Bước tới nội dung

Xung đột lợi ích trong ngành y tế

Bách khoa toàn thư mở Wikipedia

Xung đột lợi ích trong công nghiệp y tế xảy ra khi mục tiêu chính là bảo vệ và nâng cao sức khỏe của bệnh nhân xung đột với bất kỳ mục tiêu thứ yếu nào khác, đặc biệt là lợi ích cá nhân của các chuyên gia y tế và tăng doanh thu cho tổ chức y tế từ việc bán các sản phẩm và dịch vụ y tế . Cả khu vực công cộng lẫn tư nhân trong khối quan hệ y tế-công nghiệp có nhiều xung đột lợi ích đặc thù cho từng chủ thể.

Xu hướng

Thiếu bằng chứng thực nghiệm để mô tả tác động của xung đột lợi ích trong ngành y tế. [1]

Lợi ích kinh tế gây ảnh hưởng đến hướng nghiên cứu ung thư và việc áp dụng các phương pháp mới trong điều trị. [2]

Các dự án của trường đại học nhận được tài trợ từ khối công nghiệp thường dễ tạo ra kết quả nghiên cứu có lợi cho các nhà tài trợ. [3]

Một bài lượng giá có hệ thống năm 2017 của Cochrane chứng minh các nghiên cứu do ngành dược phẩm và thiết bị y tế tài trợ thường có lợi cho sản phẩm của nhà tài trợ hơn so với các nghiên cứu từ nguồn tài trợ khác. [4]

Xu hướng coi nghiên cứu lâm sàng như một hoạt động kinh doanh đi kèm với loạt các vấn đề khả năng là kết quả của các mối liên kết kinh doanh.[5]

Các nhà tài trợ tìm kiếm và mời các nhà khoa học viết bài báo và cho mượn danh tiếng của họ để tăng thêm độ tin cậy cho các phát hiện trong nghiên cứu. [6]

Các bác sĩ hành nghề cũng phải đối mặt với các xung đột lợi ích tiềm ẩn. [7] Ví dụ, Đạo luật Sunshine về Thanh toán cho Bác sĩ năm 2010 yêu cầu các mối quan hệ tài chính của bác sĩ và bệnh viện giảng dạy với các nhà sản xuất phải được báo cáo và công khai thông qua trang web Chương trình Thanh toán Công khai .Sử dụng cơ sở dữ liệu Thanh toán công khai này, người ta thấy rằng khoảng 64% bác sĩ-biên tập viên tại Hoa Kỳ của các tạp chí y khoa được trích dẫn nhiều đã nhận các khoản thanh toán liên quan đến khối công nghiệp (tức là các khoản thanh toán từ các công ty dược phẩm và thiết bị y tế) trong khoảng thời gian từ ngày 1 tháng 8 năm 2013 đến ngày 31 tháng 12 năm 2016. [8]

Các tạp chí y khoa có những yêu cầu khác nhau về những gì có thể được xuất bản và những người không tuân thủ chúng sẽ phải chịu ít hậu quả. [9]

Khối quan hệ y tế-công nghiệp mô tả xung đột lợi ích hiện diện giữa các bác sĩ và ngành công nghiệp y tế. [10] Các bác sĩ đầu tư vào các công ty thiết bị y tế có thể thiên vị một số thiết bị y tế hoặc phương pháp điều trị nhất định, tạo ra xung đột lợi ích giữa việc làm điều gì tốt nhất cho bệnh nhân và việc làm điều gì có lợi nhất cho lợi ích tài chính của họ. [11] Xung đột lợi ích trong đào tạo y khoa liên tục(CME) cũng hiện diện, khi các bác sĩ học cách sử dụng một số thiết bị y tế nhất định trong các khóa học chứng nhận bởi các hội và hội đồng y khoa làm ảnh hưởng đến bệnh nhân của họ. [12]

Tham khảo

  1. Malina, Debra; Rosenbaum, Lisa (2015). "Understanding Bias — The Case for Careful Study". New England Journal of Medicine. 372 (20): 1959–1963. doi:10.1056/NEJMms1502497. ISSN 0028-4793. PMID 25970055.
  2. Friedberg, M; Saffran, B; Stinson, TJ; Nelson, W; Bennett, CL (ngày 20 tháng 10 năm 1999). "Evaluation of conflict of interest in economic analyses of new drugs used in oncology". JAMA. 282 (15): 1453–7. doi:10.1001/jama.282.15.1453. PMID 10535436.
  3. Blumenthal, D; Gluck, M; Louis, KS; Stoto, MA; Wise, D (ngày 13 tháng 6 năm 1986). "University-industry research relationships in biotechnology: implications for the university". Science. 232 (4756): 1361–6. Bibcode:1986Sci...232.1361B. doi:10.1126/science.3715452. PMID 3715452.
  4. Lundh, A; Lexchin, J; Mintzes, B; Schroll, JB; Bero, L (ngày 16 tháng 2 năm 2017). "Industry sponsorship and research outcome". The Cochrane Database of Systematic Reviews. 2017 (2): MR000033. doi:10.1002/14651858.MR000033.pub3. PMC 8132492. PMID 28207928.
  5. Rettig, RA (2000). "The industrialization of clinical research". Health Affairs. 19 (2): 129–46. doi:10.1377/hlthaff.19.2.129. PMID 10718027.
  6. Wilkes, M. S. (2001). "Sponsorship, Authorship, and Accountability". New England Journal of Medicine. 345 (11): 825–827. doi:10.1056/NEJMed010093. ISSN 0028-4793. PMC 1071574. PMID 11577056.
  7. Palmer, N.; Braunack-Mayer, A.; Rogers, W.; Provis, C.; Cullity, G. (2006). "Conflicts of interest in divisions of general practice". Journal of Medical Ethics. 32 (12): 715–717. doi:10.1136/JME.2005.014811. PMC 2563353. PMID 17145912.
  8. Wong, VSS; Avalos, LN; Callaham, ML (2019). "Industry payments to physician journal editors". PLOS ONE. 14 (2): e0211495. Bibcode:2019PLoSO..1411495W. doi:10.1371/journal.pone.0211495. PMC 6366761. PMID 30730904.
  9. What These Medical Journals Don't Reveal: Top Doctors' Ties to Industry The New York Times, 2018
  10. Wohl, Stanley. The Medical Industrial Complex / Stanley Wohl. First edition. New York: Harmony Book, 1984: 85-98
  11. Xu, Amy L BS; Jain, Amit MD, FACS; Humbyrd, Casey Jo MD, MBE. Ethical Considerations Surrounding Surgeon Ownership of Ambulatory Surgery Centers. Journal of the American College of Surgeons: September 2022 - Volume 235 - Issue 3 - p 539-543 doi: 10.1097/XCS.0000000000000271
  12. Relman, Arnold S. "Doctors as the Key to Health Care Reform." The New England journal of medicine. 361, no. 13 (2009): 1225–1227.