Tôn Thất Tế
Tôn Thất Tế | |
|---|---|
| Thông tin cá nhân | |
| Sinh | 4 tháng 5 năm 1872 Nghệ An, Đại Nam |
| Mất | 16 tháng 6, 1953 (81 tuổi) |
| Quốc tịch | |
| Nghề nghiệp | Quan chức |
Tôn Thất Tế (尊室濟,[1] 4 tháng 5 năm 1872 – 16 tháng 6 năm 1953) là quan đại thần nhà Nguyễn trong lịch sử Việt Nam.[2]
Tiểu sử Tôn Thất Tế
Tôn Thất Tế sinh năm 1872 tại Nghệ An.[3] Ông xuất thân trong một gia tộc hoàng gia Tôn Thất có truyền thống học hành đỗ đạt, thuộc Phòng 12 - phòng của Dận quốc công Tôn Thất Điền thuộc Hệ 7 Tiền biên (con cháu của các chúa Nguyễn).[1] Cha ông là Tôn Thất Triệt, làm quan đến Tổng đốc Thanh Hoá.[3]
Năm Thành Thái 12 (1900), ông đỗ Cử nhân tại trường thi Thừa Thiên.[1]
Năm 1901, ông được làm quan Tri huyện. Năm 1906 thì được thăng lên làm Tri phủ. Năm 1911, đổi sang làm Án sát Bình Định. Năm 1915, thăng làm Bố chính Bình Định. Năm 1916, thì ông làm Phủ doãn phủ Thừa Thiên.[4] Năm 1917, đổi làm Tham tri bộ Công. Năm 1919, ông được đổi làm Tuần vũ Khánh Hoà.[3] Năm 1924, lại được chuyển làm Tuần vũ Bình Thuận.
Năm 1927, ông được tặng Hiệp tá Đại học sĩ Trí sự.[3]
Gia quyến Tôn Thất Tế
Các vợ của ông bao gồm:
- Nguyên phối Hoàng Thị Liễu, sinh được 1 trai 2 gái là Tôn Thất Thanh, Tôn Nữ Thị Hoè, Tôn Nữ Thị Tùng. Bà Hoè lấy ông Bùi Xuân Trữ, sinh ra Bùi Xuân Bào, sau giữ chức Thứ Trưởng đặc trách văn hóa, Bộ Văn Hóa, Giáo Dục và Thanh Niên, Thứ Trưởng Bộ Văn Hóa, Giáo Dục và Thanh Niên dưới thời Việt Nam Cộng hòa.[5][6]
- Thứ phối Hồ Thị Diệm, sinh được 4 trai 2 gái gồm Tôn Thất Trừng 澂, Hoạt 活, Trạch 澤, Hàm 涵, Thị Khánh, Thị Yên.
- Thứ thiếp Trần Thị Điểu, sinh được 2 gái là Uyên 淵, Liêm 濂.
Khen thưởng Tôn Thất Tế
- Bắc Đẩu Bội tinh hạng Kỵ sĩ (1926)[3][7]
- Đại Nam Long tinh hạng Chỉ huy (1932)[3]
- Minh Nông Bội tinh hạng Quân quan (1938)[3]
Tham khảo Tôn Thất Tế
- 1 2 3 Cao Xuân Dục (2011). Quốc triều Hương khoa lục. NXB Lao Động. tr. 567–568.
- ↑ "Hiệp tá Đại học sĩ Tôn Thất Tế với các văn bia quý tại lăng mộ dòng tộc". TẠP CHÍ SÔNG HƯƠNG.
- 1 2 3 4 5 6 7 Gouvernement général de l'Indochine (1943). Souverains et notabilités d'Indochine (bằng tiếng Pháp). Hà Nội: I.D.E.O. tr. 80. Bản gốc lưu trữ ngày 4 tháng 11 năm 2022. Truy cập ngày 13 tháng 11 năm 2022.
- ↑ Đỗ Minh Điền (ngày 25 tháng 10 năm 2019). "Về tấm bia đề danh quan Phủ doãn phủ Thừa Thiên". Tạp chí Nghiên cứu và Phát triển (Số. 1(153) (2019)): 34-49. Bản gốc (pdf) lưu trữ ngày 9 tháng 10 năm 2022. Truy cập ngày 13 tháng 11 năm 2022.
- ↑ Hương Vĩnh (2007). "CHƯƠNG 27: BÀ MARIA TÔN NỮ NGỌC HOÈ (1897-1954)". www.conggiaovietnam.net. Lưu trữ bản gốc ngày 22 tháng 11 năm 2021. Truy cập ngày 13 tháng 11 năm 2022.
- ↑ Hương Vĩnh (2007). "CHƯƠNG 28: GIÁO SƯ BÙI XUÂN BÀO (1916-1991)". www.conggiaovietnam.net. Bản gốc lưu trữ ngày 22 tháng 11 năm 2021. Truy cập ngày 13 tháng 11 năm 2022.
- ↑ "LEGION D'HONNEUR". Le Petit journal (bằng tiếng Pháp). ngày 20 tháng 1 năm 1926. tr. 4. Bản gốc lưu trữ ngày 13 tháng 11 năm 2022. Truy cập ngày 13 tháng 11 năm 2022.