Bước tới nội dung

Viêm gan A

Bách khoa toàn thư mở Wikipedia
(Đổi hướng từ Viêm gan siêu vi A)
Viêm gan A
Một trường hợp vàng da do viêm gan A
Khoa/NgànhBệnh truyền nhiễm, tiêu hóa
Triệu chứngBuồn nôn, nôn, tiêu chảy, nước tiểu sẫm màu, vàng da, sốt, đau bụng[1]
Biến chứngSuy gan cấp tính[1]
Khởi phát2–6 tuần sau khi phơi nhiễm[2]
Diễn biến8 tuần[1]
Nguyên nhânĐường phân – miệng,[3] ăn thức ăn hoặc uống nước bị nhiễm phân có chứa virus viêm gan A,[1] lây truyền qua đường tình dục qua các hành vi quan hệ đường miệng-hậu mômngón tay-hậu môn.[3]
Phương pháp chẩn đoánXét nghiệm máu[1]
Phòng ngừaVắc-xin viêm gan siêu vi A, rửa tay, nấu chín thức ăn[1][4]
Điều trịĐiều trị hỗ trợ, cấy ghép gan[1]
Dịch tễ114 triệu ca có triệu chứng và không có triệu chứng (2015)[5]
Tử vong11.200 ca[6]

Viêm gan A (tiếng Anh: Hepatitis A) là một bệnh truyền nhiễm ở gan do virus viêm gan A (HAV) gây ra.[7] Đây là một loại viêm gan siêu vi (viral hepatitis),[8] nhiều trường hợp có ít hoặc không có triệu chứng, đặc biệt là ở người trẻ.[1] Thời gian từ khi phơi nhiễm đến khi xuất hiện triệu chứng ở những người có triệu chứng là từ hai đến sáu tuần.[2] Khi có triệu chứng, chúng thường kéo dài tám tuần và có thể bao gồm buồn nôn, nôn, tiêu chảy, vàng da, sốt và đau bụng.[1] Khoảng 10–15% số người bị tái phát triệu chứng trong vòng sáu tháng sau lần nhiễm đầu tiên.[1] Hiếm khi có thể xảy ra suy gan cấp tính, tình trạng này thường gặp hơn ở người cao tuổi.[1]

Đây thường là bệnh do ngộ độc thực phẩm, thường lây lan do ăn thức ăn hoặc uống nước bị nhiễm phân người bệnh.[1] Động vật có vỏ nấu chưa chín hoặc ăn sống là nguồn lây tương đối phổ biến.[9] Bệnh cũng có thể lây lan qua tiếp xúc gần gũi với người đang trong giai đoạn lây nhiễm.[1] Mặc dù trẻ em thường không có triệu chứng khi bị nhiễm, nhưng chúng vẫn có thể lây bệnh cho người khác.[1] Sau một lần nhiễm bệnh, cơ thể sẽ có miễn dịch suốt đời.[10] Việc chẩn đoán cần xét nghiệm máu vì các triệu chứng của bệnh tương tự như triệu chứng của một số bệnh khác.[1] Đây là một trong năm loại virus viêm gan đã được biết đến: A, B, C, D và E.

Vắc-xin viêm gan siêu vi A có hiệu quả trong phòng ngừa viêm gan A.[1][4][11][12][13][14][15] Một số quốc gia khuyến cáo tiêm vắc-xin này thường quy cho trẻ em và những người có nguy cơ cao chưa từng được tiêm chủng trước đó.[1][16] Vắc-xin được cho là có hiệu quả suốt đời.[1][14] Các biện pháp phòng ngừa khác bao gồm rửa tay và nấu chín thức ăn.[1] Hiện chưa có phương pháp điều trị đặc hiệu, việc nghỉ ngơi và dùng thuốc chống buồn nôn hoặc tiêu chảy được khuyến cáo khi cần thiết.[1] Nhiễm trùng thường tự khỏi hoàn toàn và không để lại bệnh gan mạn tính.[1] Nếu xảy ra suy gan cấp, phương pháp điều trị là cấy ghép gan.[1]

Trên toàn cầu, mỗi năm có khoảng 1,4 triệu ca có triệu chứng và khoảng 114 triệu ca nhiễm (có triệu chứng và không có triệu chứng).[1][5] Bệnh phổ biến hơn ở những khu vực trên thế giới có điều kiện vệ sinh kém và thiếu nước sạch.[16] Ở các nước đang phát triển, khoảng 90% trẻ em đã nhiễm bệnh trước 10 tuổi, do đó có miễn dịch khi trưởng thành.[16] Bệnh thường bùng phát thành dịch ở các nước trung bình, nơi trẻ em ít phơi nhiễm khi còn nhỏ và việc tiêm chủng chưa phổ biến rộng rãi.[16] Viêm gan A cấp tính đã gây ra 11.200 ca tử vong trong năm 2015.[6] Ngày Viêm gan Thế giới được tổ chức vào ngày 28 tháng 7 hàng năm nhằm nâng cao nhận thức về bệnh viêm gan siêu vi.[16]

Dấu hiệu và triệu chứng

Các triệu chứng ban đầu của viêm gan A có thể bị nhầm lẫn với cúm, nhưng một số người, đặc biệt là trẻ em, không biểu hiện bất kỳ triệu chứng nào. Các triệu chứng thường xuất hiện từ hai đến sáu tuần (thời kỳ ủ bệnh) sau khi nhiễm bệnh ban đầu.[17] Khoảng 90% trẻ em không có triệu chứng. Thời gian từ khi nhiễm bệnh đến khi xuất hiện triệu chứng ở những người có triệu chứng là từ hai đến sáu tuần, trung bình là 28 ngày.[2] Nguy cơ nhiễm bệnh có triệu chứng liên quan trực tiếp đến tuổi tác, với hơn 80% người lớn có các triệu chứng phù hợp với viêm gan siêu vi cấp tính và phần lớn trẻ em nhiễm bệnh không có triệu chứng hoặc có triệu chứng không được phát hiện.[18]

Các triệu chứng thường kéo dài dưới 2 tháng, mặc dù một số người có thể bị bệnh đến 6 tháng:[19]

Biểu hiện ngoài gan

Đau khớp, thiếu máu bất sản hồng cầu (red cell aplasia), viêm tụy và sưng hạch bạch huyết (lymphadenopathy) là các biểu hiện ngoài gan có thể gặp. Suy thận và viêm màng ngoài tim (pericarditis) rất hiếm gặp.[21] Nếu xảy ra, các biểu hiện này khởi phát cấp tính và tự biến mất khi bệnh hồi phục.

