Bước tới nội dung

Tuyên Tĩnh Vương hậu

Bách khoa toàn thư mở Wikipedia
Tuyên Tĩnh vương hậu
선정왕후
Vương hậu Cao Ly
Tại vị1197–1204
Đăng quang1197
Tiền nhiệmTrang Tuyên Vương hậu
Kế nhiệmThành Bình Vương hậu
Vương thái hậu Cao Ly
Tại vị1204–1222
Đăng quang1204
Quân chủCao Ly Hy Tông (con trai; 1204–1211)
Tiền nhiệmCung Duệ Vương hậu
Kế nhiệmNguyên Đức Vương hậu
Thông tin chung
SinhKhông rõ
Mất17 tháng 8 năm 1222
Cao Ly
An tángChân Lăng (眞陵)
Phối ngẫuCao Ly Thần Tông
Hậu duệCao Ly Hy Tông
Dương Dương công
Công chúa Hiếu Hoài[1]
Công chúa Cảnh Ninh
Tôn hiệu
  • Bình Lương công phi (평량공비주, 平凉公妃主; khi phu quân còn là Bình Lương công)
  • Cung chủ nguyên phi (궁주 원비, 宮主 元妃; khi phu quân được phong Hoàng thái đệ)
  • Thái thượng hoàng mẫu (태상황모, 太上皇母)
  • Tuyên Tĩnh thái hậu (선정태후, 宣靖太后)
  • Tĩnh Tuyên vương thái hậu (정선왕태후, 靖宣王太后)
Thụy hiệu
  • Tuyên Tín Hiến Tuyên Tĩnh vương hậu
    (신헌선정왕후, 信獻宣靖王后)
  • Tuyên Tín Hiến Tuyên Tĩnh thái hậu
    (신헌선정태후, 信獻宣靖太后)
Hoàng tộcKim thị (theo danh nghĩa)
Vương thị (theo phụ hệ và hôn phối)
Thân phụVương Ôn
Thân mẫuPhu nhân Kim thị

Tuyên Tĩnh vương hậu (tiếng Hàn: 선정왕후 김씨; Hanja: 宣靖王后 金氏; mất ngày 17 tháng 8 năm 1222), còn được gọi là Tuyên Tĩnh thái hậu hoặc Tĩnh Tuyên thái hậu, là thành viên vương thất Cao Ly. Bà là con gái út của Khương Lăng công – cháu nội của Văn Tông Cao Ly. Thông qua hôn nhân với Cao Ly Thần Tông, bà trở thành vương hậu. Con trai trưởng của bà là Cao Ly Hy Tông kế vị sau khi Thần Tông thoái vị.[2]

Bà là một trong những vương hậu Cao Ly mang họ ngoại theo dòng mẹ,[3] và về sau trở thành tổ tiên của Cung Dương vương. Bà là người em út trong số Trang Kính Vương hậu, Đại Ninh hầu phu nhân và Nghĩa Tĩnh Vương hậu.

Tiểu sử

Thân thế và hôn nhân

Tuyên Tĩnh vương hậu sinh ra là con gái thứ tư và út của Vương Ôn. Theo ghi chép, từ nhỏ bà đã có tính cách đoan chính, sáng sủa và điềm đạm.[4] Sau đó, bà đổi sang họ Kim theo họ mẹ và kết hôn với Cao Ly Thần Tông, con trai út của Cao Ly Nhân TôngCung Duệ Vương hậu.[3]

Đời sống trong cung

Năm 1197, sau khi Cao Ly Minh Tông băng hà, phu quân bà lên ngôi, bà được tôn làm Nguyên phi (元妃). Bà được sử sách mô tả là người vợ hiền đức, tận tâm trợ giúp Thần Tông trong việc triều chính.[5]

Tháng 4 năm 1204, Thần Tông thoái vị, con trai bà là Cao Ly Hy Tông kế vị, bà được tôn làm Vương thái hậu. Sau khi Hy Tông bị phế truất, các vua kế tiếp là Cao Ly Khang TôngCao Ly Cao Tông lần lượt đăng cơ, trong thời gian đó bà giữ vị trí thái hậu suốt 18 năm.

Theo sử liệu, bà giỏi nghề dệt vải từ nhỏ, tính tình điềm tĩnh, dù trải qua biến động chính trị dưới quyền Thôi Trung Hiến vẫn giữ được sự ổn định trong nội đình.[4] Bà cư trú tại Khánh Hưng phủ (慶興府) và đôi khi ở Ứng Khánh phủ (膺慶府), được triều đình và hoàng tộc kính trọng như bậc trưởng thượng.

Nghệ thuật và tôn vinh

Để tưởng niệm bà, Cao Ly Cao Tông đã lệnh cho Lý Khuê Bá sáng tác bài văn tế mang tên Vương thái hậu vãn từ (王太后輓詞). Trong tác phẩm, bà được ca ngợi là người giữ gìn sự ổn định của hoàng thất trong giai đoạn đầy biến động của Cao Ly.[6]

Qua đời và truy tôn

Ngày 17 tháng 8 năm 1222 (năm thứ 9 triều Cao Ly Cao Tông), Tuyên Tĩnh thái hậu qua đời, thọ táng tại Chân Lăng (眞陵), gần Khai Thành. Năm 1253, triều đình gia phong thụy hiệu Tín Hiến (信獻), hoàn chỉnh thành Tín Hiến Tuyên Tĩnh vương hậu.[4]

Vị vua cuối cùng của Cao Ly, Cung Dương vương, là hậu duệ của bà thông qua người con thứ hai là Dương Dương công.[cần dẫn nguồn]

Liên kết ngoài

Tham khảo

  1. "孝懷公主". Cao Ly sử (bằng tiếng Hàn). 1451.
  2. "한국역대인물 종합정보 시스템" (bằng tiếng Hàn). Viện Nghiên cứu Hàn Quốc học Trung ương. ngày 14 tháng 4 năm 2014. Bản gốc lưu trữ ngày 14 tháng 4 năm 2014. Truy cập ngày 11 tháng 2 năm 2026.
  3. 1 2 Kim Kang-dong (2009). "고려전기 后妃의 稱外姓 문제" [Study on maternal name acceptance among the empresses of former Goryeo]. 한국사학보 (bằng tiếng Hàn) (37): 105–132.
  4. 1 2 3 "신종 후비 선정태후 김씨". Cao Ly sử (bằng tiếng Hàn). Truy cập ngày 3 tháng 9 năm 2021.
  5. "神宗 宣靖太后金氏". Cao Ly sử (bằng tiếng Hàn). 1451.
  6. 국역동국이상국집 (bằng tiếng Hàn). Quyển 3. 1984.