Bước tới nội dung

Yana Oleksandrivna Klochkova

Bách khoa toàn thư mở Wikipedia
(Đổi hướng từ Yana Klochkova)
Yana Klochkova
Thông tin cá nhân
Họ và tênYana Oleksandrivna Klochkova
Biệt danhCá Vàng
Quốc tịch Ukraina
Sinh7 tháng 8, 1982 (43 tuổi)
Simferopol, tỉnh Krym, CHXHCNXV Ukraina, Xô Viết
Chiều cao1,82 m (6 ft 0 in)
Cân nặng70 kg (154 lb)
Sự nghiệp thể thao
Môn thể thaoBơi
Kiểu bơiTự do, Hỗn hợp cá nhân
Câu lạc bộDynamo (Ukraina)
Huấn luyện viênNina Kozhukh
Oleksandr Kozhukh
Thành tích huy chương
Bơi nữ
Đại diện cho  Ukraina
Sự kiệnVBĐ
Thế vận hội410
World Championships (LC)420
World Championships (SC)620
European Championships (LC)1024
European Championships (SC)930
Summer Universiade710
Goodwill Games221
European Junior Championships420
Tổng số46155
Olympic Games
Huy chương vàng – vị trí thứ nhất2000 Sydneyhỗn hợp 200 m
Huy chương vàng – vị trí thứ nhất2000 Sydneyhỗn hợp 400 m
Huy chương vàng – vị trí thứ nhất2004 Athenshỗn hợp 200 m
Huy chương vàng – vị trí thứ nhất2004 Athenshỗn hợp 400 m
Huy chương bạc – vị trí thứ hai2000 Sydneytự do 800 m
World Championships (LC)
Huy chương vàng – vị trí thứ nhất2001 Fukuokahỗn hợp 400 m
Huy chương vàng – vị trí thứ nhất2001 Fukuokatự do 400 m
Huy chương vàng – vị trí thứ nhất2003 Barcelonahỗn hợp 200 m
Huy chương vàng – vị trí thứ nhất2003 Barcelonahỗn hợp 400 m
Huy chương bạc – vị trí thứ hai1998 Perthhỗn hợp 400 m
Huy chương bạc – vị trí thứ hai2001 Fukuokahỗn hợp 200 m
World Championships (SC)
Huy chương vàng – vị trí thứ nhất1999 Hong Konghỗn hợp 400 m
Huy chương vàng – vị trí thứ nhất2000 Athenshỗn hợp 200 m
Huy chương vàng – vị trí thứ nhất2000 Athenshỗn hợp 400 m
Huy chương vàng – vị trí thứ nhất2002 Moscowtự do 400 m
Huy chương vàng – vị trí thứ nhất2002 Moscowhỗn hợp 200 m
Huy chương vàng – vị trí thứ nhất2002 Moscowhỗn hợp 400 m
Huy chương bạc – vị trí thứ hai1999 Hong Konghỗn hợp 200 m
Huy chương bạc – vị trí thứ hai2000 Athenstự do 400 m
European Championships (LC)
Huy chương vàng – vị trí thứ nhất1999 Istanbulhỗn hợp 200 m
Huy chương vàng – vị trí thứ nhất1999 Istanbulhỗn hợp 400 m
Huy chương vàng – vị trí thứ nhất2000 Helsinkitự do 400 m
Huy chương vàng – vị trí thứ nhất2000 Helsinkihỗn hợp 200 m
Huy chương vàng – vị trí thứ nhất2000 Helsinkihỗn hợp 400 m
Huy chương vàng – vị trí thứ nhất2002 Berlintự do 400 m
Huy chương vàng – vị trí thứ nhất2002 Berlinhỗn hợp 200 m