Virus học

Virus viêm gan A
Electron micrograph of Hepatitis A virus virions
Ảnh hiển vi điện tử của các hạt virus viêm gan A.
Phân loại virus e
(kph):Virus
Vực:Riboviria
Ngành:incertae sedis
Bộ:Picornavirales
Họ:Picornaviridae
Chi:Hepatovirus
Loài:
Hepatovirus ahepa
Các đồng nghĩa
  • Hepatitis A virus[22]
  • Hepatovirus A
  • Human hepatitis A virus[23]
  • Simian hepatitis A virus[23]

Phân loại

Virus viêm gan A là một loài virus thuộc bộ Picornavirales, họ Picornaviridae, chi Hepatovirus. Người và các động vật có xương sống khác là vật chủ tự nhiên của chi virus này.[24] Chín thành viên của chi Hepatovirus đã được công nhận.[25] Các loài này gây nhiễm trên dơi, gặm nhấm, nhím gaichuột chù. Phân tích phát sinh loài cho thấy nguồn gốc từ loài gặm nhấm của virus viêm gan A ở người.[26]

Một chủng virus của hepatovirus B (Phopivirus) đã được phân lập từ hải cẩu.[27][28] Virus này có chung tổ tiên với Hepatovirus A khoảng 1800 năm trước. Một chủng hepatovirus khác là Marmota himalayana hepatovirus đã được phân lập từ Marmota himalayana.[29] Virus này dường như có chung tổ tiên với loài gây nhiễm trên linh trưởng khoảng 1000 năm trước.

Kiểu gen

Một kiểu huyết thanh và sáu kiểu gen khác nhau (ba kiểu gen ở người và ba kiểu gen ở khỉ) đã được mô tả.[30] Các kiểu gen ở người được ký hiệu là I–III. Sáu phân nhóm đã được mô tả (IA, IB, IIA, IIB, IIIA, IIIB). Các kiểu gen ở khỉ được ký hiệu là IV–VI. Một chủng phân lập duy nhất của kiểu gen VII từ người cũng đã được báo cáo nhưng sau đó được phân loại lại là phân nhóm IIB.[31][32] Kiểu gen III đã được phân lập từ cả người và khỉ đêm. Hầu hết các chủng phân lập từ người thuộc kiểu gen I.[33] Trong số các chủng phân lập kiểu gen I, phân nhóm IA chiếm đa số.

Tốc độ đột biến trong bộ gen được ước tính là 1.73–9.76 × 10−4 thay thế nucleotide trên mỗi vị trí mỗi năm.[34][35] Các chủng ở người dường như đã tách khỏi các chủng ở khỉ khoảng 3600 năm trước.[35] Tuổi trung bình của các chủng kiểu gen III và IIIA được ước tính lần lượt là 592 và 202 năm.[35]

Cấu trúc

Virus viêm gan A là một picornavirus, nó không có vỏ ngoài và chứa một sợi RNA đơn dương được đóng gói trong vỏ protein.[30] Chỉ có một kiểu huyết thanh của virus được tìm thấy, nhưng tồn tại nhiều kiểu gen.[36] Việc sử dụng codon trong bộ gen có độ lệch cao và khác biệt bất thường so với vật chủ. Nó cũng có vị trí khởi đầu dịch mã nội bào (IRES) kém hiệu quả.[37] Trong vùng mã hóa cho capsid của HAV, các cụm codon hiếm được bảo tồn cao sẽ hạn chế sự biến đổi kháng nguyên.[24][38]

ChiCấu trúcĐối xứngVỏ ngoàiSắp xếp bộ genPhân đoạn bộ gen
HepatovirusHình khối đa diệnĐối xứng giả T=3Không có màng bọcDạng sợi thẳngKhông phân đoạn

Chu trình nhân bản

Các động vật có xương sống như người là vật chủ tự nhiên. Đường lây truyền là qua đường phân-miệng và đường máu.[24] Sau khi được đưa vào cơ thể, HAV xâm nhập vào máu qua biểu mô của vùng hầu họng hoặc ruột. Máu mang virus đến cơ quan đích là gan, tại đây virus nhân lên trong các tế bào gan (hepatocytes) và tế bào Kupffer (đại thực bào gan). Sự nhân lên của virus xảy ra trong tế bào chất. Virus xâm nhập vào tế bào chủ nhờ sự gắn kết với các thụ thể của tế bào chủ, thúc đẩy quá trình nhập bào qua trung gian thụ thể. Sự nhân lên diễn ra theo mô hình nhân lên của virus RNA sợi đơn dương. Quá trình dịch mã được khởi động bởi yếu tố khởi đầu của virus. Virus thoát khỏi tế bào chủ thông qua ly giải tế bào và các kênh ion viroporin. Virion được bài tiết vào mật và thải ra ngoài qua phân. HAV được thải ra với số lượng lớn khoảng 11 ngày trước khi xuất hiện triệu chứng hoặc kháng thể anti-IgM trong máu. Thời gian ủ bệnh là 15–50 ngày và nguy cơ tử vong ở người nhiễm bệnh là dưới 0,5%.

