True Blue (album)
| True Blue | ||||
|---|---|---|---|---|
| Album phòng thu của Madonna | ||||
| Phát hành | 30 tháng 6 năm 1986 | |||
| Thu âm | Tháng 12, 1985 – Tháng 4, 1986 | |||
| Phòng thu | Channel (Los Angeles) | |||
| Thể loại | Dance-pop[1] | |||
| Thời lượng | 40:20 | |||
| Hãng đĩa |
| |||
| Sản xuất |
| |||
| Thứ tự album của Madonna | ||||
| ||||
| Đĩa đơn từ True Blue | ||||
| ||||
True Blue là album phòng thu thứ ba của ca sĩ người Mỹ Madonna, phát hành ngày 30 tháng 6 năm 1986 bởi Sire Records và Warner Bros. Records. Đầu năm 1985, Madonna công khai mối quan hệ tình cảm với nam diễn viên Sean Penn, và cả hai kết hôn sáu tháng sau đó vào đúng dịp sinh nhật lần thứ 27 của cô. Ngoài ra, nữ ca sĩ gặp gỡ nhà sản xuất Patrick Leonard trong khoảng thời gian thực hiện chuyến lưu diễn The Virgin Tour, và hình thành mối quan hệ cộng tác trong âm nhạc với ông. Những bài hát đầu tiên họ cùng nhau sáng tác là "Love Makes the World Go Round" và bản ballad "Live to Tell", sau đó được đưa vào bộ phim năm 1986 do Penn thủ vai chính At Close Range. Đến cuối năm 1985, Madonna và Leonard bắt đầu thực hiện đĩa nhạc thứ ba của cô, đồng thời nữ ca sĩ cũng tiếp tục hợp tác với bạn trai cũ Stephen Bray, người từng tham gia sản xuất cho album trước Like a Virgin (1984). Ngoài ra, True Blue cũng đánh dấu lần đầu tiên Madonna đồng sáng tác và đồng sản xuất một dự án trong sự nghiệp, với nguồn cảm hứng xuất phát từ tình yêu của nữ ca sĩ với Penn, và là người cô muốn dành trọn tác phẩm để tri ân.
True Blue là một bản thu âm dance-pop kết hợp với những âm hưởng từ âm nhạc Motown và nhóm nhạc nữ thập niên 1960, post-disco và latin pop, trong đó Madonna lần đầu sử dụng một số nhạc cụ cổ điển nhằm thu hút đối tượng khán giả trưởng thành vốn từng hoài nghi về âm nhạc của cô. Nội dung ca từ của đĩa nhạc đề cập đến nhiều chủ đề như tình yêu, tự do và những vấn nạn xã hội lúc bấy giờ như phá thai. Sau khi phát hành, True Blue nhận được những phản ứng tích cực từ các nhà phê bình âm nhạc, trong đó họ đánh giá cao chất giọng và sự phát triển trong âm nhạc của nữ ca sĩ. Album cũng gặt hái những thành công ngoài sức tưởng tượng về mặt thương mại khi thống trị các bảng xếp hạng tại hơn 28 quốc gia, bao gồm Úc, Canada, Đan Mạch, Hà Lan, Pháp, Đức, Ireland, Ý, Nhật Bản, New Zealand, Tây Ban Nha, Thụy Sĩ và Vương quốc Anh, cũng như lọt vào top 5 ở tất cả những thị trường còn lại. Đĩa nhạc đứng đầu bảng xếp hạng Billboard 200 trong năm tuần liên tiếp, đánh dấu album quán quân thứ hai của Madonna tại Hoa Kỳ và được chứng nhận bảy đĩa Bạch kim bởi Hiệp hội Công nghiệp Ghi âm Hoa Kỳ (RIAA) với lượng đĩa xuất xưởng đạt bảy triệu bản.
Năm đĩa đơn đã được phát hành từ True Blue và tất cả đều vươn đến top 5 trên bảng xếp hạng Billboard Hot 100 tại Hoa Kỳ, bao gồm ba đĩa đơn quán quân "Live to Tell", "Papa Don't Preach" và "Open Your Heart". Ngoài ra, những đĩa đơn trích từ đĩa nhạc cũng gặt hái thành công lớn trên thị trường quốc tế, trong đó "Papa Don't Preach" và "La Isla Bonita" đạt vị trí số một tại nhiều quốc gia. Để quảng bá album, nữ ca sĩ thực hiện chuyến lưu diễn thế giới đầu tiên Who's That Girl World Tour (1987) với 38 đêm diễn khắp Châu Á, Bắc Mỹ và Châu Âu. True Blue được ghi nhận là đĩa nhạc giúp khẳng định vị thế của Madonna như là nghệ sĩ nữ thành công nhất thập niên 1980, đồng thời sánh ngang với những nghệ sĩ nam đương thời như Michael Jackson và Prince. Ngoài ra, cô cũng trở thành nghệ sĩ nữ đầu tiên được trao giải thưởng Thành tựu Video của giải Video âm nhạc của MTV, ghi nhận những tác động của Madonna đối với sự phát triển của MTV. Tính đến nay, True Blue đã bán được hơn 25 triệu bản trên toàn thế giới, trở thành album bán chạy nhất năm 1986, album bán chạy nhất thập niên 1980 của nghệ sĩ nữ và là một trong những album bán chạy nhất mọi thời đại.
