauEneida Marta (2013)
 Hồng KôngDaniel Chan (2002)Lương Vịnh Kỳ (2002)Dương Thái Ni (2004)Karen Mok (2004)
Cổ Thiên Lạc (2007)Huỳnh Hiểu Minh (2009)Eric Suen (2009)Vic Chou (2009)
Wong Kam-Po (2011)Trey Lee Chui-yee (2012)Sarah Lee Wai-sze (2013)Guo Jing-jing (2014)
 HungaryKrisztina D.Tóth (2014)
 Ấn ĐộAamir Khan (2011)Shradha Kapoor (2013)Hisholliness B.Sagar (2015)Dr.Uddan (2015)
 IndonesiaFerry Salim (2004)
 IranMahtab Keramati (2006)
 IraqKadhum Al-Sahir (2011)
 IrelandPierce Brosnan (2001)Cathy Kelly (2005)Stephen Rea (2005)Dustin the Turkey (2009)
Donncha O'Callaghan (2009)Joe Canning (2010)Dermot Earley (2010)Rory McIlroy (2011)
 IsraelDavid Broza (2012)
 ÝSimona Marchini (1987)Vigili del Fuoco (1989)Roberto Bolle (1999)Lino Banfi (2000)
Francesco Totti (2003)Deborah Compagnoni (2003)Piccolo Coro dell' Antoniano (2003)Mario Porfito (2004)
Angela Finocchiaro (2012)Niky Francisco (2006)Paola Saluzzi (2006)Alberto Angela (2011)
Maria Rosaria Omaggio (2005)
 JamaicaShelly-Ann Fraser (2010)
 Nhật BảnAgnes Chan Miling (1998)Shigeaki Hinohara (2007)
 KazakhstanBatyrkhan Shukenov (2009)
 KenyaEffie Owour (1997)
 KuwaitSuad Abdullah (2002)
 LatviaMarija Naumova (2005)
 LitvaJulian Rachlin (2010)
 LuxembourgLiz May (2010)
 MalaysiaUpin & Ipin (2013)
 MaliHabib Koité (2010)
 MéxicoCésar Costa (2004)Julieta Venegas (2009)Javier Hernández (2012)Yolanda Andrade (2014)
Thalía (2014)
 Mông CổTumur Ariuna (2001)Asashōryū Dagvadorj (2003)
 MontenegroRambo Amadeus (2006)
 MarocHanane El Fadili (2010)[57]
 NamibiaFrank Fredericks (2005)Agnes Samaria (2005)
   NepalAni Choying Drolma (2014)
 Hà LanPaul van Vliet (1992)Monique van de Ven (1996)Sipke Jan Bousema (2002)Trijntje Oosterhuis (2004)
Jörgen Raymann (2005)Edwin Evers (2005)Renate Verbaan (2010)Claudia de Breij (2012)
Ranomi Kromowidjojo (2013)
 New ZealandRoger HallAlison MauMike RobertsHayley Westenra (2003)
Gareth and Joanne Morgan (2007)Amber Peebles (2008)Jay Reeve (2008)Jonah Lomu (2011)
 NigeriaNwankwo Kanu (2005)
 Na UySissel Kyrkjebø (2005)Kjetil André Aamodt (2007)Ole Gunnar Solskjær (2001)
 PakistanFaisal Kapadia và Bilal Maqsood (Strings) (2005)
 ParaguayMenchi Barriocanal (2005)
 PerúGian Marco Zignago (2006)Dina Páucar (2008)Gastón Acurio (2009)Mónica Sánchez (2011)
 PhilippinesGary Valenciano (1997)
 Ba LanMajka Jeżowska (2003)Małgorzata Foremniak (2006)Natalia Kukulska (2006)Artur Żmijewski (2007)
Magdalena Różczka (2010)Robert Lewandowski(2014)
 Bồ Đào NhaPedro Couceiro (1995)Luís Figo (2003)Mariza (2005)
 RomâniaAndreea Marin (2006)Gheorghe Hagi (2008)Smiley (singer) (2013)
 NgaOleg Gazmanov (2003)Oxana Fedorova (2007)
 SerbiaEmir Kusturica (2002)Aleksandar Đorđević (2005)Ana Ivanovic (2007)Jelena Janković (2007)