Trong tế bào gan, bộ gen RNA ược giải phóng khỏi vỏ protein và được dịch mã bởi ribosome của chính tế bào. Không giống như các picornavirus khác, virus này cần yếu tố khởi đầu dịch mã eIF4G (eukaryotic initiation factor 4G) còn nguyên vẹn để bắt đầu quá trình dịch mã.[39] Yêu cầu về yếu tố này dẫn đến việc virus không thể ức chế sự tổng hợp protein của tế bào chủ, trái ngược với các picornavirus khác. Do đó, virus phải cạnh tranh một cách kém hiệu quả để giành bộ máy dịch mã của tế bào, điều này có thể giải thích cho sự phát triển kém của nó trong môi trường nuôi cấy tế bào. Aragonès và các cộng sự (2010) đưa ra giả thuyết rằng virus đã tiến hóa để có tần suất sử dụng codon (codon usage) tự nhiên rất không tối ưu so với tế bào chủ, nhằm làm chậm động học dịch mã protein virus và cho phép các protein capsid có đủ thời gian để gấp cuộn tối ưu.[39] Dường như không có hiện tượng gây độc tế bào (cytotoxicity) rõ ràng nào qua trung gian, có lẽ là do chính virus đòi hỏi eIF4G còn nguyên vẹn và bệnh lý ở gan có thể là do cơ chế miễn dịch trung gian.

ChiVật chủHướng tính môCơ chế xâm nhậpCơ chế phóng thíchVị trí nhân bảnVị trí lắp rápĐường lây truyền
HepatovirusNgười; động vật có xương sốngGanNhập bào qua thụ thể tế bàoLy giải tế bàoTế bào chấtTế bào chấtĐường phân - miệng; đường máu

Lây truyền

Virus chủ yếu lây truyền qua đường phân–miệng,[3] còn nhiễm trùng thường xảy ra trong điều kiện vệ sinh kém và đông đúc. Viêm gan A có thể lây truyền qua đường tiêm, nhưng rất hiếm qua đường máu và các chế phẩm từ máu. Dịch bùng phát qua thực phẩm rất phổ biến,[40] và việc ăn động vật có vỏ nuôi trồng trong nguồn nước ô nhiễm có liên quan đến nguy cơ lây nhiễm cao.[41] HAV cũng có thể lây qua đường tình dục, đặc biệt là các hành vi quan hệ qua đường miệng-hậu mônngón tay-hậu môn.[3] Con người là ổ chứa tự nhiên duy nhất và là vật trung gian truyền bệnh của virus HAV, không có côn trùng hay động vật trung gian nào khác được biết đến có thể truyền virus. Tình trạng nhiễm HAV mạn tính chưa được ghi nhận.

Khoảng 40% tổng số ca viêm gan siêu vi cấp tính là do HAV gây ra. Người nhiễm bệnh có khả năng lây truyền trước khi khởi phát triệu chứng, khoảng 10 ngày sau khi nhiễm. Virus có khả năng đề kháng với chất tẩy rửa, acid (pH 1), dung môi (ví dụ: ether, chloroform), tình trạng khô và nhiệt độ lên tới 60 °C. Nó có thể tồn tại trong nhiều tháng trong môi trường nước ngọt và nước mặn. Dịch bùng phát từ nguồn lây nhiễm chung (ví dụ: nước, thực phẩm) là điển hình. Nhiễm trùng phổ biến ở trẻ em tại các nước đang phát triển với tỷ lệ mắc lên tới 100%, nhưng sau khi nhiễm bệnh sẽ có miễn dịch suốt đời. HAV có thể bị bất hoạt bằng xử lý chlor (nước uống), formalin (0.35%, 37 °C, 72 giờ), acid peracetic (2%, 4 giờ), beta-propiolactone (0,25%, 1 giờ) và tia UV (2 μW/cm2/min).

Ở các nước đang phát triển và các khu vực có tiêu chuẩn vệ sinh kém, tỷ lệ nhiễm virus này cao và bệnh thường mắc ở lứa tuổi trẻ nhỏ.[42] Khi thu nhập tăng lên và khả năng tiếp cận nước sạch được cải thiện, tỷ lệ mắc HAV giảm xuống.[43] Tuy nhiên, ở các nước phát triển, nhiễm trùng chủ yếu xảy ra ở những người trẻ tuổi dễ cảm nhiễm, hầu hết trong số họ nhiễm virus trong các chuyến du lịch đến các quốc gia có tỷ lệ mắc bệnh cao hoặc qua tiếp xúc với người đang trong giai đoạn lây nhiễm.[2] Các đợt bùng phát viêm gan A với sự lây truyền liên tục từ người sang người đang ngày càng phổ biến ở các trung tâm đô thị phát triển, nguyên nhân chủ yếu là do thiếu nhà vệ sinh công cộng và phương tiện rửa tay cho người vô gia cư.[44][45]

Chẩn đoán

Nồng độ IgG, IgM và ALT trong huyết thanh sau khi nhiễm virus viêm gan A.

Mặc dù HAV được bài tiết qua phân vào giai đoạn cuối của thời kỳ ủ bệnh, chẩn đoán xác định được thực hiện bằng cách phát hiện kháng thể IgM đặc hiệu HAV trong máu.[46] Kháng thể IgM chỉ xuất hiện trong máu sau khi nhiễm viêm gan A cấp tính, nó có thể được phát hiện từ 1–2 tuần sau khi nhiễm bệnh ban đầu và tồn tại đến 14 tuần. Sự hiện diện của kháng thể IgG trong máu có nghĩa là giai đoạn cấp tính của bệnh đã qua và người đó có miễn dịch với lần nhiễm trùng sau này. Kháng thể IgG kháng HAV cũng được tìm thấy trong máu sau khi tiêm vắc-xin và các xét nghiệm đánh giá miễn dịch với virus dựa trên việc phát hiện các kháng thể này.[46] Trong giai đoạn cấp tính của nhiễm trùng, men gan alanine transferase (ALT) hiện diện trong máu ở mức cao hơn nhiều so với bình thường. Men này đến từ các tế bào gan bị tổn thương bởi virus.[47]

Phòng ngừa

Viêm gan A có thể được phòng ngừa bằng tiêm vắc-xin, vệ sinh tốt và vệ sinh môi trường.[7][48]

Tiêm vắc-xin

Hai loại vắc-xin có chứa virus viêm gan A bất hoạt hoặc virus sống nhưng đã được làm giảm độc lực.[4] Cả hai đều tạo ra miễn dịch chủ động chống lại nhiễm trùng trong tương lai. Vắc-xin bảo vệ chống lại HAV trong hơn 95% trường hợp và hiệu quả kéo dài hơn 25 năm.[49] Tại Hoa Kỳ, vắc-xin do Maurice Hilleman và nhóm của ông phát triển đã được cấp phép vào năm 1995,[50][51] trong khi vắc-xin lần đầu tiên được sử dụng vào năm 1996 cho trẻ em ở các khu vực có nguy cơ cao. Đến năm 1999, việc sử dụng được mở rộng đến các khu vực có mức độ lây nhiễm gia tăng.[52]