Danh sách bài hát
| True Blue – Phiên bản tiêu chuẩn[2] | ||||
|---|---|---|---|---|
| STT | Nhan đề | Sáng tác | Sản xuất | Thời lượng |
| 1. | "Papa Don't Preach" |
| 4:29 | |
| 2. | "Open Your Heart" |
|
| 4:13 |
| 3. | "White Heat" |
|
| 4:40 |
| 4. | "Live to Tell" |
|
| 5:51 |
| 5. | "Where's the Party" |
|
| 4:21 |
| 6. | "True Blue" |
|
| 4:18 |
| 7. | "La Isla Bonita" |
|
| 4:02 |
| 8. | "Jimmy Jimmy" |
|
| 3:55 |
| 9. | "Love Makes the World Go Round" |
|
| 4:31 |
| Tổng thời lượng: | 40:20 | |||
| True Blue – Phiên bản năm 2001 (bản nhạc bổ sung)[3] | |||
|---|---|---|---|
| STT | Nhan đề | Người phối lại | Thời lượng |
| 10. | "True Blue" (The Color Mix) | Shep Pettibone | 6:40 |
| 11. | "La Isla Bonita" (phối lại mở rộng) | Chris Lord-Alge | 5:27 |
| Tổng thời lượng: | 52:27 | ||
| True Blue – Phiên bản Kỷ niệm 35 năm (bản nhạc bổ sung)[4] | |||
|---|---|---|---|
| STT | Nhan đề | Người phối lại | Thời lượng |
| 10. | "Papa Don't Preach" (phối lại mở rộng) | Bray | 5:42 |
| 11. | "True Blue" (The Color Mix) | Pettibone | 6:40 |
| 12. | "Open Your Heart" (bản mở rộng) |
| 10:34 |
| 13. | "La Isla Bonita" (phối lại mở rộng) | Lord-Alge | 5:27 |
| 14. | "True Blue" (bản phối lại) | Pettibone | 4:26 |
| 15. | "Open Your Heart" (bản dub) |
| 6:40 |
| 16. | "Live to Tell" (không lời) | 5:50 | |
| 17. | "True Blue" (không lời) | 6:51 | |
| 18. | "La Isla Bonita" (phối lại mở rộng không lời) | Lord-Alge | 5:18 |
| Tổng thời lượng: | 97:00 | ||
Ghi chú
- ^b nghĩa là viết lời bổ sung
Xếp hạng
Xếp hạng tuần
Xếp hạng tháng
| Xếp hạng cuối năm
Xếp hạng thập niên
Xếp hạng mọi thời đại
|
Chứng nhận
| Quốc gia | Chứng nhận | Số đơn vị/doanh số chứng nhận |
|---|---|---|
| Argentina (CAPIF)[64] | 4× Bạch kim | 350,000[65] |
| Úc (ARIA)[66] | 4× Bạch kim | 280.000^ |
| Áo (IFPI Áo)[67] | Bạch kim | 50.000* |
| Bỉ (BEA)[68] | Bạch kim | 75,000[68] |
| Brasil (Pro-Música Brasil)[69] | Vàng | 1,000,000[70] |
| Canada (Music Canada)[71] | Kim cương | 1.000.000^ |
| Đan Mạch (IFPI Đan Mạch)[72] | Bạch kim | 20.000‡ |
| Phần Lan (Musiikkituottajat)[73] | Bạch kim | 53,912[73] |
| Pháp (SNEP)[74] | Kim cương | 1,300,000[75] |
| Đức (BVMI)[76] | 2× Bạch kim | 1.000.000^ |
| Hy Lạp (IFPI Hy Lạp)[67] | Vàng | 50.000^ |
| Hồng Kông (IFPI Hồng Kông)[77] | Bạch kim | 20.000* |
| Ireland (IRMA)[78] | Vàng | 7,500^ |
| Israel | — | 62,000[79] |
| Italy (AFI)[67] | 4× Bạch kim | 1,500,000[80] |
| Ý (FIMI)[81] doanh số từ năm 2009 | Vàng | 25.000‡ |
| Nhật Bản (RIAJ)[82] | Vàng | 718,000[45] |
| Malaysia | — | 22,000[83] |
| Hà Lan (NVPI)[84] | Bạch kim | 100.000^ |
| New Zealand (RMNZ)[85] | 5× Bạch kim | 75.000^ |
| Na Uy (IFPI)[67] | Bạch kim | 110,000[86] |
| Philippines (PARI)[78] | Vàng | 7,500* |
| Bồ Đào Nha (AFP)[67] | Vàng | 20.000^ |
| Singapore | — | 25,000[a] |
| Tây Ban Nha (PROMUSICAE)[67] | 3× Bạch kim | 300.000^ |
| Thụy Điển (GLF)[78] | Vàng | 15,000^ |
