Tân Chỉ Lôi
Tân Chỉ Lôi | |||||||
|---|---|---|---|---|---|---|---|
| Sinh | 8 tháng 4, 1986 Hạc Cương, Hắc Long Giang, Trung Quốc | ||||||
| Trường lớp | Học viện Hý kịch Trung ương | ||||||
| Nghề nghiệp | Diễn viên | ||||||
| Năm hoạt động | 2011–nay | ||||||
| Người đại diện | Tân Chỉ Lôi Studio (New Classics Media) | ||||||
| Tên tiếng Trung | |||||||
| Giản thể | 辛芷蕾 | ||||||
| |||||||
Tân Chỉ Lôi (tiếng Trung: 辛芷蕾, tiếng Anh: Xin Zhilei; sinh ngày 8 tháng 4 năm 1986), thường được biết đến với nghệ danh Tân Chỉ Lôi là một nữ diễn viên Trung Quốc. Cô được sự chú ý khi tác phẩm điện ảnh Trường Giang Đồ nằm trong các tác phẩm tranh giải tại Liên Hoan phim Berlin lần thứ 66. Tân Chỉ Lôi được được nhiều người biết đến hơn khi tham gia chương trình "Sự ra đời của diễn viên 2017".[1] Cô nổi tiếng với vai diễn Thục Gia Hoàng quý phi Kim Ngọc Nghiên trong bộ phim dài tập Như Ý truyện (2018).[2]Cô là đương kim ảnh hậu Venice, 1 trong tam đại liên hoan phim lớn nhất châu Âu.
Sự nghiệp
Trong thời gian theo học ngành thiết kế thời trang tại Cáp Nhĩ Tân, cô bắt đầu làm người mẫu. Một giảng viên đã giới thiệu cô đảm nhiệm vai trò lễ nghi cho một đài truyền hình, nơi cô thu hút sự chú ý của Chân Tử Đan và người đại diện quảng cáo của ông tại Trung Quốc đại lục khi đó là Lương Đình.[3] Theo đề nghị của Chân Tử Đan, cô ký hợp đồng với công ty quản lý của Lương Đình, Star Union Skykee, vào năm 2007; sau đó cô sử dụng nghệ danh Tân Chỉ Lôi, ban đầu do một thầy bói gợi ý là Tử Lôi (紫蕾), trước khi được Lương Đình điều chỉnh lại. Năm 2008, Tân Chỉ Lôi xuất hiện trong một quảng cáo cùng Lương Triều Vỹ, do đạo diễn Quan Cẩm Bằng thực hiện và Trương Thúc Bình đảm nhiệm chỉ đạo mỹ thuật.[4] Cũng trong năm này, cô theo học một khóa đào tạo diễn xuất kéo dài sáu tháng tại Học viện Hý kịch Trung ương.[5][6]
Năm 2011, Tân Chỉ Lôi có vai diễn đầu tay trong phim truyền hình Họa bì (2011). Cùng năm, cô được chọn vào vai nữ chính của bộ phim Crosscurrent (2016), tác phẩm bị trì hoãn nhiều năm do vượt ngân sách; tuy nhiên, cô bắt đầu được chú ý rộng rãi khi bộ phim được chọn tranh giải Gấu Vàng tại Liên hoan phim Quốc tế Berlin lần thứ 66.[7] Năm 2016, cô gia nhập công ty New Classics Media, đơn vị sau đó mời cô tham gia loạt phim truyền hình Hậu cung Như Ý truyện (2018), phần tiếp theo được mong đợi của Hậu cung Chân Hoàn truyện (2011).[8] Năm 2017, Lôi xuất hiện trong bộ phim võ hiệp Tú Xuân Đao 2: Chiến Trường Tu La của đạo diễn Lộ Dương, vai diễn này đã thu hút sự chú ý của Vương Gia Vệ. Cô đạt được mức độ phổ biến rộng rãi hơn thông qua các vai phụ trong Hậu cung Như Ý truyện (2018) và Khánh dư niên (2019), đều do New Classics Media sản xuất.[9]