Novak Djokovic (2011)
 SlovakiaKamila Magálová (1995)Stanislav Štepka (2001)Martin Pyco Rausch (2011)
 SloveniaLado Leskovar (1998)Marko Simeunovič (2002)Zlatko Zahovič (2002)
 Nam PhiQuinton Fortune (2004)Gavin Rajah (2007)
 Hàn QuốcAhn Sung-ki (1993)Hwang Byung-Ki (1996)Sohn Pum-Soo (1999)Myung-wha Chung (1999)
Mee-Hwa Kim (1999)Lee Byung-hun (2003)Won Bin (2007)Kim Rae-won (2007)
Richard Yongjae O'Neill (2008)Lee Bo-young (2008)Shin Kyung-sook (2012)Kim Hye-soo (2012)BTS (2017) Tây Ban NhaJoan Manuel Serrat (1998)Emilio Aragón (2000)Imanol Arias (2000)Pedro Delgado (2000)
Ana Duato (2000)Teresa Viejo (2000)Eusebio Sacristán (2002)Pau Gasol (2003)
Silvia Abascal (2003)María Bayo (2004)Fernando Alonso (2005)Rafael Guijosa (2005)
Los Lunnis (2005)Sergio Ramos (2014)Jose Manuel Calderón (2014)
 Saint LuciaTaj Weekes (2013)
 Thụy ĐiểnLill Lindfors (1998)Liza Marklund (2004)Kajsa Bergqvist (2005)Eva Röse (2007)
Mark Levengood (2008)David Hellenius (2011)
 Thụy SĩKurt Aeschbacher (2004)Anjelina Jolie (2005)Shruti Hassan (2013)B.Sagar (2015)
Dr.Uddan (2015)
 Thái LanAnand Panyarachun (1996)
 Thổ Nhĩ KỳFerhan và Ferzan Önder (2003)
Gülsin Onay (2003)
Tayfun Talipoğlu (2006)Müjdat Gezen (2007)Ayşe Kulin (2007)
Yildiz Kenter (2007)İbrahim Kutluay (2008)Türkan Şoray (2010)Kıvanç Tatlıtuğ (2011)
Tuba Büyüküstün (2014)
 Anh QuốcManchester United F.C. (1999)Robbie Williams (2000)Jemima Khan (2001)Andrew O'Hagan (2001)
Martin Bell (2001)Alex Ferguson (2002)Trudie Styler (2004)Paul Clark (2004)
Ewan McGregor (2004)Elle Macpherson (2005)James Nesbitt (2006)Ryan Giggs (2006)
Claudia Schiffer (2006)Charley Boorman (2008)David Puttnam (2009)Duncan Bannatyne (2009)
Matt Dawson (2009)Cat Deeley (2009)Eddie Izzard (2013)Chris Hoy (2013)
Michael Sheen (2014)Emma Bunton (2014)
 Hoa KỳLaurence Fishburne (1996)Sarah Jessica Parker (1998)Marcus Samuelsson (2000)Téa Leoni (2001)
Alyssa Milano (2003)Lucy Liu (2005)Dayle Haddon (2007)Joel Madden (2008)
Selena Gomez (2009)Vern Yip (2010)Angie Harmon (2013)Tyson Chandler (2013)
 UruguayDiego ForlánNatalia Oreiro (2011)
 VenezuelaFESNOJIV (2004)Omar Vizquel (2008)Édgar Ramírez (2010)Alejandro Cañizales (2011)
 Việt NamLê Huỳnh ĐứcNSƯT Xuân Bắc[58]Vũ Nguyễn Hà Anh, đại sứ thiện chí vì quyền lợi của trẻ em và phụ nữ[59]
 ZimbabwePrudence Mabhena (2011)   NepalAni Choying Drolma[60]

Xem thêm

Tham khảo

Chú thích

  1. "Tetsuko Kuroyanagi". UNICEF. ngày 21 tháng 7 năm 2009. Lưu trữ bản gốc ngày 3 tháng 3 năm 2016. Truy cập ngày 20 tháng 2 năm 2012.
  2. "Nana Mouskouri". UNICEF. ngày 13 tháng 3 năm 2009. Lưu trữ bản gốc ngày 15 tháng 5 năm 2011. Truy cập ngày 20 tháng 2 năm 2012.