| Thụy Sĩ (IFPI)[67] | 3× Bạch kim | 150.000^ |
| Thổ Nhĩ Kỳ | — | 100,000[88] |
| Anh Quốc (BPI)[89] | 7× Bạch kim | 2.100.000^ |
| Hoa Kỳ (RIAA)[90] | 7× Bạch kim | 7.000.000^ |
| Tổng hợp | ||
| Châu Âu tính đến tháng 7 năm 1987 | — | 5,500,000[91] |
| Toàn cầu | — | 25,000,000[9] |
* Chứng nhận dựa theo doanh số tiêu thụ. | ||
Xem thêm
- Danh sách album bán chạy nhất thế giới
- Danh sách album bán chạy nhất của nghệ sĩ nữ
- Danh sách album bán chạy nhất theo năm tại Vương quốc Anh
- Danh sách album bán chạy nhất tại Argentina
- Danh sách album bán chạy nhất tại Brazil
- Danh sách album bán chạy nhất tại Châu Âu
- Danh sách album bán chạy nhất tại Pháp
- Danh sách album bán chạy nhất tại Ý
- Danh sách album bán chạy nhất tại Thổ Nhĩ Kỳ
- Danh sách album được chứng nhận Kim cương tại Canada
- Danh sách bản hit quán quân năm 1986 (Châu Âu)
- Danh sách album quán quân thập niên 1980 (New Zealand)
- Danh sách album quán quân thập niên 1980 (Úc)
- Danh sách album quán quân năm 1986 (Canada)
- Danh sách album quán quân Billboard 200 năm 1986
- Danh sách bản hit quán quân năm 1986 (Đức)
- Danh sách album quán quân UK Albums Chart thập niên 1980
Ghi chú
Tham khảo
- ↑ Erlewine, Stephen Thomas (ngày 30 tháng 6 năm 1986). "Madonna > True Blue > Overview". AllMusic. Bản gốc lưu trữ ngày 2 tháng 6 năm 2012. Truy cập ngày 29 tháng 12 năm 2023.
- ↑ True Blue (ghi chú album). Sire. Warner Bros. Records. 1986. 925442-2.
- ↑ True Blue (bản remaster) (CD). Warner Bros. 2001. PROP05216.
- ↑ "True Blue 35th anniversary edition". Icon: Official Madonna website. ngày 30 tháng 7 năm 2021. Bản gốc lưu trữ ngày 17 tháng 8 năm 2021. Truy cập ngày 29 tháng 12 năm 2023.
- ↑ "Argentina's Top 10" (PDF). Cash Box. Quyển 51 số 25. ngày 12 tháng 12 năm 1987. tr. 17. Truy cập ngày 30 tháng 12 năm 2023.
- 1 2 3 4 Kent, David (1993). Australian Chart Book 1970–1992 . Australia: Australian Chart Book. tr. 444. ISBN 0-646-11917-6.
- ↑ "Austriancharts.at – Madonna – True Blue" (bằng tiếng Đức). Hung Medien. Truy cập ngày 1 tháng 1 năm 2024.
- 1 2 "Highlights" (PDF). Music & Media. Quyển 3 số 30/31. ngày 2 tháng 8 năm 1986. tr. 11. Truy cập ngày 30 tháng 12 năm 2023.
- 1 2 3 4 5 Holden, Stephen (ngày 20 tháng 8 năm 1986). "The pop life; Lionel Richie's latest songs have a new slant". The New York Times. Bản gốc lưu trữ ngày 24 tháng 5 năm 2015. Truy cập ngày 29 tháng 12 năm 2023.
- ↑ "Top RPM Albums: Issue 0709". RPM. Library and Archives Canada. Truy cập ngày 1 tháng 1 năm 2024.
- ↑ "Hits of the world" (PDF). Billboard. Quyển 98 số 34. ngày 23 tháng 8 năm 1986. tr. 72. ISSN 0006-2510. Truy cập ngày 30 tháng 12 năm 2023.
- 1 2 3 4 5 6 Andersen 1992, tr. 221
- ↑ "Dutchcharts.nl – Madonna – True Blue" (bằng tiếng Hà Lan). Hung Medien. Truy cập ngày 1 tháng 1 năm 2024.
- ↑ "European Hot 100 Albums" (PDF). Music & Media. Quyển 3 số 30/31. ngày 2 tháng 8 năm 1986. Truy cập ngày 30 tháng 12 năm 2023.