Huy chương vàng – vị trí thứ nhất2002 Berlinhỗn hợp 400 m
Huy chương vàng – vị trí thứ nhất2004 Madridhỗn hợp 200 m
Huy chương vàng – vị trí thứ nhất2004 Madridhỗn hợp 400 m
Huy chương bạc – vị trí thứ hai1997 Sevillahỗn hợp 400 m
Huy chương bạc – vị trí thứ hai2004 Madrid4×100 m medley
Huy chương đồng – vị trí thứ ba1997 Sevillahỗn hợp 200 m
Huy chương đồng – vị trí thứ ba1999 Istanbultự do 400 m
Huy chương đồng – vị trí thứ ba2002 Berlin4×100 m medley
Huy chương đồng – vị trí thứ ba2004 Madridtự do 400 m
European Championships (SC)
Huy chương vàng – vị trí thứ nhất1999 Lisbontự do 400 m
Huy chương vàng – vị trí thứ nhất1999 Lisbontự do 800 m
Huy chương vàng – vị trí thứ nhất1999 Lisbonhỗn hợp 200 m
Huy chương vàng – vị trí thứ nhất1999 Lisbonhỗn hợp 400 m
Huy chương vàng – vị trí thứ nhất2000 Valenciahỗn hợp 200 m
Huy chương vàng – vị trí thứ nhất2000 Valenciahỗn hợp 400 m
Huy chương vàng – vị trí thứ nhất2001 Antwerphỗn hợp 200 m
Huy chương vàng – vị trí thứ nhất2002 Riesahỗn hợp 200 m
Huy chương vàng – vị trí thứ nhất2002 Riesahỗn hợp 400 m
Huy chương bạc – vị trí thứ hai2001 Antwerptự do 400 m
Huy chương bạc – vị trí thứ hai2001 Antwerphỗn hợp 400 m
Huy chương bạc – vị trí thứ hai2002 Riesatự do 400 m
Summer Universiade
Huy chương vàng – vị trí thứ nhất2001 Beijingtự do 800 m
Huy chương vàng – vị trí thứ nhất2001 Beijinghỗn hợp 200 m
Huy chương vàng – vị trí thứ nhất2003 Daegutự do 200 m
Huy chương vàng – vị trí thứ nhất2003 Daegubướm 200 m
Huy chương vàng – vị trí thứ nhất2003 Daeguhỗn hợp 200 m
Huy chương vàng – vị trí thứ nhất2003 Daeguhỗn hợp 400 m
Huy chương vàng – vị trí thứ nhất2007 Bangkokhỗn hợp 400 m
Huy chương bạc – vị trí thứ hai2007 Bangkokhỗn hợp 200 m
Goodwill Games
Huy chương vàng – vị trí thứ nhất 2001 Brisbane tự do 800 m
Huy chương vàng – vị trí thứ nhất 2001 Brisbane hỗn hợp 400 m
Huy chương bạc – vị trí thứ hai 2001 Brisbane tự do 400 m
Huy chương bạc – vị trí thứ hai 2001 Brisbane hỗn hợp 200 m
Huy chương đồng – vị trí thứ ba 2001 Brisbane Đồng đội
European Junior Championships
Huy chương vàng – vị trí thứ nhất1997 Glasgowhỗn hợp 200 m
Huy chương vàng – vị trí thứ nhất1997 Glasgowhỗn hợp 400 m
Huy chương vàng – vị trí thứ nhất1998 Antwerphỗn hợp 200 m
Huy chương vàng – vị trí thứ nhất1998 Antwerphỗn hợp 400 m
Huy chương bạc – vị trí thứ hai1996 Københavnhỗn hợp 400 m
Huy chương bạc – vị trí thứ hai1998 Antwerp200 m breaststroke

