Xà nữ (phim truyền hình Ấn Độ)
Loạt phim truyền hình Ấn Độ 2015
Giao diện
Bài viết này cần được viết lại toàn bộ để thỏa mãn tiêu chuẩn chất lượng của Wikipedia. (tháng 12/2025) |
| नागिन Naagin | |
|---|---|
| Thể loại | |
| Sáng lập | Ekta Kapoor |
| Kịch bản | Neha Singh (phần 1-2) Mukta Dhond (phần 1-5) Mrinal Jha (phần 3-6) Heena Kohli Khan (phần 6) |
| Đạo diễn | Santram Varma (phần 1-2, 6) Ranjan Kumar Singh (phần 3-6) Dharmesh Shah (phần 6) |
| Chỉ đạo nghệ thuật | Tanushree Dasgupta Chloe Ferns Shreya Srivastava Kadar Kazi Kkay Kirran Gupta Tanya Srii |
| Diễn viên | Phần 1
Phần 2
Phần 3
Phần 4
Phần 5
Phần 6
Phần 7
|
| Quốc gia | Ấn Độ |
| Ngôn ngữ | Tiếng Hindi |
| Số mùa | 7 |
| Số tập | 503 (Tính đến ngày 29 tháng 3 năm 2026) |
| Sản xuất | |
| Nhà sản xuất |
|
| Địa điểm | Film City |
| Kỹ thuật quay phim | Santosh Suryavanshi Sarfaraz Ajay Ravi Naidu Sadanand Pillai |
| Bố trí camera | Multi-camera |
| Thời lượng | 40-90 phút (Ấn Độ) 45 phút (Việt Nam) |
| Đơn vị sản xuất | Balaji Telefilms |
| Trình chiếu | |
| Kênh trình chiếu | Colors TV |
| Kênh trình chiếu tại Việt Nam | Echannel (Phần 1, 3, 4) THVL1 (Phần 1, 2, 3, 4) MIA Wings Entertainment (Phần 1, 2, 3, 4) TodayTV (Phần 5, 6) YouTV (Phần 5, 6) |
| Định dạng hình ảnh | |
| Phát sóng | 1 tháng 11 năm 2015 – hiện tại |
| Liên kết ngoài | |
| Official website | |
| Trang mạng chính thức khác | |
Xà nữ (tựa đề gốc tiếng Hindi: नागिन; Naagin) là một bộ phim truyền hình Ấn Độ thuộc thể loại siêu nhiên, kỳ ảo, giả tưởng về người rắn biến hình. Bộ phim được sản xuất bởi nhà sản xuất phim Ekta Kapoor, hãng phim Balaji Telefilms.[1] Bộ phim gồm có 7 phần (tính đến năm 2025), được phát sóng lần đầu tiên trên kênh truyền hình Colors TV tại Ấn Độ vào tối thứ bảy và chủ nhật hàng tuần.
Phần 7 được phát sóng từ ngày 27 tháng 12 năm 2025 tại Ấn Độ trên kênh Colors TV.