- ↑ Pennanen, Timo (2021). "Sisältää hitin: 1 January 1960 – 30.6.2021" (PDF) (bằng tiếng Phần Lan). Musiikkiarkisto. tr. 156–157. Bản gốc (PDF) lưu trữ ngày 26 tháng 8 năm 2021. Truy cập ngày 29 tháng 12 năm 2023.
- ↑ "Lescharts.com – Madonna – True Blue" (bằng tiếng Pháp). Hung Medien. Truy cập ngày 1 tháng 1 năm 2024.
- ↑ "Offiziellecharts.de – Madonna – True Blue" (bằng tiếng Đức). GfK Entertainment Charts. Truy cập ngày 1 tháng 1 năm 2024.
- ↑ "Ísland (LP-plötur)" (bằng tiếng Iceland). Timarit.is. ngày 8 tháng 8 năm 1986. tr. 43. Bản gốc lưu trữ ngày 21 tháng 12 năm 2021. Truy cập ngày 29 tháng 12 năm 2023.
- ↑ "Madonna top of the pops". Evening Herald. ngày 1 tháng 1 năm 2024. tr. 27. Bản gốc lưu trữ ngày 20 tháng 9 năm 2022. Truy cập ngày 13 tháng 2 năm 2022 – qua British Newspaper Archive.
Her True Blue album topped sales of 11 million and was No. I album in 28 countries including Ireland.
- ↑ "Italy's Top 10" (PDF). Cash Box. Quyển 50 số 15. ngày 27 tháng 9 năm 1986. tr. 14. Truy cập ngày 29 tháng 12 năm 2023.
- ↑ "Hits of the world" (PDF). Billboard. Quyển 98 số 37. ngày 13 tháng 9 năm 1986. tr. 79. ISSN 0006-2510. Truy cập ngày 30 tháng 12 năm 2023.
- ↑ "Charts.nz – Madonna – True Blue" (bằng tiếng Anh). Hung Medien. Truy cập ngày 1 tháng 1 năm 2024.
- ↑ "Norwegiancharts.com – Madonna – True Blue" (bằng tiếng Anh). Hung Medien. Truy cập ngày 1 tháng 1 năm 2024.
- 1 2 3 Salaverri, Fernando (tháng 9 năm 2005). Sólo éxitos: año a año, 1959–2002 (ấn bản thứ 1). Spain: Fundación Autor-SGAE. ISBN 84-8048-639-2.
- ↑ "Swedishcharts.com – Madonna – True Blue" (bằng tiếng Anh). Hung Medien. Truy cập ngày 1 tháng 1 năm 2024.
- ↑ "Swisscharts.com – Madonna – True Blue" (bằng tiếng Đức). Hung Medien. Truy cập ngày 1 tháng 1 năm 2024.
- ↑ "Madonna | Artist | Official Charts" (bằng tiếng Anh). UK Albums Chart. Truy cập ngày 1 tháng 1 năm 2024.
- ↑ "Top 100 Albums" (PDF). Music Week. ngày 19 tháng 7 năm 1986. tr. 24. ISSN 0265-1548. Truy cập ngày 30 tháng 12 năm 2023.
- ↑ "Madonna Chart History (Billboard 200)". Billboard (bằng tiếng Anh). Truy cập ngày 1 tháng 1 năm 2024.
- ↑ "Madonna Chart History (Top R&B/Hip-Hop Albums)". Billboard (bằng tiếng Anh). Truy cập ngày 1 tháng 1 năm 2024.
- ↑ "Top Pop Debuts" (PDF). Cash Box. Quyển 50 số 9. ngày 16 tháng 8 năm 1986. tr. 3. Truy cập ngày 29 tháng 12 năm 2023.
- ↑ "Lista prodaje 15. tjedan 2019. (08.04.2019. - 14.04.2019.)" (bằng tiếng Croatia). HDU. ngày 21 tháng 4 năm 2019. Bản gốc lưu trữ ngày 24 tháng 4 năm 2019. Truy cập ngày 29 tháng 12 năm 2023.
- ↑ "Greek Albums: Week of May 4, 2019". Billboard. IFPI Greece. Bản gốc lưu trữ ngày 29 tháng 8 năm 2022. Truy cập ngày 30 tháng 12 năm 2023.
- ↑ "Italiancharts.com – Madonna – True Blue" (bằng tiếng Anh). Hung Medien. Truy cập ngày 1 tháng 1 năm 2024.
- ↑ "Official Scottish Albums Chart Top 100" (bằng tiếng Anh). Official Charts Company. Truy cập ngày 1 tháng 1 năm 2024.
- ↑ "Top lista vinila – Strana – 04/2020" (bằng tiếng Croatia). HDU. ngày 8 tháng 5 năm 2020. Bản gốc lưu trữ ngày 14 tháng 8 năm 2020. Truy cập ngày 29 tháng 12 năm 2023.