Yana Oleksandrivna Klochkova (tiếng Ukraina: Яна Олександрівна Клочкова; sinh ngày 7 tháng 8 năm 1982) là một vận động viên bơi lội người Ukraina. Cô đã giành được 5 huy chương Olympic trong sự nghiệp, 4 trong số đó là huy chương vàng. Cô là Bậc thầy thể thao xuất sắc (1998),[1] Anh hùng Ukraina (2004).[1] Klochkova là vận động viên Ukraina giành nhiều huy chương Olympic nhất cho đến năm 2024 khi tay kiếm Olga Kharlan vượt qua cô.[2][3]

Yana Klochkova lập 50 kỷ lục quốc gia Ukraina ở các bể 25 và 50 mét ở các cự ly 100, 200, 400 mét với bơi hỗn hợp; 200, 400 và 800 mét bơi tự do; 100 và 200 mét bơi ngửa; 200m bơi bướm và bơi tiếp sức. Tại Thế vận hội Olympic ở Sydney, cô đã lập kỷ lục thế giới ở nội dung bơi hỗn hợp 400 mét và kỷ lục châu Âu ở nội dung bơi hỗn hợp 200 mét.

Tiểu sử

Klochkova sinh ngày 7 tháng 8 năm 1982 tại thành phố Simferopol (nằm ở Krym). Sau đó, cô chuyển tới sống tại Kharkiv, rồi đến Kyiv.

Trong cuộc bầu cử địa phương Ukraina năm 2006, Klochkova được bầu vào Hội đồng thành phố Kharkiv và trở thành thành viên của Đảng Khu vực.[4]

Cô giải nghệ năm 2009 ở tuổi 26.[5]

Klochkova có một con trai tên là Oleksandr sinh ngày 21 tháng 6 năm 2010.[6][7] Người cha là vận động viên và doanh nhân người Georgia Nodarovich Rostoshvili.[6] Mối quan hệ giữa Rostoshvili và Klochkova kéo dài 18 tháng và Rostoshvili chuyển về Gruzia trước khi con trai họ chào đời và Klochkova một mình nuôi con trai.[6]

Sau cuộc xâm lược và đơn phương sáp nhập Krym của Nga vào năm 2014, Klochkova đã công khai tiếp tục đến Krym khi sống ở Kyiv.[8] Khi được hỏi về điều này, cô nói rằng bán đảo này là nhà của cô và bố mẹ cô vẫn tiếp tục sống ở đó.[8]

Năm 2022, Klochkova rời Kyiv để đến sống ở Krym.[6][8] Theo trang tin tức Ukraina Obozrevatel cô sống cùng con trai ở Gurzuf.[8] Klochkova chưa bao giờ công khai đưa ra tuyên bố về cuộc xâm lược Ukraina năm 2022 của Nga.[8][9][10]

Giải nghệ

Vào tháng 1 năm 2008, Klochkova tuyên bố giã từ sự nghiệp thể thao.

Vào ngày 24 tháng 3 năm 2009, tại bể bơi Olympic "Aquarena" ở Kharkiv, trong giai đoạn đầu tiên của Giải bơi lội quốc gia Ukraina, với các khán đài chật kín, buổi "chia tay" chính thức của Yana Klochkova đã diễn ra.[4] Các quan chức (Thị trưởng Kharkov Mykhailo Dobkin, Phó Thống đốc Sergei Storozhenko, Chủ tịch Liên đoàn bơi lội Ukraina Oleg Dyomin, vận động viên bóng chuyền hai lần vô địch Olympic Yury Poyarkov và nhiều người khác) đã phát biểu về các vận động viên bơi lội, sau đó là phần tặng hoa và quà từ mọi người. Klochkova, người có biệt danh là "cá vàng" ở Ukraina, được tặng một cách tượng trưng một bể cá có một con cá vàng sống.[4]

Năm 2011, Yana Klochkova đứng đầu chi nhánh Kyiv của Ủy ban Olympic quốc gia Ukraina, nhưng vào năm 2012, cô đã rời bỏ chức vụ này mà không chờ đợi sự ủng hộ của ban chấp hành Ủy ban Olympic cho các sáng kiến của mình.[6]

