Trương Nhất Sơn
Trương Nhất Sơn | |
|---|---|
张一山 | |
| Sinh | 5 tháng 5, 1992 Tây Thành, Bắc Kinh, Trung Quốc |
| Trường lớp | Học viện Điện ảnh Bắc Kinh |
| Nghề nghiệp | Diễn viên |
| Năm hoạt động | 2004–nay |
| Người đại diện | Công ty truyền thông Hoa Thành Bắc Kinh |
Trương Nhất Sơn (tiếng Trung: 张一山, bính âm: Zhāng Yīshān; sinh ngày 5 tháng 5 năm 1992) là một nam diễn viên người Trung Quốc. Anh nổi tiếng từ khi còn là một ngôi sao nhí với vai diễn Lưu Tinh trong bộ phim hài kịch tình huống Nhà có trai có gái (2004-2007). Về sau, anh được biết đến qua các vai diễn trong phim truyền hình Dư Tội (2016) và Lộc Đỉnh Ký (2020).
Tiếu sử
Trương Nhất Sơn sinh ra và lớn lên ở quận Tây Thành, trung tâm Bắc Kinh. Năm 5 tuổi, cha anh gửi anh đến trường võ thuật Thập Sát Hải để học võ kung fu. Nhờ sự giới thiệu của một giáo viên dạy võ, anh được gửi đến một lớp học diễn xuất dành cho trẻ em. Tại đó, anh được một đạo diễn chú ý và được chọn tham gia dự án truyền hình đầu tiên của mình.[1]
Trương Nhất Sơn nhập học Học viện Điện ảnh Bắc Kinh năm 2011, chuyên ngành diễn xuất.[2] Anh từng là bạn cùng khóa với Dương Tử và Bảo Thiên Kỳ. Anh tốt nghiệp năm 2014.[3]
Sự nghiệp
Trương Nhất Sơn bắt đầu sự nghiệp diễn xuất từ năm 9 tuổi với một vai nhỏ trong phim Tiểu binh Trương Gia. Theo lời giới thiệu của bạn diễn Lý Anh Kỳ, Trương Nhất Sơn đã thử vai trong phim Nhà có trai có gái, và được chọn vào vai Lưu Tinh. Bộ phim hài kịch tình huống này được phát sóng trên truyền hình quốc gia vào năm 2004 và kéo dài bốn phần cho đến năm 2007. Trương Nhất Sơn đã tạo ấn tượng mạnh mẽ với khán giả Trung Quốc với vai diễn một cậu bé nghịch ngợm nhưng thông minh, và sau đó trở thành một ngôi sao nhí nổi tiếng ở Trung Quốc.
Trương Nhất Sơn bắt đầu hợp tác với nhiều đạo diễn điện ảnh Trung Quốc. Anh đã tham gia khoảng hai mươi bộ phim điện ảnh và truyền hình Trung Quốc, bao gồm cả bộ phim Truy tìm Thành Long năm 2009 với sự tham gia của diễn viên kỳ cựu Thành Long, và bộ phim ca ngợi lòng yêu nước Kiến đảng vĩ nghiệp năm 2010.[4][5] Trương Nhất Sơn đã giành giải Nam diễn viên mới xuất sắc nhất tại Giải thưởng Kim Phượng cho vai diễn trong phim Tuổi thơ của Đặng Ân Minh (2011).[6]