Năm 2021, Tân Chỉ Lôi được công bố tham gia dàn diễn viên của Phồn hoa, loạt phim truyền hình đầu tiên do Vương Gia Vệ đạo diễn.[10] Phim lên sóng vào tháng 12 năm 2023 và nhận được nhiều đánh giá tích cực từ giới phê bình.[11][12] Trước đó, vào năm 2023, Lôi đảm nhận vai diễn chính trong phiên bản Trung Quốc của vở kịch độc diễn Prima Facie, do nhà viết kịch người Úc - Suzie Miller sáng tác. Phần thể hiện của cô trong vở diễn này đã mang về cho cô Giải thưởng Biểu diễn Sân khấu Magnolia của Thượng Hải. Tân Chỉ Lôi tiếp tục đóng vai chính trong bộ phim The Sun Rises on Us All (2025) của đạo diễn Thái Thượng Quân, ra mắt tại Liên hoan phim Quốc tế Venice lần thứ 82 và giúp cô giành Cúp Volpi cho Nữ diễn viên chính xuất sắc nhất.[13][14][15]
Danh sách phim
Phim điện ảnh
| Năm | Tựa | Tựa gốc | Vai diễn[16] | Chú thích |
|---|---|---|---|---|
| 2012 | Ngụy Tình | 诡爱 | Tiêu Tiêu Nhã | [17] |
| 2013 | Bút tiên 2 | 笔仙II | Nana | [18] |
| 2015 | Impossible | 不可思异 | Điền Tinh | [19] |
| 2016 | Trường Giang Đồ | 长江图 | An Lục | [20][21] |
| Blood of Youth | 少年 | Nghệ sĩ cello | ||
| 2017 | Tú Xuân Đao 2: Chiến Trường Tu La | 绣春刀II修罗战场 | Đinh Bạch Anh | [22] |
| 2020 | Bạn Gái Tôi Là Người Máy | 我的机器人女友 | Sơ Nhất | [23] |
| Đội Cứu Hộ Trên Không | 紧急救援 | Phương Vũ Lăng | [24] | |
| 2021 | Lược Đồ Trong Đồ Cổ | 古董局中局 | Hoàng Yên Yên | [25] |
| Có Một Chút Rung Động | 有一点动心 | Cameo | ||
| 2024 | Ngược Dòng Nhân Sinh | 逆行人生 | Tiểu Ni | |
| TBA | The Fools Have Gathered | 笨蛋都到齐了 | [26] | |
| The Perfect Blue | 她杀 | Phương Diễm | [27] |
Phim truyền hình
| Năm | Tên | Tên tiếng Trung | Vai diễn | Chú thích |
|---|---|---|---|---|
| 2011 | Họa bì | 画皮 | Tố Tố | |
| 2012 | Thiên thiên ái thượng nhĩ | 偏偏爱上你 | Lý Giai Xuyên | [28] |
| 2013 | Nữ nhân bang | 女人帮 | Gao Xinxin | [29] |
| 2014 | Đổng tiểu thư | 懂小姐 | Bạn thân của Đổng tiểu thư | [30] |
| 2015 | Cuộc đời cách mạng của Vương Đại Hoa | 王大花的革命生涯 | Giang Quế Phân | Vai chính, đóng cùng Diêm Ny và Trương Bác[31] |
| Hoa Tư Dẫn chi tuyệt ái chi thành | 华胥引之绝爱之城 | Nam Cung Thanh | [32] | |
| Mặt trăng bao bọc ngàn sao | 拥抱星星的月亮 | Hạ Minh Nguyệt | Vai chính, đóng cùng Đại Húc và Đường Tằng[33] | |
| 2018 | Luyến ái tiên sinh | 恋爱先生 | Cố Dao | [34] |
