Tuyến Gonō
| Tuyến Gonō | |||
|---|---|---|---|
Tuyến Gonō | |||
| Tổng quan | |||
| Tiếng địa phương | 五能線 | ||
| Tình trạng | Đang hoạt động | ||
| Sở hữu | JR East | ||
| Vị trí | Aomori, tỉnh Akita | ||
| Ga đầu | Higashi-Noshiro | ||
| Ga cuối | Kawabe | ||
| Nhà ga | 43 | ||
| Dịch vụ | |||
| Kiểu | Đường sắt nặng | ||
| Điều hành | JR East | ||
| Thế hệ tàu | DMU dòng GV-E400, DMU dòng HB-E300 | ||
| Lịch sử | |||
| Hoạt động | 1908 | ||
| Thông tin kỹ thuật | |||
| Chiều dài tuyến | 147,2 km (91,5 mi) | ||
| Số đường ray | Đường ray đơn | ||
| Đặc điểm của nhà ga | Ở khu vực nông thôn và nhiều cảnh đẹp | ||
| Khổ đường sắt | 1.067 mm (3 ft 6 in) | ||
| Điện khí hóa | Không | ||
| Tốc độ | 85 km/h (53 mph) | ||
| |||
Tuyến Gonō (五能線 Gonō-sen) là một tuyến đường sắt ở Nhật Bản, với điểm đầu tại ga Higashi-Noshiro ở tỉnh Akita và kết thúc tại ga Kawabe ở tỉnh Aomori, thuộc vùng Tōhoku, phía bắc của đảo Honshu. Tuyến đường sắt này dài 147,2 km (tương đương 91,5 dặm), chạy dọc theo bờ biển của biển Nhật Bản và có tổng cộng 43 nhà ga. Tuyến Gonō do Công ty Đường sắt Đông Nhật Bản (JR East) vận hành.

Danh sách nhà ga
- Đối với dịch vụ đường sắt ngắm cảnh, xem thêm trong bài Resort Shirakami.
- Các đoàn tàu có thể tránh nhau tại những nhà ga được đánh dấu bằng ký hiệu "◇", "v", hoặc "^".
| Nhà ga | Tiếng Nhật | Khoảng cách (km) | Chuyển tuyến | Vị trí | ||||
|---|---|---|---|---|---|---|---|---|
| Giữa các ga | Tổng cộng | Nhanh | ||||||
| Higashi-Noshiro | 東能代 | - | 0.0 | ● | Tuyến Ōu chính | v | Noshiro | Akita |
| Noshiro | 能代 | 3.9 | 3.9 | ● | ◇ | |||
| Mukai-Noshiro | 向能代 | 2.2 | 6.1 | ↑ | | | |||
| Kita-Noshiro | 北能代 | 3.2 | 9.3 | ↑ | | | |||
| Torigata | 鳥形 | 1.9 | 11.2 | ↑ | | | |||
| Sawame | 沢目 | 2.9 | 14.1 | ↑ | | | Happō, huyện Yamamoto | ||
| Higashi-Hachimori | 東八森 | 3.9 | 18.0 | ↑ | | | |||
| Hachimori | 八森 | 4.7 | 22.7 | ↑ | | | |||
| Takinoma | 滝ノ間 | 1.8 | 24.5 | ↑ | | | |||
| Akitashirakami | あきた白神 | 1.6 | 26.1 | ● | | | |||
| Iwadate | 岩館 | 3.0 | 29.1 | ● | ◇ | |||
| Ōmagoshi | 大間越 | 10.8 | 39.9 | ↑ | | | Fukaura, huyện Nishitsugaru | Aomori | |
| Shirakamidaketozanguchi | 白神岳登山口 | 2.4 | 42.3 | ↑ | | | |||
| Matsukami | 松神 | 2.4 | 44.7 | ↑ | | | |||
| Jūniko | 十二湖 | 1.9 | 46.6 | ● | | | |||
| Mutsu-Iwasaki | 陸奥岩崎 | 4.3 | 50.9 | ↑ | | | |||
| Mutsu-Sawabe | 陸奥沢辺 | 2.7 | 53.6 | ↑ | | | |||
| WeSPa-Tsubakiyama | ウェスパ椿山 | 2.4 | 56.0 | ● | | | |||
| Henashi | 艫作 | 1.9 | 57.9 | ↑ | | | |||
| Yokoiso | 横磯 | 3.5 | 61.4 | ↑ | | | |||
| Fukaura | 深浦 | 5.5 | 66.9 | ● | ◇ | |||
| Hiroto | 広戸 | 3.9 | 70.8 | ↑ | | | |||
| Oirase | 追良瀬 | 2.1 | 72.9 | ↑ | | | |||
| Todoroki | 驫木 | 3.1 | 76.0 | ↑ | | | |||
| Kasose | 風合瀬 | 3.0 | 79.0 | ↑ | | | |||
| Ōdose | 大戸瀬 | 4.9 | 83.9 | ↑ | | | |||
| Senjōjiki | 千畳敷 | 2.1 | 86.0 | ● | | | |||
| Kita-Kanegasawa | 北金ヶ沢 | 4.6 | 90.6 | ● | ◇ | |||
| Mutsu-Yanagita | 陸奥柳田 | 2.7 | 93.3 | ↑ | | | |||
| Mutsu-Akaishi | 陸奥赤石 | 4.1 | 97.4 | ↑ | | | Ajigasawa, huyện Nishitsugaru | ||
| Ajigasawa | 鰺ヶ沢 | 6.4 | 103.8 | ● | ◇ | |||