Trương Nhất Sơn đã thoát khỏi hình ảnh ngôi sao nhí với vai diễn đột phá trong bộ phim hình sự kinh dị được giới phê bình đánh giá cao Dư Tội (2016), dựa trên tiểu thuyết nổi tiếng cùng tên của Thường Thụ Tân.[7][8] Năm 2017, Trương Nhất Sơn đóng vai chính trong bộ phim tình cảm tuổi trẻ Gió Xuân Mười Dặm Chẳng Bằng Em bên cạnh Châu Đông Vũ.[9] Cùng năm đó, anh đóng vai chính cùng Thái Văn Tịnh trong bộ phim Bảy cái tôi, một phiên bản làm lại của loạt phim truyền hình Hàn Quốc Kill Me, Heal Me.[10] Cuối năm 2017, anh bắt đầu quay bộ phim Va chạm, do Quan Hổ đạo diễn.[11]
Năm 2018, Forbes Trung Quốc đã đưa Trương Nhất Sơn vào danh sách 30 người có ảnh hưởng dưới 30 tuổi ở châu Á đã có tác động đáng kể trong lĩnh vực của họ.[12] Đến năm 2019, Forbes xếp anh đứng thứ 44 trong danh sách 100 ngôi sao nổi tiếng nhất Trung Quốc.[13]
Năm 2019, Trương Nhất Sơn tham gia phim Trọng Nhĩ truyền kỳ, trong đó anh đóng vai Tấn Huệ công. Năm 2020, Trương Nhất Sơn đóng vai chính Vi Tiểu Bảo trong phim Lộc Đỉnh ký, một bộ phim truyền hình chuyển thể từ tiểu thuyết võ hiệp kinh điển cùng tên của Kim Dung. Bộ phim này, bị ảnh hưởng bởi kiểm duyệt và bị so sánh một cách bất lợi với các phiên bản chuyển thể trước đó, đã bị giới phê bình chỉ trích nặng nề và đánh dấu một bước thụt lùi trong sự nghiệp của Trương Nhất Sơn sau thành công của bộ phim Dư Tội.
Phim đã tham gia
Phim điện ảnh
| Năm | Tựa tiếng Việt | Tựa tiếng Trung | Vai | Ghi chú |
|---|---|---|---|---|
| 2008 | Khấu Lam Đối Quyết | 扣篮对决 | Chú khỉ | [14] |
| 2009 | Truy tìm Thành Long | 寻找成龙 | Trương Nhất Sơn | |
| 2010 | Lý Tiểu Long, anh trai tôi | 李小龙我的兄弟 | Lưu Lương Quang | |
| 2011 | Kiến đảng vĩ nghiệp | 建党伟业 | Đặng Ân Minh | |
| Tuổi thơ Đặng Ân Minh | 少年邓恩铭 | Đặng Ân Minh (lúc nhỏ) | [15] | |
| 2012 | Tuyết phương Nam | 南方大冰雪 | Dương Hoa Hoa | [16] |
| Ba bà mẹ độc thân | 三个未婚妈妈 | Em trai Mỹ Linh | [17] | |
| 2013 | Những tiểu hổ biết bay | 小小飞虎队 | Bành Lương | [18] |
| 2015 | Tướng may mắn vàng | 黄金福将 | Tiểu Sơn | [19] |
| Lão Pháo Nhi | 老炮儿 | Hoàng Mạo | Khách mời | |
| 2016 | Đường chạy trốn | 夺路而逃 | Chu Tiểu Nhất | [20] |
| Phòng 704 | 凄灵室 | Đồng Sơn | [21] | |
| 2017 | Huyết chiến Tương Giang | 血战湘江 | Lý Thiên Hữu | [22] |
| Người bảo hộ giả mạo | 冒牌监护人之寻宝闹翻天 | Tử Sở | [23] | |
| 2018 | Đồ án tốt nghiệp | 毕业作品 | Ân Hạo | [24] |
| Hợp đồng hôn nhân | 一纸婚约 | Lý Siêu | [25] | |
| 2019 | Kèn cổ thiên | 古田军号 | Lâm Biểu | [26] |
Phim truyền hình