Vắc-xin được tiêm dưới dạng đường tiêm. Liều đầu tiên cung cấp sự bảo vệ kéo dài một năm, bắt đầu từ 2–4 tuần sau khi tiêm; liều nhắc lại thứ hai, được tiêm sau đó từ sáu đến 12 tháng, cung cấp sự bảo vệ trong hơn 20 năm.[52] Vắc-xin được giới thiệu vào năm 1992 và ban đầu được khuyến cáo cho những người có nguy cơ cao. Kể từ đó, Bahrain và Israel đã bắt tay vào các chương trình thanh toán bệnh.[53] Ở các quốc gia đã thực hiện tiêm chủng trên diện rộng, tỷ lệ mắc viêm gan A đã giảm đáng kể.[54][55][56][57]

Tại Hoa Kỳ, tiêm vắc-xin viêm gan A được khuyến cáo cho trẻ em từ 1 đến 2 tuổi,[1] không khuyến cáo tiêm vắc-xin viêm gan A cho trẻ dưới 12 tháng tuổi.[58] Vắc-xin cũng được khuyến cáo cho những người chưa từng được chủng ngừa trước đó và đã phơi nhiễm hoặc có nguy cơ phơi nhiễm do đi lại.[1] CDC khuyến cáo tiêm vắc-xin phòng ngừa cho nam giới quan hệ tình dục đồng giới.[59]

Điều trị

Hiện chưa có phương pháp điều trị đặc hiệu nào cho viêm gan A. Thời gian hồi phục các triệu chứng sau khi nhiễm bệnh có thể kéo dài vài tuần hoặc vài tháng. Liệu pháp điều trị tập trung vào việc duy trì sự thoải mái và cân bằng dinh dưỡng hợp lý, bao gồm bù dịch đã mất do nôn và tiêu chảy.[20]

Tiên lượng

Tại Hoa Kỳ năm 1991, tỷ lệ tử vong do viêm gan A được ước tính là 0,015% đối với dân số nói chung, nhưng tăng lên đến 1,8–2,1% đối với những người từ 50 tuổi trở lên phải nhập viện vì viêm gan vàng da.[60] Nguy cơ tử vong do suy gan cấp tính sau nhiễm HAV tăng lên theo tuổi tác và khi người bệnh có bệnh gan mạn tính tiềm ẩn. Trẻ nhỏ nhiễm viêm gan A thường có biểu hiện bệnh ở thể nhẹ hơn, thường kéo dài 1–3 tuần, trong khi người lớn có xu hướng trải qua thể bệnh nặng hơn nhiều.[40]

Dịch tễ học

Phân bố bệnh viêm gan A năm 2005
  Vùng có tỷ lệ lưu hành cao: Trên 8%
  Vùng có tỷ lệ lưu hành trung bình: Từ 2% đến 7%
  Vùng có tỷ lệ lưu hành thấp: Dưới 2%

Trên toàn cầu, ước tính có khoảng 1,4 triệu ca nhiễm HAV có triệu chứng mỗi năm.[1] Tổng cộng có khoảng 114 triệu ca nhiễm (không triệu chứng và có triệu chứng) trong năm 2015,[5] viêm gan A cấp tính đã gây ra 11.200 ca tử vong trong cùng năm.[6] Các nước phát triển có mức độ lưu hành virus viêm gan A thấp, trong khi các nước đang phát triển có mức độ lưu hành cao hơn.[61] Hầu hết thanh thiếu niên và người lớn ở các nước đang phát triển đã từng mắc bệnh, do đó đã có miễn dịch.[61] Người lớn ở các nước có mức thu nhập trung bình có thể có nguy cơ mắc bệnh do có khả năng phơi nhiễm.[61]

Các quốc gia

Hơn 30.000 ca viêm gan A đã được báo cáo cho CDC tại Hoa Kỳ trong năm 1997, nhưng con số này kể từ đó đã giảm xuống dưới 2.000 ca được báo cáo mỗi năm.[62] Dịch viêm gan A lan rộng nhất tại Hoa Kỳ xảy ra vào năm 2018, tại tiểu bang Kentucky. Dịch được cho là bắt đầu vào tháng 11 năm 2017.[63] Đến tháng 7 năm 2018, 48% các quận của tiểu bang đã báo cáo ít nhất một ca viêm gan A và tổng số ca nghi ngờ là 969 với sáu trường hợp tử vong (482 ca tại Louisville, Kentucky).[64] Đến tháng 7 năm 2019, dịch đã lên tới 5.000 ca và 60 trường hợp tử vong, nhưng đã chậm lại chỉ còn vài ca mới mỗi tháng.[63]

Một vụ dịch lan rộng khác tại Hoa Kỳ là vụ dịch viêm gan năm 2003, ảnh hưởng đến ít nhất 640 người (làm bốn người tử vong) ở đông bắc Ohio và tây nam Pennsylvania vào cuối năm 2003. Nguyên nhân gây dịch được cho là do hành lá nhiễm bẩn tại một nhà hàng ở Monaca, Pennsylvania.[65][66] Năm 1988, hơn 300.000 người tại Thượng Hải, Trung Quốc đã bị nhiễm HAV sau khi ăn nghêu (Anadara subcrenata) từ một dòng sông ô nhiễm. Vào tháng 6 năm 2013, quả mọng đông lạnh do nhà bán lẻ Costco của Mỹ bán và được khoảng 240.000 người mua đã bị thu hồi, sau khi ít nhất 158 người bị nhiễm HAV, 69 trong số đó phải nhập viện.[67][68] Vào tháng 4 năm 2016, quả mọng đông lạnh do Costco bán một lần nữa bị thu hồi, sau khi ít nhất 13 người tại Canada bị nhiễm HAV, ba trong số đó phải nhập viện.[69] Tại Úc vào tháng 2 năm 2015, một đợt thu hồi quả mọng đông lạnh đã được ban hành sau khi ít nhất 19 người mắc bệnh sau khi tiêu thụ sản phẩm này.[70] Vào năm 2017, California (đặc biệt là xung quanh San Diego), Michigan và Utah đã báo cáo các vụ dịch viêm gan A dẫn đến hơn 800 ca nhập viện và 40 trường hợp tử vong.[71][72][73]

