Vương quốc Liên hiệp Hà Lan
Giao diện
Vương quốc Liên hiệp Hà Lan | |||||||||||||||
|---|---|---|---|---|---|---|---|---|---|---|---|---|---|---|---|
Tên bản ngữ
| |||||||||||||||
| 1815–1839 | |||||||||||||||
Bản đồ Vương quốc Liên hiệp Hà Lan năm 1815.Đại Công quốc Luxemburg được tô bằng màu xanh sáng | |||||||||||||||
| Tổng quan | |||||||||||||||
| Thủ đô | Amsterdam Brussels | ||||||||||||||
| Ngôn ngữ thông dụng | Tiếng Hà Lan, tiếng Tây Friesland, tiếng Pháp | ||||||||||||||
| Tôn giáo | Kháng Cách, Công giáo | ||||||||||||||
| Chính trị | |||||||||||||||
| Chính phủ | Quân chủ lập hiến | ||||||||||||||
| King | |||||||||||||||
• 1815–1839 | William I | ||||||||||||||
| Lập pháp | States General | ||||||||||||||
| Senate | |||||||||||||||
• Hạ viện | House of Representatives | ||||||||||||||
| Lịch sử | |||||||||||||||
| Thời kỳ | Cận đại | ||||||||||||||
• Congress of Vienna | 16 March 1815 | ||||||||||||||
• Constitution adopted | ngày 24 tháng 8 năm 1815 | ||||||||||||||
• Cách mang Bỉ | ngày 25 tháng 8 năm 1830 | ||||||||||||||
• Treaty of London | 19 April 1839 | ||||||||||||||
| Kinh tế | |||||||||||||||
| Đơn vị tiền tệ | Dutch guilder | ||||||||||||||
| Mã ISO 3166 | NL | ||||||||||||||
| |||||||||||||||

Vương quốc Liên hiệp Hà Lan[1] (tiếng Hà Lan: Verenigd Koninkrijk der Nederlanden, tiếng Tây Frisia: Feriene Keninkryk fan de Nederlannen, tiếng Luxembourg: Vereenegt Kinnekräich vun den Nidderlanden, tiếng Pháp: Royaume-Uni des Pays-Bas) là một cựu chính thể tồn tại từ 1815 đến 1839.
Lịch sử
Xem thêm
Tham khảo
- ↑ P. van Hees, Hugo de Schepper, Tussen cultuur en politiek: het Algemeen-Nederlands Verbond 1895-1995, 1995, p. 22: "Van 1814 tot 1830 waren Noord en Zuid onder Koning Willem I verenigd tot één staat, het Koninkrijk der Nederlanden (in het Frans le Royaume des Belgiques)".
- Blom, J.C.H., Lamberts, E. (2003), Geschiedenis van de Nederlanden.