| Narusawa | 鳴沢 | 4.5 | 108.3 | ● | | | |||
| Koshimizu | 越水 | 2.7 | 111.0 | ● | | | Tsugaru | ||
| Mutsu-Morita | 陸奥森田 | 3.4 | 114.5 | ● | | | |||
| Nakata | 中田 | 2.4 | 116.9 | ● | | | |||
| Kizukuri | 木造 | 2.6 | 119.5 | ● | | | |||
| Goshogawara | 五所川原 | 5.2 | 125.7 | ● | Tuyến đường sắt Tsugaru (Tsugara-Goshogawara) | ◇ | Goshogawara | |
| Mutsu-Tsuruda | 陸奥鶴田 | 6.0 | 131.7 | ● | | | Tsuruta, huyện Kitatsugaru | ||
| Tsurudomari | 鶴泊 | 2.4 | 134.1 | ● | | | |||
| Itayanagi | 板柳 | 4.8 | 138.9 | ● | ◇ | Itayanagi, huyện Kitatsugaru | ||
| Hayashizaki | 林崎 | 3.0 | 141.9 | ● | | | Fujisaki, huyện Minamitsugaru | ||
| Fujisaki | 藤崎 | 2.8 | 144.7 | ● | | | |||
| Kawabe | 川部 | 2.5 | 147.2 | ● | Tuyến Ōu chính | ^ | Inakadate, huyện Minamitsugaru | |
| Hầu hết các chuyến tàu đều có dịch vụ chạy tiếp đến ga Hirosaki trên tuyến Ōu chính. | ||||||||
Đầu máy toa xe
- Dòng Kiha 40
- Dòng HB-E300 "Resort Shirakami"
- Dòng GV-E400
- DMU dòng KiHa 40
- DMU dòng HB-E300
- DMU dòng GV-E400
Lịch sử
Vào năm 1908, đoạn đầu tiên của tuyến Gonō được mở bởi Đường sắt Chính phủ Nhật Bản (JGR) với điểm đầu từ ga Higashi-Noshiro tới điểm cuối tại ga Noshiro. Cho đến ngày 12 tháng 10 năm 1909, khi này tất cả các tuyến đường sắt thuộc sự quản lý của JGR được đặt tên chính thức, tuyến đường ngắn này được đặt tên là tuyến Noshiro (能代線 Noshiro-sen). Đến năm 1926, tuyến được mở rộng đến Iwadate và tuyến tiếp tục được mở rộng với điểm cuối tại ga Mutsu-Iwasaki vào năm 1932.
Đường sắt Mutsu (陸奥鉄道 Mutsu-tetsudō), một công ty đường sắt tư nhân bắt đầu đi vào hoạt động từ ngày 25 tháng 9 năm 1918 với tuyến đường sắt kết nối giữa ga Kawabe với ga Goshogawara. Sau đó, tuyến này được mở rộng đến ga Mutsu-Morita vào ngày 21 tháng 10 năm 1924, phần mở rộng này được đặt tên là Tuyến Goshogawara (五所川原線 Goshogawara-sen). Đến ngày 15 tháng 5 năm 1925, tuyến tiếp tục được mở rộng đến Ajigasawa. Năm 1927, công ty đường sắt Mutsu được quốc hữu hóa và sát nhập tuyến Goshogawara vào mạng lưới đường sắt quốc gia. Khi này, tuyến được tiếp tục mở rộng đến ga Mutsu-Akaishi vào ngày 26 tháng 11 năm 1929 và chính thức kết nối với tuyến Gonō vào ngày 30 tháng 7 năm 1936. Từ thời điểm đó, toàn bộ tuyến đường được đổi tên thành tuyến Gonō như hiện nay.
Hệ thống điều độ tập trung (CTC) được lắp đặt vào năm 1986. Với việc tư nhân hóa Đường sắt Quốc gia Nhật Bản (với tiền thân là JGR) vào ngày 1 tháng 4 năm 1987, tuyến Gonō được đặt dưới sự quản lý của Công ty Đường sắt Đông Nhật Bản (JR East).
Xem thêm
- Danh sách tuyến đường sắt ở Nhật Bản
Tham khảo
- Harris, Ken; Clarke, Jackie (2008). Jane's World Railways 2008-2009. Jane's Information Group. ISBN 978-0-7106-2861-9.[cần số trang]
Đọc thêm
- 五能線ガイドブック [Sách hướng dẫn tuyến Gono] (bằng tiếng Nhật). Nhật Bản: Mumyosha. ngày 10 tháng 4 năm 2002. ISBN 978-4895443074.
- Endo, Isao (ngày 15 tháng 7 năm 2016). 五能線物語 「奇跡のローカル線」を生んだ最強の現場力 [Câu truyện về tuyến Gono] (bằng tiếng Nhật). Nhật Bản: PHP Institute, Inc. ISBN 978-4569830094.
Liên kết ngoài
- Trang web của JR East (bằng tiếng Nhật)