- ↑ "Jahreshitparade 1986" (bằng tiếng Đức). Hung Medien. Bản gốc lưu trữ ngày 5 tháng 4 năm 2005. Truy cập ngày 29 tháng 12 năm 2023.
- ↑ Pickard, Christopher (ngày 6 tháng 2 năm 1988). "Brazil record sales hold ground" (PDF). Cash Box. Quyển 51 số 31. tr. 26. Truy cập ngày 30 tháng 12 năm 2023.
- ↑ "Top 100 albums of '86". RPM. Library and Archives Canada. ngày 27 tháng 12 năm 1986. Bản gốc lưu trữ ngày 24 tháng 5 năm 2013. Truy cập ngày 29 tháng 12 năm 2023.
- ↑ "Jaaroverzichten 1986" (bằng tiếng Hà Lan). Hung Medien. Bản gốc lưu trữ ngày 21 tháng 8 năm 2014. Truy cập ngày 30 tháng 12 năm 2023.
- ↑ "Hot 100 of the year 1986" (PDF). Music & Media. Quyển 3 số 51/52. ngày 27 tháng 12 năm 1986. tr. 35. Truy cập ngày 30 tháng 12 năm 2023.
- ↑ "Les Albums (CD) de 1986 par InfoDisc" (bằng tiếng Pháp). Syndicat National de l'Édition Phonographique (SNEP). Bản gốc lưu trữ ngày 27 tháng 10 năm 2012. Truy cập ngày 29 tháng 12 năm 2023.
- ↑ "Top 100 album-jahrescharts 1986" (bằng tiếng Đức). Hung Medien. Bản gốc lưu trữ ngày 9 tháng 5 năm 2015. Truy cập ngày 29 tháng 12 năm 2023.
- ↑ Giallo, Roberto (ngày 14 tháng 8 năm 1987). "Rock e merletti: cercasi mito disperatamente" (PDF). L'Unità (bằng tiếng Ý). tr. 19. Bản gốc (PDF) lưu trữ ngày 10 tháng 11 năm 2021. Truy cập ngày 30 tháng 12 năm 2023.
- 1 2 3 4 Okamoto, Satoshi (2006). Oricon Album Chart Book: Complete Edition 1970–2005. Roppongi, Tokyo: Oricon Entertainment. ISBN 4-87131-077-9. Bản gốc lưu trữ ngày 6 tháng 11 năm 2018.
- ↑ "Official Top 40 Albums". NZ Music Charts. Lưu trữ bản gốc ngày 11 tháng 5 năm 2015. Truy cập ngày 29 tháng 12 năm 2023.
- ↑ "Topp 40 Album Høst 1986" (bằng tiếng Na Uy). VG-lista. Bản gốc lưu trữ ngày 9 tháng 9 năm 2017. Truy cập ngày 10 tháng 9 năm 2017.
{{Chú thích web}}: Quản lý CS1: ngôn ngữ không rõ (liên kết) - ↑ "Topp 40 Album Sommer 1986" (bằng tiếng Na Uy). VG-lista. Bản gốc lưu trữ ngày 10 tháng 9 năm 2017. Truy cập ngày 1 tháng 1 năm 2024.
- ↑ "Schweizer Jahreshitparade 1986" (bằng tiếng Đức). Hung Medien. Bản gốc lưu trữ ngày 23 tháng 4 năm 2001. Truy cập ngày 30 tháng 12 năm 2023.
- ↑ White, Jackc (ngày 9 tháng 10 năm 2020). "All the Number 1 albums of the 1980s". Official Charts Company. Bản gốc lưu trữ ngày 13 tháng 10 năm 2020. Truy cập ngày 29 tháng 12 năm 2023.
- ↑ "Top Pop Albums" (PDF). Billboard. Quyển 98 số 52. ngày 27 tháng 12 năm 1986. tr. Y-19. ISSN 0006-2510. Truy cập ngày 30 tháng 12 năm 2023.
- ↑ "The CASH BOX Year-End Charts: 1986". Cash Box. ngày 27 tháng 12 năm 1986. Bản gốc lưu trữ ngày 18 tháng 1 năm 2008. Truy cập ngày 29 tháng 12 năm 2023.
- ↑ "Jahreshitparade 1987" (bằng tiếng Đức). Hung Medien. Bản gốc lưu trữ ngày 5 tháng 4 năm 2005. Truy cập ngày 29 tháng 12 năm 2023.
- ↑ "Top 100 albums of '87". RPM. Library and Archives Canada. ngày 26 tháng 12 năm 1987. Bản gốc lưu trữ ngày 12 tháng 10 năm 2012. Truy cập ngày 29 tháng 12 năm 2023.
- ↑ "Jaaroverzichten - LP 1987" (bằng tiếng Hà Lan). Hung Medien. Bản gốc lưu trữ ngày 20 tháng 8 năm 2014. Truy cập ngày 29 tháng 12 năm 2023.