Huy chương

Huy chương vàng của cô đến ở nội dung 200 mét cá nhân và 400 mét hỗn hợp cá nhân tại Thế vận hội Mùa hè 20002004;[11] huy chương bạc của cô là ở nội dung 800 mét tự do tại Thế vận hội Mùa hè 2000. Cô cũng đã giành được 10 danh hiệu tại giải vô địch bơi lội thế giới, 19 danh hiệu vô địch châu Âu. Cô hiện đang giữ kỷ lục thế giới cự ly ngắn ở nội dung 400 mét hỗn hợp cá nhân.[12] Kỷ lục thế giới nội dung hỗn hợp cá nhân 400m của cô đã bị phá bởi Katie Hoff người Mỹ tại Giải vô địch thế giới năm 2007 ở Melbourne.[13]

Vào ngày 28 tháng 7 năm 2001, cô giành huy chương bạc khi đánh bại vận động viên Tề Huy của Trung Quốc ở nội dung 200 mét cá nhân nữ tại Giải vô địch thể thao dưới nước thế giới năm 2001 ở Fukuoka, Nhật Bản. Cùng năm đó, cô giành huy chương vàng nội dung 400 mét hỗn hợp cá nhân tại cùng một sự kiện và hai ngày sau, cô giành thêm một huy chương vàng ở nội dung 400 mét tự do.[14] Năm 2003, cô giành được bốn huy chương vàng tại Universiade mùa hè ở Hàn Quốc.[15] Năm 2004, cô được tạp chí Thế giới bơi lội vinh danh là Nữ vận động viên bơi lội thế giới của năm[16] và cùng năm đó được Tổng thống Leonid Kuchma trao tặng huy chương Anh hùng Ukraina.[17]

Giải vô địch quốc tế

Giải đấu 400 tự do800 tự do 200 fly 200 hỗn hợp 400 hỗn hợp4×100 tự do4×100 hỗn hợp
EC 199723rd32
WC 19984th2
EC 1999311
EC 2000111
OG 2000211
WC 2001121
EC 20021113
WC 2003heats[a]11
EC 20043112
OG 20041110th
WC 2005
EC 20064th9th4th
WC 2007
EC 20088th12th5th
a Klochkova đã vượt qua vòng loại nhưng không vào được vòng bán kết