Xem thêm

  • Bùng phát dịch viêm gan A ở Hoa Kỳ năm 2019

Chú thích

  1. 1 2 3 4 5 6 7 8 9 10 11 12 13 14 15 16 17 18 19 20 21 22 23 24 25 26 Matheny, SC; Kingery, JE (ngày 1 tháng 12 năm 2012). "Hepatitis A." Am Fam Physician. 86 (11): 1027–1034, quiz 1010–1012. PMID 23198670. Lưu trữ bản gốc ngày 9 tháng 3 năm 2014.
  2. 1 2 3 4 Connor BA (2005). "Hepatitis A vaccine in the last-minute traveler". Am. J. Med. 118 (Suppl 10A): 58S – 62S. doi:10.1016/j.amjmed.2005.07.018. PMID 16271543.
  3. 1 2 3 4 Gilson, R; Brook, MG (tháng 12 năm 2006). "Part 2: Testing guidelines for individual sexually transmitted infections — Hepatitis A, B, and C". Sexually Transmitted Infections. 82 (4). BMJ Group: 35–39. doi:10.1136/sti.2006.023218. ISSN 1472-3263. PMC 2563900. PMID 17151052. Hepatitis A virus (HAV) is transmitted faeco-orally. There is evidence for sexual transmission between homosexual men with several outbreaks reported. The specific risk factors are not well defined but probably relate to oro-anal or digital-rectal contact, particularly in settings such as public saunas and dark rooms. Acute icteric hepatitis appears after an incubation period of 15–45 days, symptoms last for about 6 weeks, and it is only rarely fatal. Most infections are asymptomatic (but severity increases with age). Infectivity lasts from approximately 2 weeks before the onset of jaundice to 1 week after.
  4. 1 2 3 Irving GJ, Holden J, Yang R, Pope D (2012). "Hepatitis A immunisation in persons not previously exposed to hepatitis A." Cochrane Database Syst Rev. 7 (7) CD009051. doi:10.1002/14651858.CD009051.pub2. PMC 6823267. PMID 22786522.
  5. 1 2 3 GBD 2015 Disease and Injury Incidence and Prevalence Collaborators (ngày 8 tháng 10 năm 2016). "Global, regional, and national incidence, prevalence, and years lived with disability for 310 diseases and injuries, 1990–2015: a systematic analysis for the Global Burden of Disease Study 2015". The Lancet. 388 (10053): 1545–1602. doi:10.1016/S0140-6736(16)31678-6. PMC 5055577. PMID 27733282.
  6. 1 2 3 GBD 2015 Mortality and Causes of Death Collaborators (ngày 8 tháng 10 năm 2016). "Global, regional, and national life expectancy, all-cause mortality, and cause-specific mortality for 249 causes of death, 1980–2015: a systematic analysis for the Global Burden of Disease Study 2015". The Lancet. 388 (10053): 1459–1544. doi:10.1016/s0140-6736(16)31012-1. PMC 5388903. PMID 27733281.
  7. 1 2 Ryan KJ, Ray CG, biên tập (2004). Sherris Medical Microbiology (ấn bản thứ 4). McGraw Hill. tr. 541–4. ISBN 978-0-8385-8529-0.
  8. "Hepatitis MedlinePlus". U.S. National Library of Medicine. Lưu trữ bản gốc ngày 11 tháng 11 năm 2016. Truy cập ngày 19 tháng 6 năm 2020.
  9. Bellou, M.; Kokkinos, P.; Vantarakis, A. (tháng 3 năm 2013). "Shellfish-borne viral outbreaks: a systematic review". Food Environ Virol. 5 (1): 13–23. doi:10.1007/s12560-012-9097-6. PMID 23412719. S2CID 16273385.
  10. The Encyclopedia of Hepatitis and Other Liver Diseases. Infobase. 2006. tr. 105. ISBN 978-0-8160-6990-3. Lưu trữ bản gốc ngày 8 tháng 9 năm 2017.
  11. "Hepatitis A outbreaks bring back focus on vaccination in Kerala". thehindu. 2024. Lưu trữ bản gốc ngày 20 tháng 3 năm 2024. Truy cập ngày 20 tháng 3 năm 2024.
  12. "Viral hepatitis could cause liver cancer: Here's what you need to know about prevention and treatment". theeconomictimes. 2023. Lưu trữ bản gốc ngày 20 tháng 3 năm 2024. Truy cập ngày 20 tháng 3 năm 2024.
  13. "Indian Immunologicals unveils indigenously developed Hepatitis A vaccine". theeconomictimes. 2024. Lưu trữ bản gốc ngày 20 tháng 3 năm 2024. Truy cập ngày 20 tháng 3 năm 2024.
  14. 1 2 "Hepatitis A vaccine: How long does it last?". www.medicalnewstoday.com (bằng tiếng Anh). ngày 17 tháng 1 năm 2024. Truy cập ngày 1 tháng 8 năm 2025.
  15. Van Damme, Pierre; Hendrickx, Greet (2021). "Hepatitis A Vaccines". Trong Vesikari, Timo; Van Damme, Pierre (biên tập). Pediatric Vaccines and Vaccinations: A European Textbook (bằng tiếng Anh). Cham: Springer International Publishing. tr. 115–125. doi:10.1007/978-3-030-77173-7_12. ISBN 978-3-030-77173-7. Truy cập ngày 17 tháng 11 năm 2025.
  16. 1 2 3 4 5 "Hepatitis A Fact sheet N°328". Tổ chức Y tế Thế giới. tháng 7 năm 2013. Lưu trữ bản gốc ngày 21 tháng 2 năm 2014. Truy cập ngày 20 tháng 2 năm 2014.
