Bước tới nội dung

Songkhla (tỉnh)

Bách khoa toàn thư mở Wikipedia
(Đổi hướng từ Tỉnh Songkhla)
Songkhla
สงขลา
  Tỉnh  
Từ trái sang phải, trên xuống dưới: Hat Yai, toàn cảnh Songkhla từ đồi Tang Kuan, Sân vận động Tinsulanon, Cầu Tinsulanonda, Vườn quốc gia Khao Nam Khang, Sân bay quốc tế Hat Yai
Hiệu kỳ của Songkhla
Hiệu kỳ
Ấn chương chính thức của Songkhla
Ấn chương
Khẩu hiệu: นกน้ำเพลินตา สมิหลาเพลินใจ เมืองใหญ่สองทะเล เสน่ห์สะพานติณฯ ถิ่นธุรกิจแดนใต้
Vị trí của Songkhla
Songkhla trên bản đồ Thế giới
Songkhla
Songkhla
Trực thuộc Sửa dữ liệu tại Wikidata
Thủ phủThành phố Songkhla
Chính quyền
  Tỉnh trưởngChotnarin Kerdsom
Diện tích
  Tổng cộng7,741 km2 (2,989 mi2)
Dân số (2024)
  Tổng cộngGiảm1,431,107
  Mật độ185/km2 (480/mi2)
Chỉ số thành tựu của con người[1]
  HAI (2022)0,6575 "khá cao"
Hạng 16
GDP[2]
  Tổng242 tỉ baht
(8.0 tỉ US$) (2019)
Mã bưu chính90
 ISO 3166TH-90
Websitehttp://www.songkhla.go.th/

Songkhla (tiếng Thái: สงขลา, phiên âm: Xong-khơ-la) là một tỉnh miền Nam của Thái Lan. Các tỉnh giáp ranh (từ phía Đông theo chiều kim đồng hồ) là: Satun, Phatthalung, Nakhon Si Thammarat, PattaniYala. Về phía Nam, tỉnh này giáp bang Kedah và bang Perlis của Malaysia. Tên gọi Songkhla xuất phát từ tiếng Malay singora, có nghĩa là thành phố sư tử do núi ở gần thành phố Songkhla giống hình con sư tử. Khác với các tỉnh khác, tỉnh lỵ của Songkhla là thành phố Songkhla là thành phố lớn thứ 2, sau Hat Yai là thành phố lớn nhất tỉnh Songkhla với dân số 194.000 người, do đó, nhiều người vẫn nhầm Hat Yai là tỉnh lỵ của Songkhla.

Địa lý

Tỉnh nằm trên Bán đảo Mã Lai, trên bờ biển của Vịnh Thái Lan. Độ cao cao nhất là Khao Mai Kaeo ở độ cao 821 mét.Ở phía bắc của tỉnh là Hồ Songkhla, hồ tự nhiên lớn nhất ở Thái Lan. Hồ cạn này có diện tích 1.040 km² và có phạm vi rộng 78 km về phía nam - bắc. Tại cửa vịnh Thái Lan, gần thành phố Songkhla, nước trở thành nước.[3] Một số lượng nhỏ cá heo Irrawaddy sống trong hồ, nhưng đang có nguy cơ tuyệt chủng do bị đánh bắt vô tình bởi lưới của ngành đánh bắt cá địa phương.

Tỉnh Songkhla có hai vườn quốc gia: San Kala Khiri 214 km² vùng núi cao ở biên giới Thái Lan-Mã Lai.[4] Khao Nam Khang, cũng ở vùng núi biên giới.[5]