| Năm | Tựa tiếng Việt | Tựa tiếng Trung | Vai | Bạn diễn | Ghi chú |
|---|---|---|---|---|---|
| 2004–2007 | Nhà có trai có gái | 家有儿女 | Lưu Tinh | Dương Tử | Vai chính |
| 2004 | Tiểu binh Trương Gia | 小兵张嘎 | Đồng Lạc | ||
| 2005 | Ai phải trả giá cho tình yêu | 谁为爱情买单 | Khổng Tích Tích | ||
| 2007 | Thuyền chính phong vân | 船政风云 | Tiểu Tô | ||
| 2009 | Không muốn trưởng thành | 不想长大 | Đại Ngưu | ||
| Chào đời những năm 80 | 生于80后 | Lưu Đạo | Đường Yên | [27] | |
| Cơn ảo tưởng hoang dại nhất | 妙想天开 | A Cam | |||
| 2010 | Câu chuyện của Viên Viên | 圆圆的故事 | Khách mời | ||
| 2012 | Thành phố ánh sao 2 | 星光都市2 | Châu Hạo | [28] | |
| 2013 | Bố đã về nhà | 老爸回家 | Cao Hà | Dương Tử | [29] |
| 33 ngày thất tình | 失恋33天 | Khách mời | |||
| 2014 | Thực phẩm cho bà bầu | 食来孕转 | Cao Thụy | [30] | |
| Yêu em nhất | 最爱·你 | Hạ Tiểu Băng | [31] | ||
| Tiêu diệt lũ cướp | 杀寇决 | Lục Tử Chính | [32] | ||
| 2015 | Đại Dung Lô | 大熔炉 | Từ Tiểu Băng | [33] | |
| 2016 | Cậu lính Tiểu Hiệu | 大号小兵 | Mao Thanh | [34] | |
| Dư Tội | 余罪 | Dư Tội | Trương Vũ Kiếm, Thường Dung, Ngô Ưu | Chương trình chiếu mạng | |
| Cha là người lính | 我的父亲我的兵 | Thôn Tử Long | [35] | ||
| 2017 | Gió Xuân Mười Dặm Chẳng Bằng Em | 春风十里,不如你 | Thu Thủy | Châu Đông Vũ | Vai chính |
| Bảy cái tôi | 柒个我 | Thẩm Diệc Trăn | Thái Văn Tịnh | Chương trình chiếu mạng | |
| 2018 | Nhà có trẻ con: Mới trưởng thành | 家有儿女初长成 | Giang Bắc | Trương Diệp Tử | [36] |
| 2019 | Trọng Nhĩ truyền kỳ | 重耳传 | Tấn Huệ công | [37] | |
| Thung lũng xanh | 青谷子 | Tiêu Đại Lầu | [38] | ||
| 2020 | Hai chú cháu | 大叔与少年 | Nhậm Thiếu Bằng | Trương Gia Dịch, Vương Nhất Triết | |
| Gián điệp | 局中人 | Thẩm Phóng | Phan Nhạc Minh, Vương Thụy Tử | [39] | |
| Lộc Đỉnh Ký | 鹿鼎记 | Vi Tiểu Bảo | Đường Nghệ Hân | Vai chính | |
| 2021 | Bắc triệt nam viên | 北轍南轅 | Trương Nhất Sơn | Khách mời | |
| 2023 | Từng niên thiếu | 曾少年 | Tần Xuyên | Quan Hiểu Đồng, Phạm Thừa Thừa | Vai chính |
| 2025 | Tại nhân gian | 在人间 | Vương Dương Minh | Triệu Lệ Dĩnh, Doãn Phường | Khách mời |
| Bạn thân yêu | 亲爱的你 | Từ Thiên | Lý Thấm | Vai chính | |
| Người giám hộ | 守护者们 | Đinh Nhất | Hàn Đông Quân, Trương Thiên Ái | Vai chính |
Tham khảo
- ↑ 张一山:古灵精怪的小猴子. Sunday Essays (bằng tiếng Trung). ngày 4 tháng 11 năm 2007. Lưu trữ bản gốc ngày 9 tháng 11 năm 2017. Truy cập ngày 5 tháng 7 năm 2017.
