Furukawa Yūki
Furukawa Yūki | |
|---|---|
| Sinh | 古川 雄輝 (Furukawa Yūki) 18 tháng 12, 1987 Tokyo, Nhật Bản |
| Quốc tịch | Nhật Bản |
| Trường lớp | Đại học Keio |
| Nghề nghiệp | Diễn viên |
| Năm hoạt động | 2010–nay |
| Tác phẩm nổi bật | Nụ hôn tinh nghịch: Tình yêu ở Tokyo |
| Con cái | 1 |
| Website | https://yuki-furukawa.com/ |
Furukawa Yūki (
Cuộc đời và sự nghiệp
Furukawa sinh ra trong một gia đình khá giả tại Tokyo,[1] có bố là bác sĩ và là nhà nghiên cứu nổi tiếng trong giới y khoa.[2] Năm 7 tuổi, Furukawa cùng gia đình chuyển tới Canada sinh sống. Sau khi tốt nghiệp cấp hai tại Canada, anh một mình tới New York theo học cấp ba. Tại đây, ngay từ năm thứ nhất, anh đã tham gia Breakdance và trở thành thành viên đội bóng rổ của trường.
Năm 19 tuổi, Furukawa trở về Nhật Bản và theo học tại Đại học Keio chuyên ngành Khoa học kỹ thuật.[3] Ngay từ nhỏ Furukawa đã thể hiện mong muốn trở thành bác sĩ như bố nên cậu chọn ngành Khoa học và công nghệ với ý định theo ngành bác sĩ trong tương lai.
Trở lại Nhật Bản, Furukawa gặp vấn đề trong việc thích ứng lại với văn hóa và nếp sống Nhật. Cách nói chuyện, nhìn nhận và đánh giá vấn đề đầy tự tin và cởi mở theo văn hóa phương Tây khiến Furukawa gặp nhiều rắc rối trong giao tiếp, thường bị hiểu lầm là vô lễ. Bởi vậy Furukawa đã nỗ lực rất nhiều để cải thiện và thích nghi. Theo Furukawa nói thì cuộc sống học đường của Furukawa khá vất vả, khắc nghiệt trong môi trường có tính cạnh tranh, ganh đua cao. Khi đó cuộc sống chỉ gói gọn trong việc cả ngày học và nghiên cứu trên trường, tối về phòng tập nhảy cùng đội đến khuya thì về ăn cơm.
Tháng 11 năm 2009, Furukawa giành được danh hiệu Mr. Keio trong cuộc thi "Mr." diễn ra thường niên tại Đại học Keio. Tháng 3 năm 2010, Furukawa đã nhận được Giải thưởng đặc biệt của ban giám khảo tại cuộc thi Kỷ niệm 50 năm của công ty diễn xuất Horipro.[3]
Năm 2011, anh trở lại New York để theo học thạc sĩ ngành thiết kế hệ thống kỹ thuật.
Năm 2013, Furukawa được khán giả biết đến nhiều hơn qua vai diễn Irie Naoki trong phim truyền hình Nụ hôn tinh nghịch: Tình yêu ở Tokyo chuyển thể từ manga Itazura na Kiss. Được phát hành đồng thời tại Nhật Bản và Trung Quốc, bộ phim trở thành một hiện tượng tại Trung Quốc, giúp Furukawa thu hút hơn 600.000 người theo dõi chỉ sau 4 tháng sử dụng Sina Weibo.[4] Anh trở thành diễn viên Nhật Bản đầu tiên tổ chức buổi gặp gỡ người hâm mộ tại Thượng Hải vào ngày 21 tháng 7 năm 2013.[5][6]
Tháng 4 năm 2024, Furukawa cho biết anh đã rời Horipro và hiện là diễn viên tự do.[7]
Đời tư
Vào tháng 6 năm 2019, Furukawa thông báo anh đã kết hôn với bạn gái ngoài ngành giải trí và cho biết cô đang mang thai. Đến tháng 10 cùng năm, vợ chồng anh đón con gái đầu lòng.[8]
Danh sách phim
Phim điện ảnh
| Năm | Tên phim | Vai diễn | TK |
|---|---|---|---|
| 2011 | Tomio | Tomio | |
| Men's Egg Drummers | Keita | ||
| High School Debut | Asaoka Yui | [3] | |
| 2012 | Miss Boys! 2 | Azuma Shuichi | |
| Goose Bumps: The Movie | |||
| 2013 | Beyond the Memories | Kiyomasa Komine | [4] |
| The Eternal Zero | |||
| 2015 | Poison Berry in My Brain | Saotome Ryoichi | |
| Litchi Hikari Club | Zera | [9][10] | |
| 2016 | L | Oves | |
| The Sun | Morishige Fujita | ||
| 2018 | Colors of Wind | Ryo / Ryu | [11] |
| Laughing Under the Clouds | Abe no Sosei | [12] | |
| My Little Monster | Yoshida Yuuzan | [13] | |
| 2019 | Murders at the House of Death | Tatsunami Haruya | |
| 2020 | Restart After Coming Back Home | Mitsuomi Kozuka | |