  17. "Hepatitis A Symptoms". eMedicineHealth. ngày 17 tháng 5 năm 2007. Lưu trữ bản gốc ngày 2 tháng 6 năm 2007. Truy cập ngày 18 tháng 5 năm 2007.
  18. Ciocca M. (2000). "Clinical course and consequences of hepatitis A infection". Vaccine. 18: 71–74. doi:10.1016/S0264-410X(99)00470-3. PMID 10683554.
  19. "Hepatitis A Information for the Public". Center for Disease Control. ngày 17 tháng 9 năm 2009. Lưu trữ bản gốc ngày 22 tháng 5 năm 2011. Truy cập ngày 8 tháng 1 năm 2011.
  20. 1 2 "Hepatitis A". Lưu trữ bản gốc ngày 21 tháng 2 năm 2014. Truy cập ngày 20 tháng 2 năm 2014.
  21. Mauss, Stefan; Berg, Thomas; Rockstroh, Juergen; Sarrazin, Christoph (2012). Hepatology: A clinical textbook. Germany: Flying publisher. tr. 29–30. ISBN 978-3-924774-73-8.
  22. Knowles, Nick (ngày 7 tháng 7 năm 2014). "Rename12 Picornavirus species" (PDF). International Committee on Taxonomy of Viruses (ICTV) (bằng tiếng Anh). Lưu trữ (PDF) bản gốc ngày 18 tháng 10 năm 2022. Truy cập ngày 12 tháng 3 năm 2019.
  23. 1 2 van Regenmortel, M.H.V.; Fauquet, C.M.; Bishop, D.H.L.; Carstens, E.B., Estes, M.K., Lemon, S.M., Maniloff, J., Mayo, M.A., McGeoch, D.J., Pringle, C.R. and Wickner, R.B. (2000). "Virus taxonomy. Seventh report of the International Committee on Taxonomy of Viruses" (PDF). Academic Press (bằng tiếng Anh). San Diego: 672. Bản gốc (PDF) lưu trữ ngày 16 tháng 2 năm 2023. Truy cập ngày 27 tháng 2 năm 2026.{{Chú thích tập san học thuật}}: Quản lý CS1: nhiều tên: danh sách tác giả (liên kết)
  24. 1 2 3 "Viral Zone". ExPASy. Lưu trữ bản gốc ngày 17 tháng 6 năm 2015. Truy cập ngày 15 tháng 6 năm 2015.
  25. "Virus Taxonomy: 2019 Release". talk.ictvonline.org. International Committee on Taxonomy of Viruses. Lưu trữ bản gốc ngày 4 tháng 3 năm 2018. Truy cập ngày 11 tháng 5 năm 2020.
  26. Drexler, Jan Felix; Corman, Victor M.; Lukashev, Alexander N.; van den Brand, Judith M. A.; Gmyl, Anatoly P.; Brünink, Sebastian; Rasche, Andrea; Seggewiß, Nicole; Feng, Hui; Leijten, Lonneke M.; Vallo, Peter; Kuiken, Thijs; Dotzauer, Andreas; Ulrich, Rainer G.; Lemon, Stanley M. (ngày 8 tháng 12 năm 2015). "Evolutionary origins of hepatitis A virus in small mammals". Proceedings of the National Academy of Sciences (bằng tiếng Anh). 112 (49): 15190–15195. Bibcode:2015PNAS..11215190D. doi:10.1073/pnas.1516992112. ISSN 0027-8424. PMC 4679062. PMID 26575627.
  27. Anthony SJ, St Leger JA, Liang E, Hicks AL, Sanchez-Leon MD, Jain K, Lefkowitch JH, Navarrete-Macias I, Knowles N, Goldstein T, Pugliares K, Ip HS, Rowles T, Lipkin WI (2015). "Discovery of a novel hepatovirus (Phopivirus of seals) related to human hepatitis A virus". mBio. 6 (4) e01180–15. Bibcode:2015mBio....618015S. doi:10.1128/mBio.01180-15. PMC 4550696. PMID 26307166.
  28. "Genus: Hepatovirus". International Committee on Taxonomy of Viruses (ICTV) (bằng tiếng Anh). Bản gốc lưu trữ ngày 1 tháng 8 năm 2020. Truy cập ngày 12 tháng 3 năm 2019.
  29. Yu JM, Li LL, Zhang CY, Lu S, Ao YY, Gao HC, Xie ZP, Xie GC, Sun XM, Pang LL, Xu JG, Lipkin WI, Duan ZJ (2016). "A novel hepatovirus identified in wild woodchuck Marmota himalayana". Sci Rep. 6 22361. Bibcode:2016NatSR...622361Y. doi:10.1038/srep22361. PMC 4770319. PMID 26924426.
  30. 1 2 Cristina J, Costa-Mattioli M (tháng 8 năm 2007). "Genetic variability and molecular evolution of hepatitis A virus". Virus Res. 127 (2): 151–157. doi:10.1016/j.virusres.2007.01.005. PMID 17328982.
  31. Ching KZ, Nakano T, Chapman LE, Demby A, Robertson BH (tháng 1 năm 2002). "Genetic characterization of wild-type genotype VII hepatitis A virus". J. Gen. Virol. 83 (Pt 1): 53–60. doi:10.1099/0022-1317-83-1-53. PMID 11752700.
  32. Lu, Ling; Ching, Karen Z.; de Paula, Vanessa Salete; Nakano, Tatsunori; Siegl, Gunter; Weitz, Manfred; Robertson, Betty H. (ngày 1 tháng 10 năm 2004). "Characterization of the complete genomic sequence of genotype II hepatitis A virus (CF53/Berne isolate)". Journal of General Virology (bằng tiếng Anh). 85 (10): 2943–2952. doi:10.1099/vir.0.80304-0. ISSN 0022-1317. PMID 15448357. Lưu trữ bản gốc ngày 17 tháng 4 năm 2024. Truy cập ngày 17 tháng 4 năm 2024.
  33. de Paula VS, Baptista ML, Lampe E, Niel C, Gaspar AM (tháng 1 năm 2002). "Characterization of hepatitis A virus isolates from subgenotypes IA and IB in Rio de Janeiro, Brazil". J. Med. Virol. 66 (1): 22–7. doi:10.1002/jmv.2106. PMID 11748654. S2CID 42775132.