- ↑ "European Hot 100 Albums" (PDF). Music & Media. Quyển 4 số 51/52. ngày 26 tháng 12 năm 1987. tr. 38. Truy cập ngày 30 tháng 12 năm 2023.
- ↑ "Top 100 album-jahrescharts 1987" (bằng tiếng Đức). Hung Medien. Bản gốc lưu trữ ngày 9 tháng 5 năm 2015. Truy cập ngày 29 tháng 12 năm 2023.
- ↑ "Official Top 40 Albums". NZ Music Charts. Lưu trữ bản gốc ngày 11 tháng 5 năm 2015. Truy cập ngày 29 tháng 12 năm 2023.
- ↑ "Top Pop Albums" (PDF). Billboard. Quyển 99 số 52. ngày 26 tháng 12 năm 1987. tr. Y-20. ISSN 0006-2510. Truy cập ngày 30 tháng 12 năm 2023.
- ↑ "Austriancharts.at – Bestenlisten – 80-er album" (bằng tiếng Đức). Hung Medien.
- ↑ Savage, Joshua (ngày 9 tháng 10 năm 2020). "U2's Joshua Tree voted the best album of the 1980s". BBC. Bản gốc lưu trữ ngày 9 tháng 10 năm 2020. Truy cập ngày 29 tháng 12 năm 2023.
- ↑ "Greatest of all time Billboard 200 albums". Billboard. Bản gốc lưu trữ ngày 13 tháng 11 năm 2015. Truy cập ngày 29 tháng 12 năm 2023.
- ↑ "Greatest of all time Billboard 200 albums by women". Billboard. Bản gốc lưu trữ ngày 1 tháng 2 năm 2018. Truy cập ngày 29 tháng 12 năm 2023.
- ↑ "Argentinian album certifications – Madonna – True Blue" (bằng tiếng Tây Ban Nha). Argentine Chamber of Phonograms and Videograms Producers. Bản gốc lưu trữ ngày 6 tháng 7 năm 2011. Truy cập ngày 3 tháng 1 năm 2024.
- ↑ "Madonna: Una chica con tacto" (PDF). Pelo (bằng tiếng Tây Ban Nha). Quyển 24 số 453. 1993. Truy cập ngày 3 tháng 1 năm 2024.
- ↑ "ARIA Charts – Accreditations – 1996 Albums" (PDF) (bằng tiếng Anh). Hiệp hội Công nghiệp ghi âm Úc. Truy cập ngày 3 tháng 1 năm 2024.
- 1 2 3 4 5 6 7 "Gold & Platinum Awards: European best sellers of 1987" (PDF). Music & Media. Quyển 4 số 51/52. ngày 26 tháng 12 năm 1987. tr. 42–44. Truy cập ngày 3 tháng 1 năm 2024.
- 1 2 "European Gold & Platinum Awards 1986" (PDF). Music & Media. Quyển 3 số 51/52. ngày 27 tháng 12 năm 1986. tr. 32–34. Truy cập ngày 3 tháng 1 năm 2024.
- ↑ "Chứng nhận album Brasil – Madonna – True Blue" (bằng tiếng Bồ Đào Nha). Pro-Música Brasil. Truy cập ngày 3 tháng 1 năm 2024.
- ↑ Doanh số bán ra của True Blue tại Brazil:
(Trên 1 triệu bản)- João, Gael (ngày 30 tháng 6 năm 2020). "TRUE BLUE: 34 Anos Da Grande REVOLUÇÃO No POP". Pop Mais (bằng tiếng Bồ Đào Nha). Viacom. Bản gốc lưu trữ ngày 8 tháng 9 năm 2021. Truy cập ngày 3 tháng 1 năm 2024.
- Garcia, Sérgio (ngày 31 tháng 10 năm 1993). "No banco com Madonna". Jornal do Brasil (bằng tiếng Bồ Đào Nha). Bản gốc lưu trữ ngày 23 tháng 9 năm 2020. Truy cập ngày 2 tháng 1 năm 2024.
- "Vida de roqueira". Veja (bằng tiếng Bồ Đào Nha). Brazil: Editora Abril. ngày 12 tháng 4 năm 1989. tr. 106–107. Bản gốc lưu trữ ngày 8 tháng 9 năm 2021. Truy cập ngày 2 tháng 1 năm 2024.
- ↑ "Chứng nhận album Canada – Madonna – True Blue" (bằng tiếng Anh). Music Canada. Truy cập ngày 3 tháng 1 năm 2024.
- ↑ "Chứng nhận album Đan Mạch – Madonna – True Blue" (bằng tiếng Đan Mạch). IFPI Đan Mạch. Truy cập ngày 2 tháng 11 năm 2024.