- ↑ 张一山杨紫高考成绩优异 双双考进北电当同学. ifeng (bằng tiếng Trung). ngày 7 tháng 7 năm 2010. Lưu trữ bản gốc ngày 9 tháng 11 năm 2017. Truy cập ngày 5 tháng 7 năm 2017.
- ↑ 杨紫张一山大学毕业 晒学士服照. ifeng (bằng tiếng Trung). ngày 22 tháng 5 năm 2014. Lưu trữ bản gốc ngày 9 tháng 11 năm 2017. Truy cập ngày 5 tháng 7 năm 2017.
- ↑ 《寻找成龙》主创做客 张一山见成龙激动大哭. Tencent. ngày 29 tháng 9 năm 2009. Lưu trữ bản gốc ngày 9 tháng 11 năm 2017. Truy cập ngày 5 tháng 7 năm 2017.
- ↑ "Actors for CPC anniversary film unveiled". China.org.cn. ngày 3 tháng 9 năm 2010. Lưu trữ bản gốc ngày 20 tháng 5 năm 2022. Truy cập ngày 5 tháng 7 năm 2017.
- ↑ 第十四届表演学会奖揭晓 葛优当选新一任会长. 1905.com (bằng tiếng Trung). ngày 11 tháng 9 năm 2013. Lưu trữ bản gốc ngày 3 tháng 7 năm 2017. Truy cập ngày 5 tháng 7 năm 2017.
- ↑ Wang Kaihao (ngày 27 tháng 5 năm 2016). "Crime thriller series 'Yu Zui' sees good response". China Daily. Lưu trữ bản gốc ngày 28 tháng 5 năm 2016. Truy cập ngày 27 tháng 8 năm 2016.
- ↑ “余罪”明天见 徐冬冬张一山流血动图风靡全网. China.com (bằng tiếng Trung). ngày 12 tháng 6 năm 2016. Lưu trữ bản gốc ngày 28 tháng 8 năm 2016. Truy cập ngày 27 tháng 8 năm 2016.
- ↑ 《春风十里 不如你》开机 周冬雨张一山躁动青春. Netease (bằng tiếng Trung). ngày 13 tháng 10 năm 2017. Lưu trữ bản gốc ngày 9 tháng 11 năm 2017. Truy cập ngày 9 tháng 11 năm 2017.
- ↑ 《柒个我》曝预告 张一山七重人格上演戏精的诞生. Sina (bằng tiếng Trung). ngày 29 tháng 11 năm 2017. Lưu trữ bản gốc ngày 29 tháng 11 năm 2017. Truy cập ngày 29 tháng 11 năm 2017.
- ↑ 《大叔与少年》曝前导片 管虎携手张嘉译张一山. Tencent (bằng tiếng Trung). ngày 14 tháng 7 năm 2017. Lưu trữ bản gốc ngày 9 tháng 11 năm 2017. Truy cập ngày 9 tháng 11 năm 2017.
- ↑ 福布斯公布30岁以下精英榜 刘昊然张碧晨领衔登封. Sina (bằng tiếng Trung). ngày 2 tháng 8 năm 2018. Lưu trữ bản gốc ngày 7 tháng 8 năm 2018. Truy cập ngày 24 tháng 8 năm 2019.
- ↑ "福布斯中国发布100名人榜,吴京黄渤胡歌位列前三". 福布斯中國. Bản gốc lưu trữ ngày 20 tháng 8 năm 2019. Truy cập ngày 16 tháng 11 năm 2019.
{{Chú thích web}}: Đã bỏ qua tham số không rõ|dead-url=(gợi ý|url-status=) (trợ giúp) - ↑ "刘星"张一山首演电影《扣篮对决》挑战周董. Sina (bằng tiếng Trung). ngày 6 tháng 4 năm 2008. Lưu trữ bản gốc ngày 5 tháng 3 năm 2018. Truy cập ngày 4 tháng 3 năm 2018.