| Socola hạnh phúc | 幸福巧克力 | Chung Khoản Khoản | Vai chính, đóng cùng Lei Mu và Phó Tân Bác[35] | |
| Đấu phá thương khung | 斗破苍穹 | Medusa | [36] | |
| Chuyên gia tình yêu (tên phim chiếu ở Việt Nam: Quý ông hoàn hảo) | 恋爱先生 | Cố Dao | [37] | |
| Như Ý truyện | 如懿传 | Kim Ngọc Nghiên | [38] | |
| 2019 | Ma thổi đèn: Nộ tinh Tương Tây | 鬼吹灯之怒晴湘西 | Hồng cô nương | Vai chính, đóng cùng Phan Việt Minh và Cao Vỹ Quang[39] |
| Cùng bố đi du học | 带着爸爸去留学 | Lâm Táp | Vai chính, đóng cùng Tôn Hồng Lôi[40] | |
| Khánh dư niên | 庆余年 | Hải Đường Đóa Đóa | [41] | |
| 2020 | Lang điện hạ | 狼殿下 | Dao Cơ | Vai thứ chính[42] |
| 2021 | Thắng Thua | 输赢 | Lạc Gia | Vai chính, đóng cặp cùng Trần Khôn[43] |
| 2022 | Người chơi vượt thời không | 超时空大玩家 | Rao Ai Min/ Wang Si Si | Vai chính, đóng cặp cùng Ngụy Đại Huân |
| 2024 | Khánh dư niên 2 | 庆余年 2 | Hải Đường Đóa Đóa |
Đĩa đơn
| Năm | Tựa bài hát | Tựa tiếng trung | Album |
|---|---|---|---|
| 2019 | "Cuồng lãng" | 狂浪 | The Rescue OST |
Giải thưởng và đề cử
| Năm | Giải thưởng | Hạng mục | Đề cử | Kết quả | Tham khảo |
|---|---|---|---|---|---|
| 2019 | Giải Hoa Đỉnh lần thứ 26 | Nữ diễn viên chính xuất sắc nhất (phim truyền hình cổ trang) | Ma Thổi Đèn: Nộ Tinh Tương Tây | Đề cử | [44] |
| Kim Cốt Đoá - Liên hoan phim và truyền hình mạng lần thứ 4 | Nữ diễn viên chính xuất sắc nhất | Ma Thổi Đèn: Nộ Tinh Tương Tây, Cùng cha đi du học | Đề cử | [45] |
Tham khảo
- ↑ "BaikeBaidu Tân Chỉ Lôi". baikebaidu (bằng tiếng Trung). ngày 30 tháng 10 năm 2012. Truy cập ngày 18 tháng 1 năm 2022.[liên kết hỏng]
- ↑ "Xin Zhilei Wins Best Actress at Venice Film Fest and Makes History" (bằng tiếng English). Tonboriday. ngày 7 tháng 9 năm 2025. Truy cập ngày 7 tháng 9 năm 2025.
{{Chú thích web}}: Quản lý CS1: ngôn ngữ không rõ (liên kết) - ↑ "甄子丹大讚辛芷蕾成功靠自己:佢幾努力". 星島頭條 (bằng tiếng Trung). ngày 21 tháng 9 năm 2025. Truy cập ngày 9 tháng 2 năm 2026.
- ↑ "专访辛芷蕾||通过欲望,来痛饮生活的满杯". 微信公众平台. Truy cập ngày 9 tháng 2 năm 2026.
- ↑ "辛芷蕾:我为自己的欲望,感到骄傲_澎湃号·湃客_澎湃新闻-The Paper". www.thepaper.cn. Lưu trữ bản gốc ngày 9 tháng 12 năm 2025. Truy cập ngày 9 tháng 2 năm 2026.
- ↑ "专访丨辛芷蕾:我和表演是日久生情_有戏_澎湃新闻-The Paper". www.thepaper.cn. Lưu trữ bản gốc ngày 14 tháng 12 năm 2024. Truy cập ngày 9 tháng 2 năm 2026.
- ↑ AFP (ngày 7 tháng 9 năm 2025). "China's Xin Zhilei wins best actress award at Venice Film Festival". Hong Kong Free Press HKFP (bằng tiếng Anh). Truy cập ngày 9 tháng 2 năm 2026.