  3. "Leon Lai". UNICEF. ngày 1 tháng 6 năm 2005. Lưu trữ bản gốc ngày 16 tháng 4 năm 2016. Truy cập ngày 20 tháng 2 năm 2012.
  4. "Vanessa Redgrave". UNICEF. ngày 2 tháng 12 năm 2010. Lưu trữ bản gốc ngày 4 tháng 3 năm 2016. Truy cập ngày 20 tháng 2 năm 2012.
  5. "Judy Collins". UNICEF. ngày 29 tháng 4 năm 2005. Bản gốc lưu trữ ngày 4 tháng 3 năm 2016. Truy cập ngày 20 tháng 2 năm 2012.
  6. "Maxim Vengerov". UNICEF. ngày 21 tháng 1 năm 2011. Lưu trữ bản gốc ngày 4 tháng 3 năm 2016. Truy cập ngày 20 tháng 2 năm 2012.
  7. "Susan Sarandon". UNICEF. ngày 13 tháng 3 năm 2009. Lưu trữ bản gốc ngày 4 tháng 3 năm 2016. Truy cập ngày 20 tháng 2 năm 2012.
  8. "Mia Farrow". UNICEF. ngày 2 tháng 6 năm 2009. Bản gốc lưu trữ ngày 3 tháng 3 năm 2016. Truy cập ngày 20 tháng 2 năm 2012.
  9. "Sebastião Salgado". UNICEF. ngày 29 tháng 4 năm 2005. Bản gốc lưu trữ ngày 29 tháng 12 năm 2015. Truy cập ngày 20 tháng 2 năm 2012.
  10. "Femi Kuti". UNICEF. ngày 29 tháng 4 năm 2005. Lưu trữ bản gốc ngày 4 tháng 3 năm 2016. Truy cập ngày 20 tháng 2 năm 2012.
  11. "Angélique Kidjo". UNICEF. ngày 13 tháng 3 năm 2009. Lưu trữ bản gốc ngày 22 tháng 4 năm 2016. Truy cập ngày 20 tháng 2 năm 2012.
  12. "Whoopi Goldberg". UNICEF. ngày 28 tháng 7 năm 2009. Lưu trữ bản gốc ngày 4 tháng 3 năm 2016. Truy cập ngày 20 tháng 2 năm 2012.
  13. "Shakira Mebarak". UNICEF. ngày 15 tháng 3 năm 2010. Lưu trữ bản gốc ngày 13 tháng 5 năm 2016. Truy cập ngày 20 tháng 2 năm 2012.
  14. "Ricky Martin". UNICEF. ngày 24 tháng 8 năm 2011. Lưu trữ bản gốc ngày 4 tháng 3 năm 2016. Truy cập ngày 20 tháng 2 năm 2012.
  15. "Jackie Chan". UNICEF. ngày 12 tháng 3 năm 2010. Bản gốc lưu trữ ngày 16 tháng 8 năm 2007. Truy cập ngày 20 tháng 2 năm 2012.
  16. "Lang Lang". UNICEF. ngày 23 tháng 8 năm 2010. Lưu trữ bản gốc ngày 5 tháng 3 năm 2016. Truy cập ngày 20 tháng 2 năm 2012.
  17. "Danny Glover". UNICEF. ngày 29 tháng 11 năm 2010. Bản gốc lưu trữ ngày 4 tháng 3 năm 2016. Truy cập ngày 20 tháng 2 năm 2012.
  18. "David Beckham". UNICEF. ngày 14 tháng 4 năm 2010. Lưu trữ bản gốc ngày 31 tháng 3 năm 2016. Truy cập ngày 20 tháng 2 năm 2012.
  19. "Amitabh Bachchan". UNICEF. ngày 24 tháng 1 năm 2011. Lưu trữ bản gốc ngày 6 tháng 1 năm 2016. Truy cập ngày 20 tháng 2 năm 2012.
  20. "HM Queen Rania". UNICEF. ngày 24 tháng 1 năm 2011. Lưu trữ bản gốc ngày 4 tháng 3 năm 2016. Truy cập ngày 20 tháng 2 năm 2012.
  21. "HRH Maria Teresa of Luxembourg". UNICEF. ngày 2 tháng 4 năm 2015. Lưu trữ bản gốc ngày 29 tháng 1 năm 2019. Truy cập ngày 28 tháng 1 năm 2019.