- ↑ 张一山领衔"少年邓恩铭" 翁虹 苏有朋造型抢眼(图). China Radio International (bằng tiếng Trung). ngày 25 tháng 7 năm 2011. Lưu trữ bản gốc ngày 5 tháng 3 năm 2018. Truy cập ngày 4 tháng 3 năm 2018.
- ↑ 吴军出演《南方大冰雪》 张一山变身富二代新兵. Sina (bằng tiếng Trung). ngày 24 tháng 5 năm 2011. Lưu trữ bản gốc ngày 5 tháng 3 năm 2018. Truy cập ngày 4 tháng 3 năm 2018.
- ↑ 从童星到演员 张一山冷眼相看《三个未婚妈妈》. Mtime (bằng tiếng Trung). ngày 22 tháng 10 năm 2012. Lưu trữ bản gốc ngày 5 tháng 3 năm 2018. Truy cập ngày 4 tháng 3 năm 2018.
- ↑ "小小飞虎队"首映 张一山释小龙童星齐聚一堂. Mtime (bằng tiếng Trung). ngày 9 tháng 1 năm 2013. Lưu trữ bản gốc ngày 5 tháng 3 năm 2018. Truy cập ngày 4 tháng 3 năm 2018.
- ↑ 《黄金福将》定档1月23 张一山当李承铉妹夫. ifeng (bằng tiếng Trung). ngày 23 tháng 12 năm 2014. Lưu trữ bản gốc ngày 5 tháng 3 năm 2018. Truy cập ngày 4 tháng 3 năm 2018.
- ↑ 《夺路而逃》张一山大银幕首秀再次当卧底. Sina (bằng tiếng Trung). ngày 15 tháng 7 năm 2016. Lưu trữ bản gốc ngày 5 tháng 3 năm 2018. Truy cập ngày 4 tháng 3 năm 2018.
- ↑ 悬疑惊悚片《凄灵室》看片会"爆料" 张一山演完戏竟"不知结局" 导演自曝是"家有儿女"粉丝. Mtime (bằng tiếng Trung). ngày 5 tháng 12 năm 2016. Lưu trữ bản gốc ngày 5 tháng 3 năm 2018. Truy cập ngày 4 tháng 3 năm 2018.
- ↑ 《血战湘江》定档6.30 张一山保剑锋展现热血硬汉. Xinhua News Agency (bằng tiếng Trung). ngày 14 tháng 6 năm 2017. Bản gốc lưu trữ ngày 4 tháng 1 năm 2018.
- ↑ 《冒牌监护人之寻宝闹翻天》今日上映 张一山战贺岁. ifeng (bằng tiếng Trung). ngày 1 tháng 12 năm 2017. Lưu trữ bản gốc ngày 5 tháng 3 năm 2018. Truy cập ngày 4 tháng 3 năm 2018.
- ↑ 张一山《毕业作品》变"惊探" 上演准法医"摸凶探案". Xinhua News Agnency (bằng tiếng Trung). ngày 12 tháng 12 năm 2017. Lưu trữ bản gốc ngày 5 tháng 3 năm 2018. Truy cập ngày 4 tháng 3 năm 2018.
- ↑ 《一纸婚约》发布"幻像版"角色海报 定档6月8日. ifeng (bằng tiếng Trung). ngày 29 tháng 5 năm 2018. Lưu trữ bản gốc ngày 31 tháng 5 năm 2018. Truy cập ngày 5 tháng 6 năm 2018.
- ↑ 张一山胡兵加入“红色男团”曝剧照. Mtime (bằng tiếng Trung). ngày 22 tháng 7 năm 2019. Lưu trữ bản gốc ngày 22 tháng 7 năm 2019. Truy cập ngày 22 tháng 7 năm 2019.
