Vàng(III) selenat
Giao diện
(Đổi hướng từ Vàng selenat)
| Vàng(III) selenat | |
|---|---|
| Danh pháp IUPAC | Gold(3+) triselenate |
| Tên khác | Auric selenat |
| Nhận dạng | |
| Số CAS | |
| Thuộc tính | |
| Công thức phân tử | Au2(SeO4)3 |
| Khối lượng mol | 822,805 g/mol |
| Bề ngoài | Chất rắn vàng đến vàng kim loại[1] |
| Điểm nóng chảy | |
| Điểm sôi | |
| Độ hòa tan trong nước | Tan |
| Cấu trúc | |
| Nhiệt hóa học | |
| Các nguy hiểm | |
| Các hợp chất liên quan | |
Trừ khi có ghi chú khác, dữ liệu được cung cấp cho các vật liệu trong trạng thái tiêu chuẩn của chúng (ở 25 °C [77 °F], 100 kPa). | |
Vàng(III) selenat là một hợp chất vô cơ có công thức hóa học là Au2(SeO4)3. Hợp chất này tan được trong nước, trong dung dịch vàng(III) selenat có màu vàng cam. Trong vàng(III) selenat, ion vàng có số oxy hóa là +3.
Tinh chất hóa học
Vàng có tính khử yếu nên dễ bị các kim loại khác đẩy ra khỏi dung dịch muối của nó như natri, calci, nhôm, sắt,…
- Au2(SeO4)3 + 6Na → 2Au + 3Na2SeO4
- 2Au2(SeO4)3 + 3Ca → 6Au + 3CaSeO4
- Au2(SeO4)3 + 2Al → 2Au + Al2(SeO4)3
- Au2(SeO4)3 + 3Fe → 2Au + 3FeSeO4
(FeSeO4 ngay lập tức chuyển thành Fe2(SeO4)3)
- Au2(SeO4)3 + 2Fe → 2Au + Fe2(SeO4)3
Vàng(III) selenat cũng phản ứng được với axit oxalic và axit acetic tạo thành vàng(I) oxalat và vàng(III) acetat:
- Au2(SeO4)3 + 3C2H2O4 → Au2C2O4↓ + 3H2SeO4
- Au2(SeO4)3 + 6CH3COOH → 2(CH3COO)3Au + 3H2SeO4
Điều chế
Vàng(III) selenat được điều chế bằng cách cho axit selenic 98% nóng hoà tan với vàng, tạo thành dung dịch màu vàng cam:
Phải đun nóng dung dịch đến 154 °C (309 °F; 427 K) trong 13 giờ, các tinh thể vàng(III) selenat sẽ xuất hiện.[1]
Tham khảo
- 1 2 Inorganic Reactions and Methods, The Formation of Bonds to O, S, Se, Te, Po (Part 2) (A. D. Norman; John Wiley & Sons, 17 thg 9, 2009 - 536 trang), trang 38. Truy cập 21 tháng 5 năm 2021.
Thể loại:
- Sơ khai hóa học
- Hợp chất vàng
- Muối selenat