| Love Me, Love Me Not | Inui Sota | ||
| 2022 | Cat Sharehouse |
Phim truyền hình
| Năm | Tên phim | Vai diễn | Ghi chú | TK |
|---|---|---|---|---|
| 2010 | Bitter Sugar | Kawasaki Jun | Khách mời (tập 7, 8) | |
| 2011 | 99 days with the Superstar | Sumiyoshi Natsume | ||
| Asuko March! | Kishi Tetsuro | |||
| 2012 | Rich Man, Poor Woman | Tomoki Kuga | ||
| 2013 | Yae's Sakura | Hiromichi Kozaki | Kịch taiga | |
| Mischievous Kiss: Love in Tokyo | Irie Naoki | [4] | ||
| 2014 | Mischievous Kiss: Love in Tokyo 2 | |||
| 2015 | 5→9 From Five to Nine | Mishima Satoshi | [10] | |
| 2017 | Erased | Fujinuma Satoru | ||
| Important Witness Private Detective | Shimon Toma | |||
| Beppinsan | Murata Kentaro | |||
| 2019 | Evil's Wave | Nogi Naoya / Yaginuma Masato | [14] | |
| 2020 | Line no Kotae Awase: Otome to kanchigai | Tsukasa Yasui | ||
| People Who Don't Work | Nitta Keita | |||
| O Maidens in Your Savage Season | Yamagishi Tomoaki | |||
| 2022 | Bless You | Kami-sama | ||
| 2024 | Golden Kamuy: The Hunt of Prisoners in Hokkaido | Edogai Yasaku | Tập 6 | |
| 2025 | Kamen Rider ZEZTZ | Nox | Tokusatsu |
Diễn xuất trong MV
| Năm | Tựa bài | Nghệ sĩ | Vai trò | TK |
|---|---|---|---|---|
| 2016 | "Heaven's Door: Hi no Ataru Basho" | Chise Kanna | Diễn xuất | [15] |
Tham khảo
- ↑ "古川雄輝" (bằng tiếng Nhật). ホリプロ. Bản gốc lưu trữ ngày 2 tháng 11 năm 2014. Truy cập ngày 5 tháng 3 năm 2016.
- ↑ "【シネマの小箱】"逆輸入俳優"古川雄輝「日本をナメるな」". スポーツ報知 (bằng tiếng Nhật). ngày 18 tháng 11 năm 2016. Bản gốc lưu trữ ngày 20 tháng 11 năm 2016. Truy cập ngày 27 tháng 11 năm 2017.
- 1 2 3 "古川雄輝インタビュー" [Phỏng vấn Furukawa Yuki]. wani.co.jp (bằng tiếng Nhật). ngày 15 tháng 12 năm 2011. Truy cập ngày 29 tháng 3 năm 2026.
- 1 2 3 Matthew Hernon (ngày 15 tháng 1 năm 2014). "Yuki Furukawa: Catching up with a rising young star". Tokyo Weekender (bằng tiếng Anh). Truy cập ngày 26 tháng 3 năm 2026.
- ↑ "古川雄輝が上海で日本人俳優初のファンミ開催 中国で人気のワケとは?" (bằng tiếng Nhật). ORICON STYLE. ngày 12 tháng 7 năm 2013. Truy cập ngày 25 tháng 3 năm 2026.
- ↑ "古川雄輝が上海イベント開催 泣き出す中国ファンも" (bằng tiếng Nhật). ORICON STYLE. ngày 22 tháng 7 năm 2013. Truy cập ngày 28 tháng 3 năm 2026.
- ↑ 村上久美子. "古川雄輝がホリプロ退社、今後はフリーで活動「新たな高みを目指して誠実に作品と向き合う」 - 芸能 : 日刊スポーツ". 日刊スポーツ (bằng tiếng Nhật). Truy cập ngày 26 tháng 10 năm 2025.
- ↑ "古川雄輝、第1子女児誕生を報告「これからも俳優として精進して参ります」". ORICON NEWS (bằng tiếng Nhật). ngày 11 tháng 10 năm 2019. Bản gốc lưu trữ ngày 14 tháng 10 năm 2019.
- ↑ "古川雄輝の生"ゼラ様"に観客メロメロ!『ライチ☆光クラブ』壇上で存在感". マイナビニュース (bằng tiếng Nhật). ngày 1 tháng 2 năm 2016. Truy cập ngày 26 tháng 10 năm 2025.
- 1 2 Gavin J Blair (ngày 21 tháng 10 năm 2015). "Tokyo Film Fest: Yuki Furukawa Set on Domestic Success After International Acclaim". The Hollywood Reporter (bằng tiếng Anh).
- ↑ 土田真樹 (ngày 16 tháng 7 năm 2017). "古川雄輝、撮影で低体温症と酸欠に…『猟奇的な彼女』監督新作で体張る". シネマトゥデイ (bằng tiếng Nhật). Truy cập ngày 26 tháng 10 năm 2025.
- ↑ Rafael Antonio Pineda (ngày 4 tháng 9 năm 2016). "Live-Action Laughing Under the Clouds Film Casts Shunsuke Daito". Anime News Network (bằng tiếng Anh).
- ↑ "菅田将暉×土屋太鳳「となりの怪物くん」に古川雄輝、山田裕貴、池田エライザら出演". 映画ナタリー (bằng tiếng Nhật). ngày 15 tháng 11 năm 2017. Truy cập ngày 26 tháng 10 năm 2025.
- ↑ Matthew Hernon (ngày 12 tháng 7 năm 2019). "Actor Yuki Furukawa: "I'd Never Played a Killer Before"". Tokyo Weekender (bằng tiếng Anh).
- ↑ "栞菜智世「地味にスゴイ!」主題歌MVティザー映像公開". Natalie (bằng tiếng Nhật). Truy cập ngày 22 tháng 1 năm 2026.
Liên kết ngoài
- Furukawa Yūki trên Instagram
- Furukawa Yūki trên Facebook
- Furukawa Yūki trên IMDb