Vũ Minh Trí
Giao diện
Vũ Minh Trí | |
|---|---|
| Sinh | Vũ Minh Trí |
| Quốc tịch | |
| Nghề nghiệp | Đạo diễn truyền hình |
| Năm hoạt động | 1996 – nay |
| Tổ chức | Trung tâm Phim truyền hình Việt Nam |
| Cha mẹ |
|
Vũ Minh Trí là nam đạo diễn phim truyền hình Việt Nam, được biết đến với một số phần thuộc loạt phim Cảnh sát hình sự như Lời sám hối muộn màng, Cổ cồn trắng 2, Đột kích cùng mốt số bộ phim khác như Lối về miền hoa, Những cánh hoa mong manh và loạt phim Xuân Cồ.
Vũ Minh Trí là con của đạo diễn, Nghệ sĩ ưu tú Vũ Châu,[1] anh vào biên chế Hãng phim Truyền hình Đài Truyền hình Việt Nam từ năm 1997 với tác phẩm đầu tay là bộ phim điện ảnh truyền hình Khi người ta yêu.[2]
Tác phẩm
Vai trò đạo diễn
| Năm | Tựa đề | Hình thức | Chú thích |
|---|---|---|---|
| 1996 | Khi người ta yêu | Điện ảnh truyền hình | [2] |
| 1997 | Điều không nhận thấy | ||
| 1999 | Thăng bằng | kiêm Biên kịch | |
| Ranh giới mong manh | [2] | ||
| 2000 | Chuyện xưa | ||
| 2001 | Không phải trò đùa | ||
| Muôn nẻo đường đời | |||
| Vết trượt | Ngắn tập | ||
| Muôn nẻo đường đời | |||
| 2002 | Người quê | Điện ảnh truyền hình | |
| Chớm nắng | Ngắn tập | ||
| 2003 | Tìm mẹ | Điện ảnh truyền hình | |
| Xuân Cồ: Nhà hòa giải | |||
| SEA Games của Xuân Cồ | |||
| Cảnh sát hình sự – Cổ cồn trắng II | Dài tập | [2] | |
| 2004 | Cảnh sát hình sự – Thế giới không có đàn bà | ||
| Những cánh hoa mong manh | Điện ảnh truyền hình | ||
| 2005 | Cảnh sát hình sự – Phi đội chuồn chuồn | Dài tập | [2] |
| 2006 | Xuân Cồ: Nhà thương thuyết | Điện ảnh truyền hình | |
| Cảnh sát hình sự – Lời sám hối muộn màng | Dài tập | [2] | |
| 2007 | Cảnh sát hình sự – Đột kích | ||
| 2008 | Gió từ Phố Hiến | ||
| Xuân Cồ đánh ghen | Điện ảnh truyền hình | ||
| 2009 | Yêu chạy | ||
| Đi qua bóng tối | Dài tập | ||
| 2010 | Xuân Cồ bịt trống | Điện ảnh truyền hình | [3] |
| 2011 | Cảnh sát hình sự – Chỉ còn lại tình yêu | Dài tập | |
| 2013 | Chỉ có thể là yêu | ||
| 2015 | Viết tiếp bản tình ca | ||
| Bạch mã hoàng tử | [4] | ||
| 2017 | Ngược chiều nước mắt | ||
| 2018 | Chạy trốn thanh xuân | Đồng đạo diễn với Nguyễn Đức Hiếu | |
| 2020 | Đừng bắt em phải quên | [4] | |
| 2021 | Mùa hoa tìm lại | [4] | |
| 2022 | Lối về miền hoa | [4][5] | |
| Đừng làm mẹ cáu | |||
| 2023 | Món quà của cha | ||
| 2024 | Vui lên nào! Anh em ơi | ||
| 2025 | Cầu vồng ở phía chân trời | ||
| 2026 | Ngược đường ngược nắng |
Vai trò khác
| Năm | Tựa đề | Đạo diễn | Vai trò | Chú thích |
|---|---|---|---|---|
| Núi đôi | Vũ Châu | Phó đạo diễn |
Giải thưởng
| Năm | Giải thưởng | Hạng mục | Tác phẩm | Kết quả | Chú thích |
|---|---|---|---|---|---|
| 2004 | Giải Cánh diều 2003 | Phim video | Những cánh hoa mong manh | Cánh diều Bạc | [6] |
| 2007 | Giải bình chọn phim truyền hình Việt Nam 2006 | Lời sám hối muộn màng | Đề cử | [7] | |
| 2014 | Ấn tượng VTV | Phim truyền hình ấn tượng | Chỉ có thể là yêu | Đề cử | |
| 2020 | Giải Cánh diều 2019 | Phim truyện truyền hình | Chạy trốn thanh xuân | Bằng khen | [8] |
| Ấn tượng VTV | Phim truyền hình ấn tượng | Đề cử | [9] | ||
| WeChoice Awards | Phim truyền hình của năm | Đề cử | [10] | ||
| 2021 | Ấn tượng VTV | Phim truyền hình ấn tượng | Mùa hoa tìm lại | Đề cử | [11] |
| 2023 | Giải Mai Vàng lần thứ 29 | Phim truyền hình | Đừng làm mẹ cáu | Đề cử | [12] |
| Giải Cánh diều 2023 | Phim truyện truyền hình | Bằng khen | [13] | ||
| Ấn tượng VTV | Phim truyền hình ấn tượng | Đề cử | [14] | ||
Tham khảo
- ↑ Việt Văn (ngày 25 tháng 5 năm 2021). "Bức tranh nông thôn thời hiện đại". Báo điện tử Lao Động. Truy cập ngày 13 tháng 12 năm 2025.
