VfL Wolfsburg
| Tên đầy đủ | Verein für Leibesübungen Wolfsburg e. V. (Câu lạc bộ thể thao) Verein für Leibesübungen Wolfsburg Fußball GmbH (Câu lạc bộ bóng đá chuyên nghiệp) | |||
|---|---|---|---|---|
| Biệt danh | Die Wölfe (The Wolves) Die Weißgrünen (The White and Greens) | |||
| Thành lập | 12 tháng 9 năm 1945 | |||
| Sân | Volkswagen Arena | |||
| Sức chứa | 30.000 | |||
| Chủ sở hữu | Volkswagen AG (của GmbH)[1] | |||
| Giám đốc quản lý | Peter Christiansen Michael Meeske Tim Schumacher | |||
| Huấn luyện viên trưởng | Paul Simonis | |||
| Giải đấu | Bundesliga | |||
| 2024–25 | Bundesliga, thứ 11 trên 18 | |||
| Website | vfl-wolfsburg | |||
Verein für Leibesübungen Wolfsburg e. V., thường được biết đến là VfL Wolfsburg (phát âm [ˌfaʊ ʔɛf ʔɛl ˈvɔlfsbʊɐ̯k]), là một câu lạc bộ thể thao chuyên nghiệp Đức có trụ sở ở Wolfsburg, Niedersachsen. Câu lạc bộ phát triển từ một câu lạc bộ thể thao đa môn dành cho công nhân Volkswagen ở thành phố Wolfsburg. Câu lạc bộ được biết đến nhiều nhất với bộ môn bóng đá, nhưng vẫn có các bộ môn khác bao gồm cầu lông, bóng ném và điền kinh.
Đội bóng đá chuyên nghiệp nam thi đấu ở Bundesliga, hạng đấu cao nhất của hệ thống giải đấu bóng đá Đức. Wolfsburg đã vô địch Bundesliga 1 lần trong lịch sử vào mùa giải 2008–09, 1 DFB-Pokal vào năm 2015 và DFL-Supercup vào năm 2015.
Bóng đá chuyên nghiệp được điều hành bởi tổ chức phụ VfL Wolfsburg-Fußball GmbH, một công ty con do Tập đoàn Volkswagen sở hữu hoàn toàn.[2][3] Từ năm 2002, sân vận động của Wolfsburg là Volkswagen Arena.
Danh hiệu
Đội chính
Bundesliga- Vô địch (1): 2008-09
- Cúp quốc gia Đức
- Vô địch (1): 2014-15
- Siêu cúp bóng đá Đức
- Vô địch (1): 2014-15
Đội nữ
- Cúp các đội nữ vô địch bóng đá quốc gia châu Âu (UEFA Women's Champions League)
- Vô địch (2): 2013, 2014
Sân vận động
Wolfsburg thi đấu ở sân Volkswagen Arena, sân vận động có sức chứa 30,122 chỗ ngồi.
Cầu thủ
Đội hình hiện tại
Ghi chú: Quốc kỳ chỉ đội tuyển quốc gia được xác định rõ trong điều lệ tư cách FIFA. Các cầu thủ có thể giữ hơn một quốc tịch ngoài FIFA.
|
|
Cầu thủ cho mượn
Ghi chú: Quốc kỳ chỉ đội tuyển quốc gia được xác định rõ trong điều lệ tư cách FIFA. Các cầu thủ có thể giữ hơn một quốc tịch ngoài FIFA.
|
|
Số áo vinh danh
Ban huấn luyện
Tính đến ngày 27 tháng 2 năm 2015[cập nhật][7]

| Vị trí | Tên |
|---|---|
| Huấn luyện viên trưởng | Dieter Hecking |
| Huấn luyện viên phó | Dirk Bremser |
| Huấn luyện viên phó | Ton Lokhoff |
| Huấn luyện viên thủ môn | Andreas Hilfiker |
| Huấn luyện viên thể lực | Oliver Mutschler |
| Huấn luyện viên thể lực | Felix Sunkel |
Đội bóng đá nữ
Cựu cầu thủ đáng chú ý
|
|
|
|
Chú thích
- ↑ "Volkswagen Group Annual Report 2009". ngày 23 tháng 5 năm 2009. Lưu trữ bản gốc ngày 31 tháng 3 năm 2018. Truy cập ngày 17 tháng 8 năm 2010.
- ↑ "Volkswagen Group Annual Report 2009". ngày 23 tháng 5 năm 2009. Lưu trữ bản gốc ngày 31 tháng 3 năm 2018. Truy cập ngày 17 tháng 8 năm 2010.
- ↑ "VfL Wolfsburg Club History". Lưu trữ bản gốc ngày 27 tháng 9 năm 2011. Truy cập ngày 17 tháng 8 năm 2010.
- ↑ "Kader". VfL Wolfsburg. Truy cập ngày 8 tháng 8 năm 2017.
- ↑ "VfL Wolfsburg Squad". bundesliga.com. Bản gốc lưu trữ ngày 23 tháng 11 năm 2018. Truy cập ngày 20 tháng 6 năm 2017.
- ↑ "Wolfsburg retire le numéro de Malanda pour la saison prochaine" [Wolfsburg retire Malanda's number for next season]. L'Equipe (bằng tiếng Pháp). ngày 2 tháng 7 năm 2015. Truy cập ngày 2 tháng 7 năm 2015.
- ↑ "Coaching staff" (bằng tiếng Đức). VfL Wolfsburg. Truy cập ngày 27 tháng 2 năm 2015.