Tứ Dương
Giao diện
| Tứ Dương 泗阳县 Siyang / Szeyang | |
|---|---|
| — Huyện — | |
Khu dân cư | |
| Vị trí tại Giang Tô | |
| Quốc gia | |
| Tỉnh | Giang Tô |
| Địa cấp thị | Tú Thiên |
| Diện tích[1] | |
| • Tổng cộng | 1.418 km2 (547 mi2) |
| Dân số (2020) | |
| • Tổng cộng | 829.562 |
| • Mật độ | 590/km2 (1,500/mi2) |
| Múi giờ | UTC+8 |
| Mã bưu chính | 223700 |
Tứ Dương (chữ Hán phồn thể:泗陽縣, chữ Hán giản thể: 泗阳县) là một huyện thuộc địa cấp thị Tú Thiên, tỉnh Giang Tô, Cộng hòa Nhân dân Trung Hoa. Huyện này có diện tích 1418 ki-lô-mét vuông, dân số 950.000 người. Thời Tây Hán, thành đô của vương quốc Tứ Thủy nằm ở đây. Trước thời nhà Thanh huyện này có tên huyện Đào Nguyên thuộc phủ Hoài An. Do trùng tên với huyện Đào Nguyên của Hồ Nam nên năm 1914 đổi tên thành huyện Tứ Dương. Năm 1996 huyện này chuyển cho địa cấp thị Hoài Âm nhưng sau đó chuyển sang địa cấp thị Túc Thiên.
Khí hậu
| Dữ liệu khí hậu của Tứ Dương, elevation 15 m (49 ft), (1991–2020 normals, extremes 1981–present) | |||||||||||||
|---|---|---|---|---|---|---|---|---|---|---|---|---|---|
| Tháng | 1 | 2 | 3 | 4 | 5 | 6 | 7 | 8 | 9 | 10 | 11 | 12 | Năm |
| Cao kỉ lục °C (°F) | 18.5 (65.3) | 25.4 (77.7) | 32.9 (91.2) | 32.6 (90.7) | 35.4 (95.7) | 36.9 (98.4) | 38.3 (100.9) | 37.2 (99.0) | 35.5 (95.9) | 32.9 (91.2) | 27.2 (81.0) | 20.1 (68.2) | 38.3 (100.9) |
| Trung bình ngày tối đa °C (°F) | 5.9 (42.6) | 8.8 (47.8) | 14.2 (57.6) | 20.7 (69.3) | 25.8 (78.4) | 29.3 (84.7) | 31.3 (88.3) | 30.7 (87.3) | 27.0 (80.6) | 21.9 (71.4) | 15.0 (59.0) | 8.3 (46.9) | 19.9 (67.8) |
| Trung bình ngày °C (°F) | 1.6 (34.9) | 4.2 (39.6) | 9.1 (48.4) | 15.4 (59.7) | 20.8 (69.4) | 24.7 (76.5) | 27.5 (81.5) | 26.8 (80.2) | 22.5 (72.5) | 16.9 (62.4) | 10.2 (50.4) | 3.8 (38.8) | 15.3 (59.5) |
| Tối thiểu trung bình ngày °C (°F) | −1.6 (29.1) | 0.6 (33.1) | 5.0 (41.0) | 10.7 (51.3) | 16.1 (61.0) | 20.7 (69.3) | 24.4 (75.9) | 23.8 (74.8) | 19.0 (66.2) | 12.9 (55.2) | 6.3 (43.3) | 0.3 (32.5) | 11.5 (52.7) |
| Thấp kỉ lục °C (°F) | −13.5 (7.7) | −14.7 (5.5) | −6.6 (20.1) | −0.8 (30.6) | 5.4 (41.7) | 11.7 (53.1) | 18.4 (65.1) | 14.1 (57.4) | 9.7 (49.5) | 0.5 (32.9) | −5.8 (21.6) | −14.8 (5.4) | −14.8 (5.4) |
| Lượng Giáng thủy trung bình mm (inches) | 27.3 (1.07) | 29.9 (1.18) | 42.9 (1.69) | 47.4 (1.87) | 70.8 (2.79) | 140.7 (5.54) | 231.3 (9.11) | 176.6 (6.95) | 91.2 (3.59) | 44.3 (1.74) | 43.4 (1.71) | 22.2 (0.87) | 968 (38.11) |
| Số ngày giáng thủy trung bình (≥ 0.1 mm) | 5.7 | 6.5 | 7.2 | 7.5 | 8.0 | 8.9 | 13.4 | 12.6 | 8.1 | 6.2 | 6.4 | 5.0 | 95.5 |
| Số ngày tuyết rơi trung bình | 3.3 | 2.6 | 1.1 | 0 | 0 | 0 | 0 | 0 | 0 | 0 | 0.6 | 1.2 | 8.8 |
| Độ ẩm tương đối trung bình (%) | 68 | 67 | 65 | 65 | 69 | 73 | 81 | 83 | 78 | 72 | 71 | 68 | 72 |
| Số giờ nắng trung bình tháng | 141.8 | 138.9 | 175.9 | 197.8 | 204.0 | 166.1 | 168.7 | 170.8 | 167.9 | 169.7 | 146.8 | 148.7 | 1.997,1 |
| Phần trăm nắng có thể | 45 | 44 | 47 | 51 | 47 | 39 | 39 | 42 | 46 | 49 | 47 | 48 | 45 |
| Nguồn: China Meteorological Administration[2][3] | |||||||||||||
Tham khảo
- ↑ Suqian Statistical Yearbook 2012/《宿迁统计年鉴2012》.(bằng tiếng Trung Quốc) Accessed 9 July 2014.
- ↑ 中国气象数据网 – WeatherBk Data (bằng tiếng Trung). China Meteorological Administration. Truy cập ngày 25 tháng 6 năm 2023.
- ↑ 中国气象数据网 (bằng tiếng Trung). China Meteorological Administration. Truy cập ngày 25 tháng 6 năm 2023.