  22. "Gavin Rajah". UNICEF. ngày 5 tháng 3 năm 2010. Bản gốc lưu trữ ngày 4 tháng 3 năm 2016. Truy cập ngày 20 tháng 2 năm 2012.
  23. 1 2 "Berliner Philharmoniker". UNICEF. ngày 5 tháng 3 năm 2010. Bản gốc lưu trữ ngày 4 tháng 3 năm 2016. Truy cập ngày 20 tháng 2 năm 2012.
  24. "Ishmael Beah". UNICEF. ngày 19 tháng 1 năm 2011. Lưu trữ bản gốc ngày 19 tháng 12 năm 2015. Truy cập ngày 20 tháng 2 năm 2012.
  25. "Myung-Whun Chung". UNICEF. ngày 11 tháng 1 năm 2011. Bản gốc lưu trữ ngày 4 tháng 3 năm 2016. Truy cập ngày 20 tháng 2 năm 2012.
  26. "Maria Guleghina". UNICEF. ngày 8 tháng 7 năm 2009. Lưu trữ bản gốc ngày 4 tháng 3 năm 2016. Truy cập ngày 20 tháng 2 năm 2012.
  27. "Selena Gomez". UNICEF. Truy cập ngày 31 tháng 1 năm 2024.
  28. "Orlando Bloom". UNICEF. ngày 14 tháng 1 năm 2010. Lưu trữ bản gốc ngày 14 tháng 11 năm 2015. Truy cập ngày 20 tháng 2 năm 2012.
  29. "Leo Messi". UNICEF. ngày 19 tháng 7 năm 2010. Lưu trữ bản gốc ngày 4 tháng 3 năm 2016. Truy cập ngày 20 tháng 2 năm 2012.
  30. "Yuna Kim". UNICEF. ngày 18 tháng 10 năm 2010. Lưu trữ bản gốc ngày 4 tháng 3 năm 2016. Truy cập ngày 20 tháng 2 năm 2012.
  31. Niles, Chris (ngày 29 tháng 3 năm 2011). "Liam Neeson becomes UNICEF's newest Goodwill Ambassador". New York: UNICEF. Lưu trữ bản gốc ngày 4 tháng 3 năm 2016. Truy cập ngày 20 tháng 2 năm 2012.
  32. "Tennis ace Serena Williams appointed UNICEF's newest Goodwill Ambassador" (Thông cáo báo chí). New York: UNICEF. ngày 20 tháng 9 năm 2011. Bản gốc lưu trữ ngày 24 tháng 9 năm 2017. Truy cập ngày 20 tháng 2 năm 2012.
  33. "Katy Perry is UNICEF's newest Goodwill Ambassador". UNICEF. Lưu trữ bản gốc ngày 4 tháng 11 năm 2015. Truy cập ngày 3 tháng 12 năm 2013.
  34. "World Tennis No. 1 Novak Djokovic Takes Centre Court For Children With Appointment as UNICEF's Newest Goodwill Ambassador" (Thông cáo báo chí). UNICEF. ngày 26 tháng 8 năm 2015. Bản gốc lưu trữ ngày 4 tháng 6 năm 2016. Truy cập ngày 26 tháng 8 năm 2015.
  35. "Lilly Singh". UNICEF. ngày 15 tháng 7 năm 2017. Bản gốc lưu trữ ngày 15 tháng 7 năm 2017. Truy cập ngày 15 tháng 7 năm 2017.
  36. "Millie Bobby Brown". UNICEF. ngày 15 tháng 11 năm 2018. Bản gốc lưu trữ ngày 20 tháng 11 năm 2018. Truy cập ngày 19 tháng 11 năm 2018.
  37. "UNICEF appoints climate activist Vanessa Nakate as Goodwill Ambassador". www.unicef.org. Lưu trữ bản gốc ngày 30 tháng 9 năm 2022. Truy cập ngày 30 tháng 9 năm 2022.
  38. "UNICEF names Khaby Lame as a Goodwill Ambassador". www.unicef.org. Lưu trữ bản gốc ngày 4 tháng 2 năm 2025. Truy cập ngày 2 tháng 2 năm 2025.
  39. "Danny Kaye". UNICEF. ngày 28 tháng 11 năm 2011. Truy cập ngày 20 tháng 2 năm 2012.