Tổng quát Xà nữ (phim truyền hình Ấn Độ)
| Phần | Số tập | Phát sóng lần đầu (Ấn Độ) | ||
|---|---|---|---|---|
| Ngày đầu | Ngày cuối | |||
| 1 | 62 | 1 tháng 11 năm 2015 | 5 tháng 6 năm 2016 | |
| 2 | 75 | 8 tháng 10 năm 2016 | 25 tháng 6 năm 2017 | |
| 3 | 103 | 2 tháng 6 năm 2018 | 26 tháng 5 năm 2019 | |
| 4 | 37 | 14 tháng 12 năm 2019 | 8 tháng 8 năm 2020 | |
| 5 | 52 | 9 tháng 8 năm 2020 | 6 tháng 2 năm 2021 | |
| 6 | 146 | 12 tháng 2 năm 2022 | 9 tháng 7 năm 2023 | |
| 7 | - | 27 tháng 12 năm 2025 | - | |
Các diễn viên chính Xà nữ (phim truyền hình Ấn Độ)
Phần 1
| Tên diễn viên | Tên nhân vật | Mô tả ngắn | Tình trạng nhân vật |
|---|---|---|---|
| Mouni Roy | Shivanya | Người rắn tộc Sheshnaag, chị họ của Shesha, vợ của Ritik. | Còn sống |
| Arjun Bijlani | |||
| Ritik/Yuvraj Singh | Hoàng tử của vương quốc Suryavanshi, con của vua Sangram Singh, cháu và con nuôi của Yamini, chồng của Shivanya. | Đã chết | |
| Sangram Singh | Vua của vương quốc Suryavanshi, anh nuôi của Yamini, cha của Ritik, cha chồng của Shivanya. | Đã chết | |
| Adaa Khan | Shesha | Người rắn tộc Sheshnaag, em họ của Shivanya. | Còn sống, bị lưu đày |
Phần 2
| Tên diễn viên | Tên nhân vật | Mô tả ngắn | Tình trạng nhân vật |
|---|---|---|---|
| Mouni Roy | Shivangi Singh | Người rắn tộc Sheshnaag, con gái của Ritik và Shivanya, vợ của Rocky. | Còn sống |
| Shivanya | Chị họ của Shesha, vợ của Ritik, mẹ của Shivangi. | Đã chết | |
| Karanvir Bohra | Rocky Pratap Singh | Người rắn tộc Takshak, con của Mahendra Pratap Singh và Vasudha, cháu nuôi của Yamini, chồng của Shivangi. | Còn sống |
| Adaa Khan | Shesha | Người rắn phản bội tộc Sheshnaag, sau trở thành Nữ hoàng rắn tộc Takshak, em họ của Shivanya, dì của Shivangi. | Còn sống, bị lưu đày |
Phần 3
| Tên diễn viên | Tên nhân vật | Mô tả ngắn | Tình trạng nhân vật |
|---|---|---|---|
| Surbhj Jyoti | Bela | Nữ hoàng rắn tộc Sheshnaag, danh tính mới của Ruhi, bạn của Vishakha, người yêu cũ của Vikrant, vợ của Mahir. | Đã chết |
| Shravani | Nữ hoàng của Naaglok, kiếp sau của Bela, vợ của Mihir. | Còn sống | |
| Pearl V Puri | Mahir Sehgal | Con trai của Andy và Sumitra, anh trai của Kuhu, chồng của Bela. | Đã chết |
| Mihir Sippi | Kiếp sau của Mahir, chồng của Shravani. | Còn sống | |
| Anita Hassanandani | Vishakha | Người rắn hai đầu, bạn cũ/kẻ thù của Bela/Shravani, vợ của Vikrant, mẹ của Taamsi. | Còn sống, bị lưu đày |
Phần 4
| Tên diễn viên | Tên nhân vật | Mô tả ngắn | Tình trạng nhân vật |
|---|---|---|---|
| Nia Sharma | Brinda | Người rắn tộc Sheshnaag, con gái của Keshav và Manyata, vợ của Dev. | Còn sống |
| Vijayendra Kumeria | Dev Parekh | Con trai của Aakash và Vrushali, chồng của Brinda. | Còn sống |
Phần 5
| Tên diễn viên | Tên nhân vật | Mô tả ngắn | Tình trạng nhân vật |