- ↑ "当红男星被起诉,公司回应". m.gdzjdaily.com.cn. Truy cập ngày 9 tháng 2 năm 2026.
- ↑ 新浪娱乐 (ngày 2 tháng 11 năm 2017). "《如懿传》曝朝服海报 辛芷蕾美艳霸气表演传神|如懿传|辛芷蕾|金玉妍_新浪娱乐_新浪网". ent.sina.com.cn. Truy cập ngày 9 tháng 2 năm 2026.
- ↑ "王家卫监制《繁花》女主演阵容曝光,胡歌唐嫣再次合作". www.sohu.com. Truy cập ngày 9 tháng 2 năm 2026.
- ↑ 娱理 (ngày 19 tháng 2 năm 2024). "王家卫和《繁花》,让他们体会了内娱选角的天花板难度". 手机新浪网. Truy cập ngày 9 tháng 2 năm 2026.
- ↑ 娱理 (ngày 19 tháng 2 năm 2024). "从辛芷蕾到邓为、檀健次,《繁花》《长相思》为什么会找他们来演?". 手机新浪网. Truy cập ngày 9 tháng 2 năm 2026.
- ↑ Brzeski, Patrick (ngày 6 tháng 9 năm 2025). "Venice Film Festival Awards: Jim Jarmusch's 'Father Mother Sister Brother' Wins Golden Lion". The Hollywood Reporter (bằng tiếng Anh). Truy cập ngày 9 tháng 2 năm 2026.
- ↑ "China's Xin Zhilei wins best actress award at Venice Film Festival". France 24 (bằng tiếng Anh). ngày 6 tháng 9 năm 2025. Truy cập ngày 9 tháng 2 năm 2026.
- ↑ "Xin Zhilei Wins Best Actress at Venice Film Fest and Makes History". Tonboriday (bằng tiếng Anh). ngày 7 tháng 9 năm 2025. Truy cập ngày 9 tháng 2 năm 2026.
- ↑ 辛芷蕾Zhilei Xin - movie, https://movie.douban.com/celebrity/1318720/
- ↑ "《诡爱》试片获好评 女主辛芷蕾被誉"新花旦"". Tencent (bằng tiếng Trung). ngày 17 tháng 10 năm 2012.
- ↑ "《笔仙2》创恐怖片历史最高 辛芷蕾成一线女星". Netease (bằng tiếng Trung). ngày 24 tháng 7 năm 2013. Bản gốc lưu trữ ngày 11 tháng 5 năm 2018. Truy cập ngày 1 tháng 7 năm 2021.
- ↑ "辛芷蕾《不可思异》CP王宝强:最萌身高差". Sina (bằng tiếng Trung). ngày 3 tháng 12 năm 2015.
- ↑ "辛芷蕾挑梁《长江图》女一号 将携新作再战戛纳". Sohu (bằng tiếng Trung). ngày 12 tháng 8 năm 2013.
- ↑ "魔幻的十年: 《长江图》和杨超的游荡". Sina (bằng tiếng Trung). ngày 17 tháng 2 năm 2016.
- ↑ "《绣春刀2》票房破2亿 辛芷蕾成天团Leader丁师傅". Netease (bằng tiếng Trung). ngày 26 tháng 7 năm 2017.
- ↑ "包贝尔搭档"麻花"魏翔主演电影《我的女友是机器人》定档". Sina (bằng tiếng Trung). ngày 20 tháng 8 năm 2020.
- ↑ "林超贤新作《紧急救援》征战2020春节档". Xinhua (bằng tiếng Trung). ngày 15 tháng 6 năm 2019. Bản gốc lưu trữ ngày 9 tháng 7 năm 2021. Truy cập ngày 1 tháng 7 năm 2021.