  40. "Sir Peter Ustinov". UNICEF. ngày 6 tháng 7 năm 2009. Truy cập ngày 20 tháng 2 năm 2012.
  41. "Lord Richard Attenborough". UNICEF. ngày 29 tháng 4 năm 2005. Truy cập ngày 20 tháng 2 năm 2012.
  42. "Audrey Hepburn". UNICEF. ngày 14 tháng 10 năm 2004. Truy cập ngày 20 tháng 2 năm 2012.
  43. "Youssou N'Dour". UNICEF. ngày 18 tháng 5 năm 2009. Truy cập ngày 20 tháng 2 năm 2012.
  44. "Sir Roger Moore". UNICEF. ngày 2 tháng 12 năm 2010. Bản gốc lưu trữ ngày 21 tháng 3 năm 2016. Truy cập ngày 20 tháng 2 năm 2012.
  45. "Johann Olav Koss". UNICEF. ngày 4 tháng 11 năm 2009. Truy cập ngày 20 tháng 2 năm 2012.
  46. "Vendela Thommessen". UNICEF. ngày 29 tháng 4 năm 2005. Truy cập ngày 20 tháng 2 năm 2012.
  47. "George Weah". UNICEF. ngày 5 tháng 11 năm 2009. Truy cập ngày 20 tháng 2 năm 2012.
  48. "Jessica Lange". UNICEF. ngày 6 tháng 6 năm 2006. Truy cập ngày 20 tháng 2 năm 2012.
  49. Dolan, Sabine (ngày 3 tháng 4 năm 2006). "UNICEF's newest Goodwill Ambassador, tennis star Roger Federer, hits an ace for children". New York: UNICEF. Truy cập ngày 20 tháng 2 năm 2012.
  50. "Persbrandt lämnar Unicef".
  51. "Actor and producer Aamir Khan appointed UNICEF Ambassador in" (Thông cáo báo chí). New Delhi: UNICEF. ngày 8 tháng 10 năm 2014.
  52. 1 2 3 4 5 6 7 8 9 10 11 12 13 14 "Regional Ambassadors". UNICEF. ngày 26 tháng 1 năm 2014. Truy cập ngày 20 tháng 2 năm 2014.
  53. Mullard, Susanna (ngày 27 tháng 6 năm 2007). "Madagascar rap star Name Six appointed first-ever Junior Goodwill Ambassador". UNICEF. Bản gốc lưu trữ ngày 13 tháng 1 năm 2018. Truy cập ngày 20 tháng 2 năm 2012.
  54. Nazer, Simon. "Siwon Choi appointed UNICEF Regional Ambassador for East Asia and Pacific". UNICEF (bằng tiếng Anh). Truy cập ngày 19 tháng 5 năm 2020.
  55. "K-Pop star Choi Si-Won named new regional ambassador for UNICEF". The Jakarta Post (bằng tiếng Anh). ngày 15 tháng 11 năm 2019. Bản gốc lưu trữ ngày 15 tháng 11 năm 2019. Truy cập ngày 19 tháng 5 năm 2020.
  56. 1 2 3 4 "National ambassadors". UNICEF. ngày 3 tháng 2 năm 2012. Truy cập ngày 20 tháng 2 năm 2012.
  57. Hanan Fadili, Fans. "Hanane El-Fadili, ambassadrice de Bonne volonté de l'UNICEF au Maroc" (bằng tiếng Pháp). Yawatani.com. Bản gốc lưu trữ ngày 9 tháng 3 năm 2012. Truy cập ngày 21 tháng 2 năm 2012.
  58. Xuân Bắc làm Đại sứ Thiện chí về nước sạch và vệ sinh môi trường ở Việt Nam Lưu trữ ngày 2 tháng 10 năm 2011 tại Wayback Machine 30 tháng 11 năm 2010
  59. "Một cuốn sách tiện ích nhằm giúp giảm kỳ thị với trẻ em nhiễm HIV ở trường học". Bản gốc lưu trữ ngày 19 tháng 3 năm 2013. Truy cập ngày 14 tháng 12 năm 2010.
  60. "Ni cô "nổi loạn" nhất Nepal". Tuổi Trẻ Online. ngày 12 tháng 3 năm 2017. Truy cập ngày 14 tháng 11 năm 2021.

Liên kết ngoài