Tham khảo

  1. 1 2 Vlaskov, A. Yana Klochkova. Encyclopedia of Modern Ukraine. 2013
  2. "Ukrainian fencer Olha Kharlan to become most decorated Olympian in Ukrainian history". Ukrainska Pravda (bằng tiếng English). ngày 3 tháng 8 năm 2024. Truy cập ngày 4 tháng 8 năm 2024.{{Chú thích báo}}: Quản lý CS1: ngôn ngữ không rõ (liên kết)
  3. "Битва статей: хто приніс Україні більше олімпійського "золота"". sport.segodnya.ua (bằng tiếng Ukraina). Truy cập ngày 22 tháng 1 năm 2021.
  4. 1 2 3 "Яна Клочкова – біографія, кар'єра, сім'я" [Yana Klochkova – biography, career, family]. Liza (bằng tiếng Ukrainian). ngày 9 tháng 4 năm 2019. Truy cập ngày 30 tháng 7 năm 2024.{{Chú thích báo}}: Quản lý CS1: ngôn ngữ không rõ (liên kết)
  5. "Former Olympic medalist Yana Klochkova announces retirement". Reuters. ngày 19 tháng 3 năm 2009. Truy cập ngày 1 tháng 1 năm 2019.
  6. 1 2 3 4 5 "Small biography of Yana Klochkova". LIGA.net [uk] (bằng tiếng Ukrainian). ngày 11 tháng 1 năm 2024. Truy cập ngày 30 tháng 7 năm 2024.{{Chú thích báo}}: Quản lý CS1: ngôn ngữ không rõ (liên kết)
  7. ""Я очень добрая мама": олимпийская чемпионка Яна Клочкова рассказала, как воспитывает сына" ["I'm a very nice mom": Olympic champion Yana Klochkova told how to educate your child]. Segodnya (bằng tiếng Russian). ngày 5 tháng 6 năm 2018. Truy cập ngày 1 tháng 1 năm 2019.{{Chú thích báo}}: Quản lý CS1: ngôn ngữ không rõ (liên kết)
  8. 1 2 3 4 5 "Ховається у Криму, а син вчиться у російській школі: куди зникла найтитулованіша спортсменка України Клочкова" [Hiding in the Crimea, and her son is studying at a Russian school: where the most titular athlete in Ukraine Klochkova disappeared]. Obozrevatel (bằng tiếng Ukrainian). ngày 6 tháng 5 năm 2024. Truy cập ngày 30 tháng 7 năm 2024.{{Chú thích báo}}: Quản lý CS1: ngôn ngữ không rõ (liên kết)
  9. ""Золота рибка" плавчиня Яна Клочкова зрадила Україну: стало відомо де знаходиться спортсменка". myukraine.in.ua (bằng tiếng Ukraina). ngày 25 tháng 5 năm 2023. Truy cập ngày 26 tháng 5 năm 2023.
  10. "Бідний — про переїзд Клочкової в Крим: Не знаючи деталей, не готовий засуджувати" [Bidnyi — about Klochkova's move to Crimea: Not knowing the details, not ready to condemn]. Cheampion (bằng tiếng Ukrainian). ngày 30 tháng 7 năm 2024. Truy cập ngày 30 tháng 7 năm 2024.{{Chú thích báo}}: Quản lý CS1: ngôn ngữ không rõ (liên kết)
  11. Abrams, Jonathan (ngày 19 tháng 6 năm 2005). "Ukraine's Klochkova Is Back From Break". Los Angeles Times. Truy cập ngày 1 tháng 1 năm 2019.
  12. "Olympic champion: Yana Klochkova, the swimmer". Welcome to Ukraine.
  13. "Flash! World Championships: World Record for Katie Hoff in 400 m individual medley". Swimming World. ngày 1 tháng 4 năm 2007. Truy cập ngày 1 tháng 1 năm 2019.
  14. "2001: Year in Review" (PDF). The Ukrainian Weekly. ngày 6 tháng 1 năm 2002. Bản gốc (PDF) lưu trữ ngày 17 tháng 11 năm 2021. Truy cập ngày 31 tháng 12 năm 2018.
  15. "Best-ever Daegu Universiade Conclude with Long-last Happy Memories". China Radio International. ngày 31 tháng 8 năm 2003. Bản gốc lưu trữ ngày 1 tháng 1 năm 2019. Truy cập ngày 1 tháng 1 năm 2019.
  16. "Who's the Greatest Female All-around Swimmer of All Time?". Swimming World. ngày 7 tháng 9 năm 2010. Truy cập ngày 1 tháng 1 năm 2019.
  17. "Medley queen Klochkova given top honour". Eurosport/Reuters. ngày 18 tháng 8 năm 2004. Truy cập ngày 1 tháng 1 năm 2019.

Liên kết ngoài

Kỷ lục
Tiền nhiệm:
Trung Quốc Chen Yan
World Record Holder
Women's 400 Individual Medley

16 September 2000 – 1 April 2007
Kế nhiệm:
Hoa Kỳ Katie Hoff
Tiền nhiệm:
Trung Quốc Dai Guohong
World Record Holder
Women's 400 Individual Medley (25 m)

20 January 2002 – 9 April 2008
Kế nhiệm:
Zimbabwe Kirsty Coventry
Giải thưởng
Tiền nhiệm:
Đức Hannah Stockbauer
Swimming World's World Swimmer of the Year
2004
Kế nhiệm:
Úc Leisel Jones
Tiền nhiệm:
Đức Hannah Stockbauer
Swimming World's European Swimmer of the Year
2004
Kế nhiệm:
Ba Lan Otylia Jędrzejczak
Thế vận hội Mùa hè
Tiền nhiệm:
Denys Sylantyev
Cầm cờ  Ukraina
Bắc Kinh 2008
Kế nhiệm:
Roman Gontiuk