- ↑ "马伯庸《古董局中局》电影版开机 雷佳音&李现搭档辛芷蕾 葛优提供解谜线索". Mtime (bằng tiếng Trung). ngày 23 tháng 9 năm 2019. Bản gốc lưu trữ ngày 23 tháng 9 năm 2019. Truy cập ngày 1 tháng 7 năm 2021.
- ↑ "首部正点喜剧电影《笨蛋都到齐了》北京开机". Tencent (bằng tiếng Trung). ngày 12 tháng 12 năm 2016.
- ↑ "曹保平电影新作《她杀》杀青首度曝光主演阵容". Netease (bằng tiếng Trung). ngày 9 tháng 5 năm 2018.
- ↑ "辛芷蕾于小伟《偏偏爱上你》线上办婚礼(图)". Sina (bằng tiếng Trung). ngày 26 tháng 3 năm 2012.
- ↑ "《女人帮》强势来袭 辛芷蕾剧中"追"廖凡". Tencent (bằng tiếng Trung). ngày 13 tháng 12 năm 2013.
- ↑ "辛芷蕾变身"奇葩"闺蜜 助阵《懂小姐》". Netease (bằng tiếng Trung). ngày 16 tháng 6 năm 2014.
- ↑ "辛芷蕾《王大花的革命生涯》与闫妮飚戏". Sina (bằng tiếng Trung). ngày 5 tháng 3 năm 2015.
- ↑ "《华胥引》辛芷蕾古装剧首秀演蛇蝎美人". Sina (bằng tiếng Trung). ngày 11 tháng 12 năm 2013.
- ↑ "《拥抱星星的月亮》将播 辛芷蕾凭故事拿下女主". Tencent (bằng tiếng Trung). ngày 22 tháng 7 năm 2015.
- ↑ "《恋爱先生》校花辛芷蕾 变身靳东梦中情人". Sina (bằng tiếng Trung). ngày 27 tháng 7 năm 2017.
- ↑ "《幸福巧克力》定档 看辛芷蕾高级脸演绎少女感". Netease (bằng tiếng Trung). ngày 9 tháng 3 năm 2018.
- ↑ "《斗破苍穹》片花燃爆 辛芷蕾女王杀霸气"开撩"". Sina (bằng tiếng Trung). ngày 9 tháng 6 năm 2017.
- ↑ "《恋爱先生》1月12日正式播出 开年"谈场恋爱"". chinadaily (bằng tiếng Trung). ngày 10 tháng 1 năm 2018.
- ↑ "《如懿传》曝朝服海报 辛芷蕾美艳霸气表演传神". Sina (bằng tiếng Trung). ngày 2 tháng 11 năm 2017.
- ↑ "《鬼吹灯之怒晴湘西》曝主演 潘粤明高伟光辛芷蕾加盟". Phoenix Television (bằng tiếng Trung). ngày 23 tháng 5 năm 2018.
- ↑ "《带着爸爸去留学》热拍 孙红雷和辛芷蕾全新搭档". People's Daily (bằng tiếng Trung). ngày 24 tháng 7 năm 2018.
- ↑ "辛芷蕾《庆余年》自曝"我很凶" 直率反差萌圈粉". China News (bằng tiếng Trung). ngày 27 tháng 1 năm 2018.
- ↑ "辛芷蕾《狼殿下》杀青 "拼命三娘"伤情痛哭". Tencent (bằng tiếng Trung). ngày 11 tháng 9 năm 2017.
- ↑ "陈坤现身《输赢》开机仪式 将携手辛芷蕾演绎都市商战". ifeng (bằng tiếng Trung). ngày 15 tháng 5 năm 2020.
- ↑ "第26届华鼎奖提名名单:李现肖战获新锐演员提名". Sina (bằng tiếng Trung). ngày 8 tháng 11 năm 2019.
- ↑ "金骨朵网络影视盛典提名揭晓 王一博肖战杨紫等入围". Ynet (bằng tiếng Trung). ngày 25 tháng 11 năm 2019. Bản gốc lưu trữ ngày 24 tháng 5 năm 2021. Truy cập ngày 1 tháng 7 năm 2021.