Xô viết Tối cao Cộng hòa Xã hội chủ nghĩa Xô viết Estonia
Bài này không có nguồn tham khảo nào. |
Xô viết Tối cao Cộng hòa Xã hội chủ nghĩa Xô viết Estonia | |
|---|---|
| Cơ quan lập pháp của | |
| Lịch sử | |
| Thành lập | 1940 (thành lập) 1947 (tái lập) |
| Giải thể | 1941 1992 |
| Tiền nhiệm | Riigikogu |
| Kế nhiệm | Riigikogu |
| Trụ sở | |
| Lâu đài Toompea, Tallinn, Estonia | |
Xô viết Tối cao Cộng hòa Xã hội chủ nghĩa Xô viết Estonia (tiếng Estonia: Eesti NSV Ülemnõukogu, tiếng Nga: Верховный Совет Эстонской ССР) là hội đồng lập pháp của CHXHCNXV Estonia và được thành lập theo Hiến pháp Estonia năm 1940.
Cơ quan
Cấu trúc và chức năng của Xô viết Tối cao của Estonia Xô viết được sao chép từ Xô Viết Tối cao Liên Xô. Các phiên họp của Xô Viết Tối cao chỉ kéo dài vài ngày hai lần trong năm và các quyết định được đưa ra nhất trí và không cần thảo luận nhiều. Các cuộc bầu cử của Liên Xô tối cao diễn ra không thường xuyên cho đến năm 1975 và được tổ chức 5 năm một lần sau năm 1975. Trụ sở Xô viết Tối cao Cộng hòa Xã hội chủ nghĩa Xô viết Estonia đặt tại Lâu đài Toompea, nay là Riigikogu.
Chủ tịch Xô viết Tối cao
Chủ tịch Đoàn Chủ tịch Xô viết Tối cao
Đoàn chủ tịch là cơ quan thường trực của Xô viết Tối cao, đôi khi được coi là nguyên thủ quốc gia
| Chủ tịch | Từ | Đến | Ghi chú |
|---|---|---|---|
| Johannes Vares | 25 tháng 8 năm 1940 | 29 tháng 11 năm 1946 | Chủ tịch đầu tiên của Đoàn chủ tịch Xô viết tối cao |
| Eduard Päll | 5 tháng 3 năm 1947 | 4 tháng 7 năm 1950 | |
| August Jakobson | 4 tháng 7 năm 1950 | 4 tháng 2 năm 1958 | |
| Johan Eichfeld | 4 tháng 2 năm 1958 | 12 tháng 10 năm 1961 | |
| Aleksei Müürisepp | 12 tháng 10 năm 1961 | 7 tháng 10 năm 1970 | |
| Artur Vader | 22 tháng 12 năm 1970 | 25 tháng 5 năm 1978 | |
| Johannes Käbin | 26 tháng 7 năm 1978 | 8 tháng 4 năm 1983 | |
| Arnold Rüütel | 8 tháng 4 năm 1983 | 28 tháng 3 năm 1990 | Chủ tịch cuối cùng của Đoàn Chủ tịch Xô Viết tối cao |
Bầu cử
Bầu cử lần 1 (1940–1946)
Bầu cử lần 2 (1947–1950)
Bầu cử lần 3 (1951–1954)
Bầu cử lần 4 (1955–1959)
Bầu cử lần 5 (1959–1962)
Bầu cử lần 6 (1963–1966)
Bầu cử lần 7 (1967–1970)
Bầu cử lần 8 (1971–1975)
Bầu cử lần 9 (1975–1979)
Bầu cử lần 10 (1980–1984)
Bầu cử lần 11 (1985–1990)
Bầu cử lần 12 (1990–1992)