|---|---|---|---|
| Surbhi Chandna | Bani Sharma | Kiếp sau của Naageshwari, xà nữ đầu tiên (Nữ Thần Xà quốc), em gái của Meera, vợ của Veeranshu. | Đã chết |
| Sharad Malhotra | Veeranshu Singhania | Hoàng tử tộc đại bàng, chồng của Bani, kiếp sau của Akesh, con của Maarkat và Balwant, anh song sinh của Teer, anh em cùng mẹ khác cha của Jay. | Đã chết |
| Teer Singhania | Hoàng tử tộc đại bàng, con trai của Maarkat và Balwant, em sinh đôi của Veeranshu. | Đã chết | |
| Mohit Sehgal | Jay Mathur | Kiếp sau của Hriday, xà nam đầu tiên, con trai của Maarkat, anh em cùng mẹ khác cha của Veeranshu. | Còn sống, bị lưu đày |
Phần 6
| Tên diễn viên | Tên nhân vật | Mô tả ngắn | Tình trạng nhân vật |
|---|---|---|---|
| Tejasswi Prakash | Pratha | Đã từng là Nữ Thần rắn, người rắn tộc Vasuki, con gái của Shivansh và Roopa, em của Mahek, vợ của Rishabh, mẹ của Prathna. | Đã chết |
| Prathna Gujral | Đã từng là Nữ Thần rắn và Nữ Thánh rắn tối thượng, người rắn tộc Vasuki, con gái của Rishabh và Pratha, cháu của Mahek, vợ của Raghuveer, mẹ của Meher và Purvika. | Đã chết | |
| Pragati Iyer | Nữ Thần rắn, kiếp sau của Prathna, vợ của Raghav. | Còn sống | |
| Mahek Chahal | Mahek | Đã từng là Nữ Thần rắn và Nữ Vương rắn, người rắn tộc Vasuki, con gái của Shivansh và Roopa, chị của Pratha, vợ cũ của Yash, vợ của Vinay. | Đã chết |
| Simba Nagpal | Rishabh Gujral | Một sĩ quan quân đội trở thành một doanh nhân, con trai của Lalit và Chanda, anh song sinh của Shakti, chồng của Pratha, cha của Prathna. | Đã chết |
| Shakti Gujral | Con trai của Lalit và Chanda, em trai song sinh của Rishabh. | Đã chết | |
| Shrey Mittal | Raghuveer Ahlawat | Đã từng là Nam Thần rắn, vua của Naaglok, người rắn của tộc Sheshnaag, chồng của Prathna, con trai của Sheshnaag Yash, anh trai của Swarna và Mrignayni, cha của Meher và Purvika. | Đã chết |
| Vatsal Sheth | Raghav Shukla | Nam Thần rắn, vua của Naaglok, kiếp sau của Raghuveer, con của Swarna và Ajay, chồng của Pragati. | Còn sống |
Phần 7
| Tên diễn viên | Tên nhân vật | Mô tả ngắn | Tình trạng nhân vật |
|---|---|---|---|
| Priyanka Chahar Chaudhary | Ananta Shukla | Nữ hoàng rắn, con gái của Raghav và Pragati, con gái nuôi của Gurinder và Shalini, em gái của Rohan và Purvi, vợ của Aryaman. | Còn sống |
| Namik Paul | Aryaman | Con trai ruột của giáo sư Vishal Puri, con nuôi của Parmeet, anh nuôi của Ravish, chồng của Ananta, bạn trai cũ của Radhika. | Còn sống |
Phiên dịch Xà nữ (phim truyền hình Ấn Độ)
| Từ gốc (Tiếng Hindi) | Phiên âm | Ý nghĩa (tiếng Việt) | Lồng tiếng | Chú thích |
|---|---|---|---|---|
| naag | náag | người rắn nam | người rắn, xà nam | Không phải là danh từ. |
| naagin | naa-gin | người rắn nữ | người rắn, xà nữ | Không phải là danh từ. |