Tượng nàng tiên cá ở Laem Samila

Trong ranh giới của thành phố Songkhla là Bãi biển Cape Samila, bãi biển nổi tiếng nhất trong tỉnh. Bức tượng nàng tiên cá nổi tiếng có thể được tìm thấy ở đây. Hai hòn đảo Ko Nu và Ko Maew (Quần đảo Chuột và Mèo), cách bãi biển không xa, cũng là địa danh nổi tiếng và là ngư trường ưa thích. Theo một câu chuyện dân gian địa phương, một con mèo, con chuột và con chó đang đi trên một con tàu của Trung Quốc, khi chúng định đánh cắp một viên pha lê từ một thương gia. Trong khi cố gắng bơi vào bờ, cả mèo và chuột đều chết đuối và trở thành hai hòn đảo; con chó đến bãi biển, sau đó chết và trở thành ngọn đồi Khao Tang Kuan. Pha lê biến thành bãi biển cát trắng.[6]

Các đơn vị hành chính

Bản đồ 16 huyện
Bản đồ 16 huyện

Tỉnh Songkhla được phân thành 16 huyện (Amphoe) và 127 xã (tambon). Các huyện Chana (Chenok trong Malay), Thepa (Tiba), và Saba Yoi (Sebayu được nhập từ Pattani. Các xã được chia ra 987 thôn (muban).

STTTênTiếng TháiTiếng MalayTiếng Jawi
1Mueang SongkhlaเมืองสงขลาBandaraya Singgoraبنداراي سيڠڬورا
2Sathing PhraสทิงพระCandi Baratچندي بارت
3ChanaจะนะCenokچنوق
4Na ThawiนาทวีNawiناوي
5ThephaเทพาTibaتيبا
6Saba Yoiสะบ้าย้อยSebayuسبايو
7RanotระโนดRenutرنوت
8Krasae Sinกระแสสินธุ์Kota Ayerكوتا ا ٔير
9RattaphumรัตภูมิTanah Merahتانه ميره
10SadaoสะเดาSendawaسنداوا
11Hat Yaiหาดใหญ่Pantai Besarڤنتاي بسر
12Na Momนาหม่อมDataran Cengal Pasir Agungداتارن چڠل ڤاسير اڬوڠ
13Khuan NiangควนเนียงKuningكونيڠ
14Bang Klamบางกล่ำKampung Pulau Bulatكمڤوڠ ڤولاو بولت
15SinghanakhonสิงหนครSingapuraسيڠاڤورا
16Khlong Hoi Khongคลองหอยโข่งTerusan Siput Gondangتروسن سيڤوت ڬوندڠ

Tham khảo

  1. "ข้อมูลสถิติดัชนีความก้าวหน้าของคน ปี 2565 (PDF)" [Human Achievement Index Databook year 2022 (PDF)]. Office of the National Economic and Social Development Council (NESDC) (bằng tiếng thai). Bản gốc lưu trữ ngày 15 tháng 7 năm 2025. Truy cập ngày 12 tháng 3 năm 2024, page 71{{Chú thích web}}: Quản lý CS1: ngôn ngữ không rõ (liên kết) Quản lý CS1: postscript (liên kết)
  2. "Gross Regional and Provincial Product, 2019 Edition". Gross Regional and Provincial Product (bằng tiếng Anh). Office of the National Economic and Social Development Council (NESDC). tháng 7 năm 2019. ISSN 1686-0799. Truy cập ngày 22 tháng 1 năm 2020.
  3. "Songkhla Lake". Tourism Authority of Thailand (TAT). Bản gốc lưu trữ ngày 29 tháng 12 năm 2014. Truy cập ngày 23 tháng 5 năm 2015.
  4. "San Kala Khiri National Park". Department of National Parks (DNP) Thailand. Bản gốc lưu trữ ngày 21 tháng 6 năm 2015. Truy cập ngày 23 tháng 5 năm 2015.
  5. "Khao Nam Khang National Park". Department of National Parks (DNP) Thailand. Bản gốc lưu trữ ngày 21 tháng 6 năm 2015. Truy cập ngày 23 tháng 5 năm 2015.
  6. "Laem Samila". Tourism Authority of Thailand (TAT). Bản gốc lưu trữ ngày 23 tháng 9 năm 2015. Truy cập ngày 23 tháng 5 năm 2015.