- ↑ 《生于80后》北京热播 唐嫣张一山演母子. Netease (bằng tiếng Trung). ngày 7 tháng 7 năm 2009. Lưu trữ bản gốc ngày 27 tháng 6 năm 2018. Truy cập ngày 4 tháng 3 năm 2018.
- ↑ 张一山《星光都市2》蓄须扮熟男 险失男一号. Netease (bằng tiếng Trung). ngày 12 tháng 4 năm 2012. Lưu trữ bản gốc ngày 5 tháng 3 năm 2018. Truy cập ngày 4 tháng 3 năm 2018.
- ↑ 张一山杨紫领衔主演《老爸回家》. Netease (bằng tiếng Trung). ngày 11 tháng 6 năm 2012. Lưu trữ bản gốc ngày 5 tháng 3 năm 2018. Truy cập ngày 4 tháng 3 năm 2018.
- ↑ 童星张一山《食来孕转》首度当爹(图). Netease (bằng tiếng Trung). ngày 14 tháng 4 năm 2014. Lưu trữ bản gốc ngày 5 tháng 3 năm 2018. Truy cập ngày 4 tháng 3 năm 2018.
- ↑ 《最爱你》曹颖王同辉齐欢上演三角虐恋. Sina (bằng tiếng Trung). ngày 17 tháng 9 năm 2014. Lưu trữ bản gốc ngày 5 tháng 3 năm 2018. Truy cập ngày 4 tháng 3 năm 2018.
- ↑ 张一山《杀寇决》变纨绔公子演绎双面人生. Sina (bằng tiếng Trung). ngày 23 tháng 1 năm 2015. Lưu trữ bản gốc ngày 5 tháng 3 năm 2018. Truy cập ngày 4 tháng 3 năm 2018.
- ↑ 张一山再战《大熔炉》 演不同时期"爱国好男儿". Sohu (bằng tiếng Trung). ngày 29 tháng 1 năm 2015. Lưu trữ bản gốc ngày 5 tháng 3 năm 2018. Truy cập ngày 4 tháng 3 năm 2018.
- ↑ 《大号小兵》山西开机 张一山甘为小童星当绿叶. Sohu (bằng tiếng Trung). ngày 7 tháng 3 năm 2013. Lưu trữ bản gốc ngày 5 tháng 3 năm 2018. Truy cập ngày 4 tháng 3 năm 2018.
- ↑ 《我的父亲我的兵》热拍 刘威张一山再续父子缘. Netease (bằng tiếng Trung). ngày 1 tháng 2 năm 2016. Lưu trữ bản gốc ngày 9 tháng 8 năm 2019. Truy cập ngày 4 tháng 3 năm 2018.
- ↑ 《家有儿女初长成》定档529 高亚麟王琳为张一山操心. Phoenix Television (bằng tiếng Trung). ngày 21 tháng 5 năm 2018. Lưu trữ bản gốc ngày 24 tháng 5 năm 2018. Truy cập ngày 23 tháng 5 năm 2018.
- ↑ 张一山《重耳传》古偶首秀 饰重耳的兄弟夷吾. Netease (bằng tiếng Trung). ngày 12 tháng 5 năm 2016. Lưu trữ bản gốc ngày 5 tháng 3 năm 2018. Truy cập ngày 4 tháng 3 năm 2018.
- ↑ 张一山《余罪》后重新演绎温情励志剧《青谷子》. Netease (bằng tiếng Trung). ngày 8 tháng 6 năm 2016. Lưu trữ bản gốc ngày 5 tháng 3 năm 2018. Truy cập ngày 4 tháng 3 năm 2018.
- ↑ 《局中人》张一山潘粤明兄弟造型首曝光 演绎新派谍战. People.com (bằng tiếng Trung). ngày 4 tháng 3 năm 2019. Lưu trữ bản gốc ngày 5 tháng 3 năm 2019. Truy cập ngày 4 tháng 3 năm 2019.