  34. Moratorio G, Costa-Mattioli M, Piovani R, Romero H, Musto H, Cristina J (tháng 11 năm 2007). "Bayesian coalescent inference of hepatitis A virus populations: evolutionary rates and patterns". J. Gen. Virol. 88 (Pt 11): 3039–3042. doi:10.1099/vir.0.83038-0. PMID 17947528.
  35. 1 2 3 Kulkarni MA, Walimbe AM, Cherian S, Arankalle VA (tháng 12 năm 2009). "Full length genomes of genotype IIIA Hepatitis A Virus strains (1995–2008) from India and estimates of the evolutionary rates and ages". Infect. Genet. Evol. 9 (6): 1287–1294. Bibcode:2009InfGE...9.1287K. doi:10.1016/j.meegid.2009.08.009. PMID 19723592.
  36. Costa-Mattioli M, Di Napoli A, Ferré V, Billaudel S, Perez-Bercoff R, Cristina J (tháng 12 năm 2003). "Genetic variability of hepatitis A virus". J. Gen. Virol. 84 (Pt 12): 3191–3201. doi:10.1099/vir.0.19532-0. PMID 14645901.
  37. Whetter LE, Day SP, Elroy-Stein O, Brown EA, Lemon SM (tháng 8 năm 1994). "Low efficiency of the 5' nontranslated region of hepatitis A virus RNA in directing cap-independent translation in permissive monkey kidney cells". J. Virol. 68 (8): 5253–5263. doi:10.1128/JVI.68.8.5253-5263.1994. PMC 236470. PMID 8035522.
  38. Aragonès L, Bosch A, Pintó RM (tháng 2 năm 2008). "Hepatitis A virus mutant spectra under the selective pressure of monoclonal antibodies: codon usage constraints limit capsid variability". J. Virol. 82 (4): 1688–1700. doi:10.1128/JVI.01842-07. PMC 2258700. PMID 18057242.
  39. 1 2 Aragonès L, Guix S, Ribes E, Bosch A, Pintó RM (tháng 3 năm 2010). Andino R (biên tập). "Fine-tuning translation kinetics selection as the driving force of codon usage bias in the hepatitis A virus capsid". PLOS Pathog. 6 (3) e1000797. doi:10.1371/journal.ppat.1000797. PMC 2832697. PMID 20221432.
  40. 1 2 Brundage SC, Fitzpatrick AN (2006). "Hepatitis A". Am Fam Physician. 73 (12): 2162–2168. PMID 16848078. Lưu trữ bản gốc ngày 9 tháng 3 năm 2014.
  41. Lees D (2000). "Viruses and bivalve shellfish". Int. J. Food Microbiol. 59 (1–2): 81–116. doi:10.1016/S0168-1605(00)00248-8. PMID 10946842.
  42. Steffen R (tháng 10 năm 2005). "Changing travel-related global epidemiology of hepatitis A". Am. J. Med. 118 (Suppl 10A): 46S – 49S. doi:10.1016/j.amjmed.2005.07.016. PMID 16271541.
  43. Jacobsen KH, Koopman JS (2005). "The effects of socioeconomic development on worldwide hepatitis A virus seroprevalence patterns". Int J Epidemiol. 34 (3): 600–609. doi:10.1093/ije/dyi062. PMID 15831565.
  44. Peak, Corey (ngày 1 tháng 7 năm 2020). "Homelessness and Hepatitis A-- San Diego County, 2016-2018". Clinical Infectious Diseases. 71 (1): 14–21. doi:10.1093/cid/ciz788. PMC 10956402. PMID 31412358.
  45. Lucero-Obusan, Cynthia (ngày 30 tháng 5 năm 2019). "Acute Hepatitis A Infections among Veterans in Outbreak States, 2016-2018". Online Journal of Public Health Informatics. 11 (4): 307–317. doi:10.5210/ojphi.v11i1.9947. PMC 6606218. PMID 6606218.
  46. 1 2 Stapleton JT (1995). "Host immune response to hepatitis A virus". J. Infect. Dis. 171 (Suppl 1): S9–14. doi:10.1093/infdis/171.Supplement_1.S9. PMID 7876654.
  47. Musana KA, Yale SH, Abdulkarim AS (2004). "Tests of Liver Injury". Clin Med Res. 2 (2): 129–131. doi:10.3121/cmr.2.2.129. PMC 1069083. PMID 15931347.
  48. "Hepatitis A — Prevention". NHS Choices. National Health Service (England). ngày 21 tháng 3 năm 2012. Lưu trữ bản gốc ngày 22 tháng 2 năm 2009.
  49. Nothdurft HD (tháng 7 năm 2008). "Hepatitis A vaccines". Expert Rev Vaccines. 7 (5): 535–545. doi:10.1586/14760584.7.5.535. PMID 18564009. S2CID 22452932.
  50. "Hepatitis A: Vaccine Licensed | History of Vaccines". www.historyofvaccines.org (bằng tiếng Anh). Bản gốc lưu trữ ngày 21 tháng 1 năm 2022. Truy cập ngày 6 tháng 2 năm 2021.
  51. Tulchinsky, Theodore H. (2018). "Maurice Hilleman: Creator of Vaccines That Changed the World". Case Studies in Public Health: 443–470. doi:10.1016/B978-0-12-804571-8.00003-2. ISBN 978-0-12-804571-8. PMC 7150172.
  52. 1 2 "Hepatitis A Vaccine: What you need to know" (PDF). Vaccine Information Statement. CDC. ngày 21 tháng 3 năm 2006. Lưu trữ (PDF) bản gốc ngày 20 tháng 11 năm 2007. Truy cập ngày 12 tháng 3 năm 2007.
  53. André FE (2006). "Universal Mass Vaccination Against Hepatitis A". Mass Vaccination: Global Aspects — Progress and Obstacles. Current Topics in Microbiology and Immunology. Quyển 304. tr. 95–114. doi:10.1007/3-540-36583-4_6. ISBN 978-3-540-29382-8. PMID 16989266.
