Bước tới nội dung

Thủ hiến Tây Úc

Bách khoa toàn thư mở Wikipedia
Thủ hiến Tây Úc
Premier of Western Australia
Huy hiệu Tây Úc
Cờ Tây Úc
Đương nhiệm
Roger Cook

từ ngày 8 tháng 6 năm 2023
Văn phòng Thủ hiến và Nội các
Kính ngữ
  • The Honourable (chính thức)
  • Thủ hiến (không chính thức)
Cương vịNgười đứng đầu chính phủ
Thành viên của
  • Nghị viện
  • Nội các Quốc gia
  • Nội các
  • Hội đồng Hành chính
Báo cáo tớiNghị viện
Trụ sởDumas House, Perth
Bổ nhiệm bởiThống đốc Tây Úc
theo quy ước, căn cứ khả năng duy trì sự tín nhiệm của Hạ viện
Nhiệm kỳTùy ý thống đốc
trừ phi bị Hạ viện bỏ phiếu bất tín nhiệm
Tuân theoKhông có (quy ước hiến pháp)
Thành lập29 tháng 12 năm 1890
Người đầu tiên giữ chứcJohn Forrest
Cấp phóPhó Thủ hiến Tây Úc
Lương bổng355.681 đô la Úc mỗi năm[1][2]
Websitewww.premier.wa.gov.au

Thủ hiến Tây Úcngười đứng đầu chính phủ của bang Tây Úc, Úc.[3] Thủ hiến lãnh đạo Chính phủ Tây Úc và chịu trách nhiệm trước Nghị viện Tây Úc. Thủ hiến do thống đốc Tây Úc bổ nhiệm và phải duy trì sự tín nhiệm của Hạ viện, thường là lãnh đạo của đảng hoặc liên minh những đảng chiếm đa số ghế trong Hạ viện. Kể từ khi Tây Úc được trao quyền tự chủ vào năm 1890, đã có 31 thủ hiến. Roger Cook là thủ hiến đương nhiệm, nhậm chức vào ngày 8 tháng 6 năm 2023.

Lịch sử

Chức vụ thủ hiến không được quy định trong Hiến pháp Tây Úc. Từ năm 1890 đến năm 1917, thủ hiến không phải là một chức vụ chính thức, nhưng thường được dùng để gọi người đứng đầu chính phủ.[3][4] Khi Tây Úc trở thành một thuộc địa tự trị vào năm 1890, Thống đốc William Robinson ban đầu ám chỉ rằng ông sẽ gọi người đứng đầu chính phủ là thủ tướng, nhưng sau khi ông bổ nhiệm John Forrest thì ông dùng tên gọi thủ hiến cho phù hợp với những thuộc địa khác ở Úc.[3][5] Ngày 28 tháng 6 năm 1917, thống đốc chính thức dùng tên gọi thủ hiến khi bổ nhiệm Henry Lefroy. Tuy nhiên, khi bổ nhiệm, công bố sáu chức danh hành pháp của chính phủ vào ngày 2 tháng 7 năm 1917, thống đốc không liệt kê chức vụ thủ hiến.[3][4][6] Phải đến ngày 3 tháng 4 năm 1947 thì thủ hiến mới trở thành một trong những chức danh hành pháp của chính phủ.[3][4][7]

Nhiệm vụ và quyền hạn

Thủ hiến thực hiện nhiệm vụ, quyền hạn theo quy ước và pháp luật. Theo thông lệ, thủ hiến đề nghị quân chủ Úc bổ nhiệm thống đốc, đề nghị thống đốc bổ nhiệm, phân công bộ trưởng Nội các và xác định trách nhiệm của các bộ trưởng. Thủ tướng lãnh đạo, chủ trì Nội các, giao tiếp với thống đốc, nội các, chính quyền bang, những chính quyền bang và lãnh thổ khác, chính phủ liên bang và chính phủ nước ngoài, đề nghị thống đốc tổ chức bầu cử Nghị viện bang và giám sát Văn phòng Thủ hiến và Nội các. Là nghị sĩ, thủ hiến có nhiệm vụ đại diện đơn vị bầu cử của mình.[3]

Thống kê

Tính đến năm 2023, đã có 31 thủ hiến Tây Úc.[8] Carmen Lawrence nữ thủ hiến đầu tiên và duy nhất của Tây Úc và cũng là nữ thủ hiến đầu tiên của một bang ở Úc.[3][9] Theo thông lệ, thủ hiến là thành viên Hạ viện, nhưng có thể là thành viên của một trong hai viện của Nghị viện. Hal Colebatch là thủ hiến duy nhất là thành viên Thượng viện và là thủ hiến tại vị ngắn nhất của Tây Úc.[3][10] David Brand là thủ hiến tại vị lâu nhất, giữ vụ gần 12 năm từ năm 1959 đến năm 1971.[3][11] John Scaddan là thủ hiến trẻ tuổi nhất, nhậm chức khi mới 35 tuổi.[3][12] John Tonkin là thủ hiến lớn tuổi nhất, nhậm chức khi đã 69 tuổi.[3][13] Charles Court và con trai ông là Richard Courtlà cặp cha con duy nhất làm thủ hiến. George Leake là thủ hiến duy nhất qua đời khi đang giữ chức vụ, cụ thể là vì viêm phổi.[3][14]