| Naagrani | Náag-ra-ni | nữ hoàng rắn | Nữ hoàng rắn (THVL) Nữ hoàng xà tộc (TodayTV) | Bela/Shravani (nữ hoàng tộc Sheshnaag) |
| Naagraj | Náag-rai | vua rắn | Chúa tể rắn | Takshak (vua tộc Takshak) |
| Maha Naagrani | Ma-ha náag-ra-ni | nữ hoàng rắn vĩ đại | Nữ hoàng rắn vĩ đại | Danh xưng này chỉ dành cho Shivangi. |
| Aadi Naagin | A đi Na-gin | người rắn nữ đầu tiên của naaglok, nữ thần của tất cả người rắn thời cổ đại | Xà thần thủy tổ/ Nữ thần rắn đầu tiên của người rắn/Nữ thần Xà quốc | Danh xưng này chỉ dành cho Naageshwari/Bani |
| Aadi Naag | A đi Náag | người rắn nam đầu tiên | Một nửa của nữ thần của tất cả người rắn thời cổ đại | Danh xưng này chỉ dành cho Hriday/Jay |
| Shesh Naagin | Shésh Na-gin | người rắn nữ tối cao nhất, nữ thần rắn đứng đầu của tất cả người rắn | Nữ thần rắn tối cao | Kadru/Naageshwari-bà của Pratha và Mahek (đã từng) Pratha (đã từng)Mahek (đã từng)Prathna (đã từng)/Pragati |
| Maha Shesh Naagin | Ma-ha Shésh Naa-gin | Người rắn nữ tối cao vĩ đại nhất đứng đầu của tất cả người rắn | Nữ thánh rắn tối thượng | Prathna (đã từng) |
| Sheshnaag | Shésh-náag | người rắn tối cao nhất, thần rắn đứng đầu của tất cả người rắn | Nam thần rắn tối cao | Yash |
| Raghuveer (đã từng)/Raghav | ||||
| Shesh Naagrani | Shésh Náag-ra-ni | nữ hoàng rắn tối cao của tất cả người rắn. Danh xưng này dành cho một nữ người rắn bình thường sau khi kết hôn với Nam thần rắn | Nữ Vương Rắn/ Vương hậu của Nam thần rắn | Mahek (đã từng) |
| naagmahal | náag-ma-hàl | dinh thự rắn | dinh thự rắn | Nơi ở của người rắn trên mặt đất, không phải là danh từ. |
| naaglok | náag-lók | vương quốc rắn | vương quốc rắn/ xà quốc | thế giới của tất cả rắn và người rắn, không phải là danh từ. |
| naagmani | náag-ma-ni | viên ngọc rắn | viên ngọc rắn/ ngọc xà | Không phải là danh từ. |
Nhạc phim Xà nữ (phim truyền hình Ấn Độ)
| Xà nữ: Danh sách bài hát | |||
|---|---|---|---|
| STT | Nhan đề | Nghệ sĩ | Thời lượng |
| 1. | "Kaun Hai Woh (bài hát mở đầu)" (Song ca) | Kailash Kher, Mounima | 3:00 |
| 2. | "Tere Sang Pyaar Mein (phần 1, 2, 3, 4, 5, 6)" (Nữ) | Pamela Jain | 2:18 |
| 3. | "Tera Pyaar Jivan Ka (phần 3, 4, 5)" (Nữ) | Pamela Jain | 3:34 |
| 4. | "O Re Piya (phần 1)" (Nam) | Rahat Fateh Ali Khan | 4:07 |
| 5. | "Bol Do Na Zara (phần 3, 4, 5, 6)" (Nam) | Armaan Malik | 3:09 |
| 6. | "Kaise Hua (phần 4, 5)" (Nam) | Vishal Mishra | 2:48 |
| 7. | "Baarish (phần 4)" (Song ca) | Ash King, Shashaa Tirupati | 2:49 |
| 8. | "Bulleya (phần 4)" (Nam) | Amit Mishra, Pritam | 5.48 |
| 9. | "Dil Ibaddat (phần 5)" (Nam) | KK | 5.29 |
| 10. | "Tose Naina (phần 6)" (Nam) | Arijit Singh | 4.24 |
Tham khảo Xà nữ (phim truyền hình Ấn Độ)
- ↑ Bansal, Shuchi (ngày 21 tháng 1 năm 2016). "Why India watches 'Naagin'". www.livemint.com. Truy cập ngày 25 tháng 8 năm 2017.