  54. Arankalle VA, Chadha MS, Chitambar SD, Walimbe AM, Chobe LP, Gandhe SS (ngày 21 tháng 12 năm 2001). "Changing epidemiology of hepatitis A and hepatitis E in urban and rural India (1982-98)". Journal of Viral Hepatitis. 8 (4): 293–303. doi:10.1046/j.1365-2893.2001.00279.x. PMID 11454182. S2CID 8761651.
  55. Estripeaut, Dora; Contreras, Rodolfo; Tinajeros, Olga; Castrejón, Maria Mercedes; Shafi, Fakrudeen; Ortega-Barria, Eduardo; Deantonio, Rodrigo (ngày 22 tháng 6 năm 2015). "Impact of Hepatitis A vaccination with a two-dose schedule in Panama: Results of epidemiological surveillance and time trend analysis". Vaccine. 33 (28). Elseiver: 3200–3207. doi:10.1016/j.vaccine.2015.04.100. PMID 25981490.
  56. Cui F, Hadler SC, Zheng H, Wang F, Zhenhua W, Yuansheng H, Gong X, Chen Y, Liang X, và đồng nghiệp (2009). "Hepatitis A surveillance and vaccine use in China from 1990 through 2007". J Epidemiol. 19 (4): 189–195. doi:10.2188/jea.JE20080087. PMC 3924108. PMID 19561383.
  57. Daniels D, Grytdal S, Wasley A (tháng 5 năm 2009). "Surveillance for acute viral hepatitis — United States, 2007" (PDF). MMWR Surveill Summ. 58 (3): 1–27. PMID 19478727. Lưu trữ (PDF) bản gốc ngày 19 tháng 5 năm 2012.
  58. "Hepatitis A Questions and Answers for Health Professionals | Division of Viral Hepatitis | CDC". www.cdc.gov (bằng tiếng Anh). ngày 27 tháng 7 năm 2018. Lưu trữ bản gốc ngày 6 tháng 3 năm 2016. Truy cập ngày 15 tháng 8 năm 2018.
  59. "Men Who Have Sex with Men | Populations and Settings | Division of Viral Hepatitis | CDC". www.cdc.gov (bằng tiếng Anh). ngày 31 tháng 5 năm 2015. Lưu trữ bản gốc ngày 26 tháng 7 năm 2008. Truy cập ngày 13 tháng 12 năm 2017.
  60. "AABB" (PDF). Bản gốc (PDF) lưu trữ ngày 30 tháng 10 năm 2020. Truy cập ngày 22 tháng 9 năm 2017.
  61. 1 2 3 Jacobsen, KH; Wiersma, ST (ngày 24 tháng 9 năm 2010). "Hepatitis A virus seroprevalence by age and world region, 1990 and 2005". Vaccine. 28 (41): 6653–6657. doi:10.1016/j.vaccine.2010.08.037. PMID 20723630.
  62. "Hepatitis A Information for Health Professionals — Statistics and Surveillance". Centers for Disease Control and Prevention. Lưu trữ bản gốc ngày 3 tháng 2 năm 2014. Truy cập ngày 28 tháng 1 năm 2014.
  63. 1 2 Wymer, Garrett (ngày 11 tháng 12 năm 2019). "Hepatitis A numbers down in Kentucky; health officials still urge vaccination". WKYT. Lưu trữ bản gốc ngày 27 tháng 10 năm 2020. Truy cập ngày 1 tháng 9 năm 2020.
  64. "Officials: Kentucky's hepatitis A outbreak now worst in US". WKYT. Associated Press. ngày 28 tháng 6 năm 2018. Lưu trữ bản gốc ngày 9 tháng 8 năm 2020. Truy cập ngày 30 tháng 6 năm 2018.
  65. Centers for Disease Control and Prevention (CDC) (tháng 11 năm 2003). "Hepatitis A outbreak associated with green onions at a restaurant—Monaca, Pennsylvania, 2003" (PDF). MMWR Morb. Mortal. Wkly. Rep. 52 (47): 1155–7. PMID 14647018. Lưu trữ (PDF) bản gốc ngày 18 tháng 10 năm 2011.
  66. Wheeler C, Vogt TM, Armstrong GL, và đồng nghiệp (tháng 9 năm 2005). "An outbreak of hepatitis A associated with green onions". N. Engl. J. Med. 353 (9): 890–7. doi:10.1056/NEJMoa050855. PMID 16135833.
  67. Weise, Elizabeth (ngày 18 tháng 6 năm 2013). "118 sickened in hepatitis A outbreak linked to berries". USA Today. Lưu trữ bản gốc ngày 2 tháng 1 năm 2017.
  68. "Outbreak Cases". Viral Hepatitis. Centers for Disease Control and Prevention. ngày 28 tháng 10 năm 2013. Lưu trữ bản gốc ngày 12 tháng 8 năm 2013.
  69. "Recalled Costco frozen berries linked to 13 cases of Hepatitis A". The Canadian Press. ngày 19 tháng 4 năm 2016. Lưu trữ bản gốc ngày 17 tháng 3 năm 2017.
  70. "Frozen berries Heptitus A scare". ngày 17 tháng 2 năm 2015. Lưu trữ bản gốc ngày 19 tháng 2 năm 2015.
  71. Ramseth, Luke (ngày 19 tháng 11 năm 2017). "Utah's hepatitis A outbreak among the homeless is one of three big flare-ups around the country". The Salt Lake Tribune. Lưu trữ bản gốc ngày 21 tháng 11 năm 2017. Truy cập ngày 21 tháng 11 năm 2017.
  72. "San Diego is struggling with a huge hepatitis A | Word Range". wordrange.us (bằng tiếng Anh). Bản gốc lưu trữ ngày 25 tháng 9 năm 2017. Truy cập ngày 25 tháng 9 năm 2017.
  73. Smith, Joshua Emerson. "Grim conditions in public restrooms hurt fight to halt deadly hepatitis outbreak in San Diego". LA Times. Lưu trữ bản gốc ngày 25 tháng 9 năm 2017. Truy cập ngày 25 tháng 9 năm 2017.