Hai nguyên thủ tướng đã phải ngồi tù. Năm 1994, Brian Burke bị phạt tù hai năm vì chiếm đoạt 17.000 đô la Úc tài khoản tạm ứng của Nghị viện[15] nhưng được tha tù trước thời hạn sau bảy tháng.[16] Năm 1997, Burke bị phạt tù ba năm vì tội biển thủ 122.585 đô la Úc tiền quyên góp cho chiến dịch tranh cử của Đảng Lao động và thụ án sáu tháng trước khi bản án bị tòa án phúc thẩm hủy bỏ.[16][17] Năm 1995, O'Connor bị phạt tù sáu tháng vì tội ăn cắp tấm séc trị giá 25.000 đô la Úc của Bond Corporation trong thời gian giữ chức vụ.[18][19]

Danh sách thủ hiến Tây Úc

No.HìnhHọ tên
(Năm sinh – Năm mất)
Đơn vị bầu cử
Bầu cửNhiệm kỳ[11]Đảng[20]Chính phủQuân chủThống đốc[21]Tham khảo
Nhậm chứcMãn nhiệmThời gian giữ chức vụ
1Sir John Forrest
(1847–1918)
Hạ nghị sĩ đại diện Bunbury
1890–1901
1890
1894
1897
29 tháng 12 năm 189014 tháng 2 năm 190110 năm,
48 ngày
Không cóForrest ministryVictoriaFrederick Broome[11][22]
William Robinson
Gerard Smith
Edward VII
2George Throssell
(1840–1910)
Hạ nghị sĩ đại diện Northam
1890–1904
Thượng nghị sĩ đại diện East Province
1907–1910
190114 tháng 2 năm 190127 tháng 5 năm 1901101 ngàyKhông cóThrossell ministry[11][23]
Arthur Lawley
3George Leake
(1856–1902)
Hạ nghị sĩ đại diện Roebourne
1890
Hạ nghị sĩ đại diện Albany
1894–1900
Hạ nghị sĩ đại diện West Perth
1901–1902
27 tháng 5 năm 190121 tháng 11 năm 1901178 ngàyKhông cóFirst Leake ministry[11][24]
4Alf Morgans
(1850–1933)
Hạ nghị sĩ đại diện Coolgardie
1897–1904
21 tháng 11 năm 190123 tháng 12 năm 190132 ngàyKhông cóMorgans ministry[11][25]
(3)George Leake
(1856–1902)
Hạ nghị sĩ đại diện Roebourne
1890
Hạ nghị sĩ đại diện Albany
1894–1900
Hạ nghị sĩ đại diện West Perth
1901–1902
23 tháng 12 năm 190124 tháng 6 năm 1902190 ngàyKhông cóSecond Leake ministry[11]
5Sir Walter James
(1863–1943)
Hạ nghị sĩ đại diện East Perth
1894–1904
1 tháng 7 năm 190210 tháng 8 năm 19042 năm,
40 ngày
Không cóJames ministry[11][26]
Frederick Bedford
6Henry Daglish
(1866–1920)
Hạ nghị sĩ đại diện Subiaco