- 1 2 "Chứng nhận album Phần Lan – Madonna – True Blue" (bằng tiếng Phần Lan). Musiikkituottajat – IFPI Finland. Truy cập ngày 3 tháng 1 năm 2024.
- ↑ "Chứng nhận album Pháp – Madonna – True Blue" (bằng tiếng Pháp). InfoDisc. Truy cập ngày 3 tháng 1 năm 2024. Chọn MADONNA và bấm OK.
- ↑ Decant, Charles (ngày 26 tháng 3 năm 2012). "Madonna: Une carrière en 12 chiffres" (bằng tiếng Pháp). Charts in France. Bản gốc lưu trữ ngày 28 tháng 3 năm 2012. Truy cập ngày 3 tháng 1 năm 2024.
- ↑ "Gold-/Platin-Datenbank (Madonna; 'True Blue')" (bằng tiếng Đức). Bundesverband Musikindustrie. Truy cập ngày 3 tháng 1 năm 2024.
- ↑ "IFPIHK Gold Disc Award − 1989" (bằng tiếng Trung). IFPI Hồng Kông. Truy cập ngày 3 tháng 1 năm 2024.
- 1 2 3 de Souza, Tárik (ngày 14 tháng 9 năm 1986). "Música popular: Madona dispara". Jornal do Brasil (bằng tiếng Bồ Đào Nha). Truy cập ngày 3 tháng 1 năm 2024.
- ↑ "אלבומים ומכירות בארץ". LaIsha (bằng tiếng Do Thái). ngày 13 tháng 8 năm 2001. tr. 56. Bản gốc lưu trữ ngày 10 tháng 8 năm 2023. Truy cập ngày 3 tháng 1 năm 2024.
- ↑ Cavaliere, Giulia (ngày 16 tháng 4 năm 2019). "Madonna: i mille volti della regina del pop". Corriere della Sera (bằng tiếng Ý). Bản gốc lưu trữ ngày 17 tháng 4 năm 2019. Truy cập ngày 3 tháng 1 năm 2024.
- ↑ "Chứng nhận album Ý – Madonna – True Blue" (bằng tiếng Ý). Federazione Industria Musicale Italiana. Truy cập ngày 30 tháng 9 năm 2024.
- ↑ "Chứng nhận album Nhật Bản – マドンナ – トゥルー・ブルー (Reissue)" (bằng tiếng Nhật). Hiệp hội Công nghiệp Ghi âm Nhật Bản. Truy cập ngày 3 tháng 1 năm 2024. Chọn 1994年3月 ở menu thả xuống
- ↑ Ming, Y.S. (ngày 3 tháng 6 năm 1989). "WEA Malaysia posts record music sales" (PDF). Billboard. Quyển 101 số 22. tr. 67. ISSN 0006-2510. Truy cập ngày 3 tháng 1 năm 2024.
- ↑ "Chứng nhận album Hà Lan – Madonna – True Blue" (bằng tiếng Hà Lan). Nederlandse Vereniging van Producenten en Importeurs van beeld- en geluidsdragers. Truy cập ngày 3 tháng 1 năm 2024. Nhập True Blue trong mục "Artiest of titel". Chọn 1986 trong tùy chọn "Alle jaargangen".
- ↑ "Latest Gold / Platinum Albums" (bằng tiếng Anh). Radioscope. ngày 17 tháng 7 năm 2011. Bản gốc lưu trữ ngày 24 tháng 7 năm 2011. Truy cập ngày 3 tháng 1 năm 2024.
- ↑ Thon, Kjell Henning (ngày 15 tháng 7 năm 1999). "Nr. 25: Madonna tok kontroll". Aftenposten (bằng tiếng Na Uy). Bản gốc lưu trữ ngày 15 tháng 7 năm 2002. Truy cập ngày 3 tháng 1 năm 2024.
- ↑ "Women top the pop charts". The Straits Times. ngày 27 tháng 12 năm 1987. tr. 16. Bản gốc lưu trữ ngày 31 tháng 10 năm 2022. Truy cập ngày 3 tháng 1 năm 2024.
- ↑ "Ekonomi Araştırma". Milliyet (bằng tiếng Thổ Nhĩ Kỳ). ngày 17 tháng 9 năm 1987. tr. 5. Bản gốc lưu trữ ngày 7 tháng 6 năm 2021. Truy cập ngày 3 tháng 1 năm 2024.(cần đăng ký mua)
- ↑ "Chứng nhận album Anh Quốc – Madonna – True Blue" (bằng tiếng Anh). British Phonographic Industry. Truy cập ngày 3 tháng 1 năm 2024.
- ↑ "Chứng nhận album Hoa Kỳ – Madonna – True Blue" (bằng tiếng Anh). Hiệp hội Công nghiệp Ghi âm Hoa Kỳ. Truy cập ngày 3 tháng 1 năm 2024.