- 1 2 3 4 5 6 Việt Hà. ""Tôi lựa chọn phim hình sự để thể hiện cá tính sáng tạo"". Báo Công an Nhân dân điện tử. Truy cập ngày 13 tháng 12 năm 2025.
- ↑ Hà Châu (ngày 13 tháng 2 năm 2010). "Phim Tết và những chuyện... linh tinh". Báo Nhân Dân điện tử. Truy cập ngày 13 tháng 12 năm 2025.
- 1 2 3 4 Lương Minh (ngày 19 tháng 12 năm 2022). "Đạo diễn Vũ Minh Trí và những câu chuyện hôn nhân gia đình". Tạp chí điện tử Văn hóa Nghệ thuật. Truy cập ngày 13 tháng 12 năm 2025.
- ↑ Lê Thúy Hằng (ngày 5 tháng 2 năm 2022). "Đạo diễn Vũ Minh Trí "xông đất" VFC với bộ phim "Lối về miền hoa"". Báo Văn Hóa.
- ↑ "Trao Giải thưởng điện ảnh năm 2003". Báo Nhân Dân điện tử. ngày 20 tháng 3 năm 2004. Truy cập ngày 28 tháng 4 năm 2025.
- ↑ "Cuộc thi bình chọn phim truyền hình Việt Nam 2006". Sức khỏe và Đời sống. ngày 5 tháng 1 năm 2007. Truy cập ngày 13 tháng 12 năm 2025.
- ↑ Khánh Huyền (ngày 14 tháng 8 năm 2021). "Đài Truyền hình Việt Nam công bố top 5 của 11 hạng mục VTV Awards 2021". Quân đội nhân dân. Lưu trữ bản gốc ngày 29 tháng 10 năm 2021. Truy cập ngày 29 tháng 10 năm 2021.
- ↑ PV (ngày 5 tháng 9 năm 2014). "Ấn tượng VTV: Vinh danh những dấu ấn đặc sắc của truyền hình". Báo điện tử VTV. Lưu trữ bản gốc ngày 20 tháng 11 năm 2021. Truy cập ngày 21 tháng 11 năm 2021.
- ↑ "Hạng mục Giải Trí - WeChoice Awards 2019". wechoice. Lưu trữ bản gốc ngày 1 tháng 2 năm 2022. Truy cập ngày 3 tháng 2 năm 2022.
- ↑ Khánh Huyền (ngày 14 tháng 8 năm 2021). "Đài Truyền hình Việt Nam công bố top 5 của 11 hạng mục VTV Awards 2021". Quân đội nhân dân. Lưu trữ bản gốc ngày 29 tháng 10 năm 2021. Truy cập ngày 29 tháng 10 năm 2021.
- ↑ Minh Khuê (ngày 6 tháng 12 năm 2023). ""Đừng làm mẹ cáu" vào vòng bầu chọn". Người Lao Động. Truy cập ngày 13 tháng 12 năm 2025.
- ↑ "Trao Giải thưởng điện ảnh năm 2003". Báo Nhân Dân điện tử. ngày 20 tháng 3 năm 2004. Truy cập ngày 28 tháng 4 năm 2025.
- ↑ Hương Chi (ngày 1 tháng 12 năm 2023). "VTV Awards 2023: Lộ diện loạt đề cử "cực hot" của 8 hạng mục, chính thức mở cổng bình chọn". Báo điện tử VTV. Lưu trữ bản gốc ngày 2 tháng 12 năm 2023. Truy cập ngày 3 tháng 12 năm 2023.