1901–1911
190410 tháng 8 năm 190425 tháng 8 năm 19051 year,
15 ngày
Đảng Lao độngDaglish ministry[11][27]
7Sir Hector Rason
(1858–1927)
Thượng nghị sĩ đại diện Swan
1889–1890
Hạ nghị sĩ đại diện South Murchison
1897–1901
Hạ nghị sĩ đại diện Guildford
1901–1906
190525 tháng 8 năm 19057 tháng 5 năm 1906255 ngàyKhông cóRason ministry[11][28]
8Sir Newton Moore
(1870–1936)
Hạ nghị sĩ đại diện Bunbury
1904–1911
19087 tháng 5 năm 190616 tháng 9 năm 19104 năm,
132 ngày
Không cóMoore ministry[11][29]
Gerald Strickland
George V
9Frank Wilson
(1859–1918)
Hạ nghị sĩ đại diện Canning
1897–1901
Hạ nghị sĩ đại diện Perth
1901
Hạ nghị sĩ đại diện Sussex
1904–1917
16 tháng 9 năm 19107 tháng 10 năm 19111 year,
21 ngày
Không cóFirst Wilson ministry[11][30]
10John Scaddan
(1876–1934)
Hạ nghị sĩ đại diện Ivanhoe
1904–1911
Hạ nghị sĩ đại diện Brown Hill-Ivanhoe
1911–1916
1916–1917
Hạ nghị sĩ đại diện Albany
1919–1924
Hạ nghị sĩ đại diện Maylands
1930–1933
1911
1914
7 tháng 10 năm 191127 tháng 7 năm 19164 năm,
294 ngày
Đảng Lao độngScaddan ministry[11][31]
Harry Barron
(9)Frank Wilson
(1859–1918)
Hạ nghị sĩ đại diện Canning
1897–1901
Hạ nghị sĩ đại diện Perth
1901
Hạ nghị sĩ đại diện Sussex
1904–1917
27 tháng 7 năm 191628 tháng 6 năm 1917336 ngàyĐảng Tự doSecond Wilson ministry[11][30]
William Ellison-Macartney
11Sir Henry Lefroy
(1854–1930)
Hạ nghị sĩ đại diện Moore
1892–1901
1911–1921
191728 tháng 6 năm 191717 tháng 4 năm 19191 year,
293 ngày
Đảng Dân tộcLefroy ministry[11][32]
12Sir Hal Colebatch
(1872–1953)
Thượng nghị sĩ đại diện East Province
1912–1923
Thượng nghị sĩ đại diện Metropolitan Province
(1940–1948)
17 tháng 4 năm 191917 tháng 5 năm 191930 ngàyĐảng Dân tộcColebatch ministry[11][33]
13Sir James Mitchell
(1866–1951)
Hạ nghị sĩ đại diện Northam
1905–1933
192117 tháng 5 năm 191917 tháng 4 năm 19244 năm,
335 ngày
Đảng Dân tộcFirst Mitchell ministry[11][34]
Francis Newdegate
14Philip Collier
(1873–1948)
Hạ nghị sĩ đại diện Boulder
1905–1948
1924
1927
17 tháng 4 năm 192424 tháng 4 năm 19306 năm,
8 ngày
Đảng Lao độngFirst Collier ministry[11][35]
William Campion
(13)Sir James Mitchell
(1866–1951)
Hạ nghị sĩ đại diện Northam
1905–1933
193024 tháng 4 năm 193026 tháng 4 năm 19333 nămĐảng Dân tộcSecond Mitchell ministry[11][34]
Không có
(14)Philip Collier
(1873–1948)
Hạ nghị sĩ đại diện Boulder
1905–1948
1933
1936
26 tháng 4 năm 193319 tháng 8 năm 19363 năm,
118 ngày
Đảng Lao độngSecond Collier ministry[11][35]
Edward VIII
15John Willcock
(1879–1947)
Hạ nghị sĩ đại diện Geraldton
1917–1947
1939
1943
19 tháng 8 năm 193631 tháng 7 năm 19458 năm,
345 ngày
Đảng Lao độngWillcock ministry[11][36]
George VI
16Frank Wise
(1897–1986)
Hạ nghị sĩ đại diện Gascoyne
1933–1951
31 tháng 7 năm 19451 tháng 4 năm 19471 year,
244 ngày
Đảng Lao độngWise ministry[11]
17Sir Ross McLarty
(1891–1962)
Hạ nghị sĩ đại diện Murray-Wellington
1930–1962
1947
1950
1 tháng 4 năm 194723 tháng 2 năm 19535 năm,
328 ngày
Đảng Tự doMcLarty–Watts ministry[11][37]
James Mitchell
Charles Gairdner
Elizabeth II
18Bert Hawke
(1900–1986)
Hạ nghị sĩ đại diện Northam
1933–1968
1953
1956
23 tháng 2 năm 19532 tháng 4 năm 19596 năm,
37 ngày
Đảng Lao độngHawke ministry[11][38]
19Sir David Brand
(1912–1979)
Hạ nghị sĩ đại diện Greenough
1945–1975
1959
1962
1965
1968
2 tháng 4 năm 19593 tháng 3 năm 197111 năm,
335 ngày
Đảng Tự doBrand–Watts ministry[11][39]
Brand–Nalder ministry
Douglas Kendrew
20John Tonkin
(1902–1995)
Hạ nghị sĩ đại diện North-East Fremantle
1933–1950
Hạ nghị sĩ đại diện Melville
1950–1977
19713 tháng 3 năm 19718 tháng 4 năm 19743 năm,
66 ngày
Đảng Lao độngTonkin ministry[11]
Hughie Edwards
21Sir Charles Court
(1911–2007)
Hạ nghị sĩ đại diện Nedlands
1953–1982
1974
1977
1980
8 tháng 4 năm 197425 tháng 1 năm 19827 năm,
292 ngày
Đảng Tự doCourt–McPharlin ministry[11]
Court ministry
Wallace Kyle
Richard Trowbridge
22Ray O'Connor
(1926–2013)
Hạ nghị sĩ đại diện North Perth
1959–1962
Hạ nghị sĩ đại diện Mount Lawley
1962–1984
25 tháng 1 năm 198225 tháng 2 năm 19831 year,
31 ngày
Đảng Tự doO'Connor ministry[11]
23Brian Burke
(sinh năm 1947)
Hạ nghị sĩ đại diện Balcatta
1973–1974
1977–1983
Hạ nghị sĩ đại diện Balga
1974–1977
1983–1988
1983
1986
25 tháng 2 năm 198325 tháng 2 năm 19885 nămĐảng Lao độngBurke ministry[11]
Gordon Reid
24Peter Dowding
(sinh năm 1943)
Thượng nghị sĩ đại diện North Province
1979–1986
Hạ nghị sĩ đại diện Maylands
1986–1990
198925 tháng 2 năm 198812 tháng 2 năm 19901 year,
352 ngày
Đảng Lao độngDowding ministry[11]
Không có
25Carmen Lawrence
(sinh năm 1948)
Hạ nghị sĩ đại diện Subiaco
1986–1989
Hạ nghị sĩ đại diện Glendalough
1989–1994
12 tháng 2 năm 199016 tháng 2 năm 19933 năm,
4 ngày
Đảng Lao độngLawrence ministry[11]
Francis Burt
26Richard Court
(sinh năm 1947)
Hạ nghị sĩ đại diện Nedlands
1982–2001
1993
1996
16 tháng 2 năm 199316 tháng 2 năm 20017 năm,
360 ngày
Đảng Tự doCourt–Cowan ministry[11]
Michael Jeffery
John Sanderson
27Geoff Gallop
(sinh năm 1951)
Hạ nghị sĩ đại diện Victoria Park
1986–2006
2001
2005
16 tháng 2 năm 200125 tháng 1 năm 20064 năm,
343 ngày
Đảng Lao độngGallop ministry[11]
Ken Michael
28Alan Carpenter
(sinh năm 1951)
Hạ nghị sĩ đại diện Willagee
1996–2009
25 tháng 1 năm 200623 tháng 9 năm 20082 năm,
242 ngày
Đảng Lao độngCarpenter ministry[11]
29Colin Barnett
(sinh năm 1950)
Hạ nghị sĩ đại diện Cottesloe
1990 – 2018
2008
2013
23 tháng 9 năm 200817 tháng 3 năm 20178 năm,
175 ngày
Đảng Tự doBarnett ministry[11]
Malcolm McCusker
Kerry Sanderson
30Mark McGowan
(sinh năm 1967)
Hạ nghị sĩ đại diện Rockingham
1996–2023
2017
2021
17 tháng 3 năm 20178 tháng 6 năm 20236 năm,
83 ngày
Đảng Lao độngFirst McGowan ministry[40]
Kim Beazley
Second McGowan ministry
Chris Dawson
Charles III
31Roger Cook
(sinh năm 1965)
Hạ nghị sĩ đại diện Kwinana
2008–hiện tại
8 tháng 6 năm 2023Đương nhiệm2 năm, 305 ngàyĐảng Lao độngCook ministry[41]