- ↑ Bakker, Machgiel (ngày 18 tháng 7 năm 1987). "Madonna heads for 15th triumph" (PDF). Music & Media. Quyển 4 số 28. tr. 11. Truy cập ngày 3 tháng 1 năm 2024.
Tài liệu
- Andersen, Christopher (1992). Madonna: Unauthorized. Simon & Schuster. ISBN 0-671-73532-2.
- Bego, Mark (2000). Madonna: Blonde Ambition. Cooper Square Press. ISBN 978-0-8154-1051-5.
- Bielen, Kenneth G. (1999). The Lyrics of Civility: Biblical Images and Popular Music Lyrics in American Culture. Routledge. ISBN 0-8153-3193-2.
- Bohem, David A. (1990). Guinness Book of World Records 1990. Sterling Publications. ISBN 0-8069-5791-3.
- Bronson, Fred (2003). The Billboard Book of Number 1 Hits. Billboard Books. ISBN 0-8230-7677-6.
- Butler, Jeremy G. (2002). Television: critical methods and applications. Lawrence Erlbaum Associates. ISBN 0-8058-4209-8.
- Clerk, Carol (2002). Madonnastyle. Music Sales Group. ISBN 0-7119-8874-9.
- Cross, Mary (2007). Madonna: A Biography. Greenwood Publishing Group. ISBN 978-0-313-33811-3.
- Easlea, Daryl (2012). Madonna: Blond Ambition. Backbeat Books. ISBN 9781617130342.
- Forbes, Bruce David; Mahan, Jeffrey H. (2005). Religion and Popular Culture in America. University of California Press. ISBN 0-520-24689-6.
- Fouz-Hernández, Santiago; Jarman-Ivens, Freeya (2004). Madonna's Drowned Worlds. Ashgate Publishing, Ltd. ISBN 0-7546-3372-1.
- Guilbert, Georges-Claude (2002). Madonna as Postmodern Myth. McFarland. ISBN 0-7864-1408-1.
- James, David (1991). Madonna: Her complete story - An unauthorized biography. Publications International. ISBN 0451822404.
- Lewis, Lisa A. (1991). Gender Politics and MTV: Voicing the Difference. Temple University Press. ISBN 0-87722-942-2.
- McKeen, William (2000). Rock and roll is here to stay. W. W. Norton & Company. ISBN 0-393-04700-8.
- Matthew-Walker, Robert (1991). Madonna: The Biography. Pan Books. ISBN 0-330-31482-3.
- Marsh, Dave (1999). The Heart of Rock & Soul: The 1001 Greatest Singles Ever Made. Da Capo Press. ISBN 0-306-80901-X.
- Metz, Allen; Benson, Carol (1999). The Madonna Companion: Two Decades of Commentary. Music Sales Group. ISBN 978-0-8256-7194-4.
- Mitchell, Jolyon P. (2000). Visually Speaking: Radio and the Renaissance of Preaching. Westminster – John Knox Press. ISBN 0-664-22244-7.
- O'Brien, Lucy (2008). Madonna: Like an Icon. Bantam Press. ISBN 978-0-593-05547-2.
- Orgill, Roxanne (2001). Shout, Sister, Shout!: Ten Girl Singers who Shaped a Century. Simon & Schuster. ISBN 0-689-81991-9.
- Parish, James Robert; Pitts, Michael R. (2003). Hollywood Songsters: Garland to O'Connor. Taylor & Francis. ISBN 0-415-94333-7.
- Rettenmund, Matthew (1995). Encyclopedia Madonnica. St. Martin's Press. ISBN 0-312-11782-5.
- Rinallo, Diego; Scott, Linda M.; Maclaran, Pauline (2013). Consumption and Spirituality. Routledge. ISBN 9780415889117.
- Rooksby, Rikky (2004). The Complete Guide to the Music of Madonna. Omnibus Press. ISBN 0-7119-9883-3.
- Sexton, Adam (1993). Desperately Seeking Madonna: In Search of the Meaning of the World's Most Famous Woman. Random Penguin. ISBN 0-307-48374-6.
- Taraborrelli, Randy J. (2002). Madonna: An Intimate Biography. Simon & Schuster. ISBN 0-7432-2880-4.
- Vannini, Phillip; Vannini, April (2022). In the Name of Wild One: Family, Five Years, Ten Countries, and a New Vision of Wildness. University of British Columbia Press. ISBN 9780774890441.
- Voller, Debbi (1991). Madonna: The Style Book. Omnibus Press. ISBN 0-7119-7511-6.
Đọc thêm
- Draper, Jason (2008). A Brief History of Album Covers. London: Flame Tree Publishing. tr. 264–265. ISBN 9781847862112. OCLC 227198538.
Liên kết ngoài
- True Blue trên Discogs (danh sách phát hành)
- Playlist True Blue trên YouTube
- Library + Archives: True Blue tại Đại sảnh Danh vọng Rock and Roll