Tằng Kính Hoa
Giao diện
Tằng Kính Hoa | |||||||
|---|---|---|---|---|---|---|---|
| 曾敬驊 | |||||||
| Sinh | 30 tháng 12, 1997 Nghi Lan, Đài Loan | ||||||
| Nghề nghiệp | Diễn viên | ||||||
| Tên tiếng Trung | |||||||
| Phồn thể | 曾敬驊 | ||||||
| Giản thể | 曾敬骅 | ||||||
| |||||||
Tằng Kính Hoa (tiếng Trung: 曾敬驊; bính âm: Zēng Jìng Huá; sinh ngày 30 tháng 12 năm 1997) là diễn viên người Đài Loan đến từ Nghi Lan. Anh được biết đến với vai Birdy trong bộ phim đồng tính Cái tên khắc sâu trong tim người, hiện đang giữ kỉ lục phim LGBT có doanh thu cao nhất tại Đài Loan.[1] Anh còn thủ vai Ngụy Trọng Đình trong bộ phim kinh dị Về trường, đã nhận giải đề cử "Diễn viên mới xuất sắc" tại Giải Kim Mã lần thứ 56.[2]
Danh sách phim
Phim điện ảnh
| Năm phát sóng | Tựa đề phim | Vai diễn | Ghi chú |
|---|---|---|---|
| 2019 | Detention | Ngụy Trọng Đình[3] | Vai chính |
| 2020 | Cái tên khắc sâu trong tim người | Birdy Vương / Vương Bá Đức (lúc trẻ) | |
| 2021 | ME | Nhan Uy Lập | |
| 2023 | Người làm công (bản điện ảnh) | Lâm Tuấn Kiệt | |
| Tâm dịch | An Thái Hà | ||
| Ma ơi chào mi! | Hứa Thần Vĩ | ||
| 2025 | Chuyện nhà tôi | Tiêu Tử Hạ | |
| Sương mù dày đặc | Hoàng Dục Vân | Vai phụ | |
| 2026 | Thiên đường đã mất | Yang | Vai chính |
Phim truyền hình
| Năm phát sóng | Tựa tiếng Anh | Tựa tiếng Việt | Vai diễn | Ghi chú |
|---|---|---|---|---|
| 2020 | The Victims' Game | Trò chơi nạn nhân | Phương Nghị Nhậm | Vai phụ |
| Workers | Người làm công | Lâm Tuấn Kiệt | ||
| 2021 | Danger Zone | Khu vực nguy hiểm | Lục Tề | Khách mời |
| 2023 | Oh No! Here Comes Trouble | Người thanh trừng chấp niệm bất lương | Bồ Nhất Vĩnh | Vai chính |
| 2025 | I Am Married... But! | Truyện cổ tích phần hai | Lưu Văn Kiệt | Vai phụ |
| Had I Not Seen the Sun | Nếu ta chưa từng thấy Thái Dương | Lý Nhâm Diệu | Vai chính | |
| TBA | The Specter in Samaji | Ác linh ở Samaji (tạm dịch) | TBA | |
| Twenty Yuan Black Tea Shop | Tiệm hồng trà 20 tệ (tạm dịch) | TBA |
Giải thưởng và đề cử
| Năm | Giải thưởng | Hạng mục | Phim | Vai diễn | Kết quả |
|---|---|---|---|---|---|
| 2019 | Giải Kim Mã lần thứ 56 | Diễn viên mới xuất sắc | Detention | Ngụy Trọng Đình (魏仲廷) | Đề cử |
| 2020 | 22nd Taipei Film Awards[4] | Diễn viên nam xuất sắc | Đề cử | ||
Tham khảo
- ↑ Moon, Kat (ngày 18 tháng 12 năm 2020). "The Real Events That Inspired Your Name Engraved Herein, Taiwan's Highest-Grossing LGBTQ Film of All Time". Time. Bản gốc lưu trữ ngày 17 tháng 10 năm 2023. Truy cập ngày 29 tháng 12 năm 2020.
- ↑ Rosati, Adriana (ngày 23 tháng 11 năm 2019). "All the Nominations of the 56th "Golden Horse Awards"". Asian Movie Pulse. Truy cập ngày 29 tháng 12 năm 2020.
- ↑ "Wei Chung Ting". Detention Wiki. ngày 25 tháng 11 năm 2017. Truy cập ngày 29 tháng 12 năm 2020.
Wei Chung Ting, referred to as Wei, is one of the main characters in Detention.
- ↑ Chou, Tarina (ngày 11 tháng 7 năm 2020). "【2020台北電影節】第22屆台北電影節雙競賽得獎名單公布!". Harper's Bazaar. Truy cập ngày 29 tháng 12 năm 2020.
Liên kết
- Tằng Kính Hoa trên IMDb
- Tằng Kính Hoa trên Instagram
- 曾敬驊 trên Facebook