Dòng thời gian

Roger Cook (politician)Mark McGowanColin BarnettAlan CarpenterGeoff GallopRichard CourtCarmen LawrencePeter DowdingBrian Burke (Australian politician)Ray O'ConnorCharles CourtJohn TonkinDavid BrandBert HawkeRoss McLartyFrank WiseJohn WillcockPhilip CollierJames Mitchell (Australian politician)Hal ColebatchHenry LefroyJohn ScaddanFrank Wilson (politician)Newton MooreHector RasonHenry DaglishWalter James (Australian politician)Alf MorgansGeorge LeakeGeorge ThrossellJohn Forrest

Xem thêm

Tham khảo

  1. "Members of Parliament Tribunal Determination No 1 of 2020". WA.gov.au. ngày 14 tháng 5 năm 2021. Lưu trữ bản gốc ngày 26 tháng 4 năm 2023. Truy cập ngày 26 tháng 6 năm 2022.
  2. Tyeson, Cam (ngày 1 tháng 6 năm 2021). "Here's How Much Every State Premier Gets Paid If You Wanna Get Boomer-Tier Mad About Yr Taxes". Pedestrian. Lưu trữ bản gốc ngày 8 tháng 4 năm 2022. Truy cập ngày 26 tháng 6 năm 2022.
  3. 1 2 3 4 5 6 7 8 9 10 11 12 "Premiers of WA Factsheet" (PDF). Parliament of Western Australia. tháng 5 năm 2021. Lưu trữ (PDF) bản gốc ngày 20 tháng 3 năm 2022. Truy cập ngày 18 tháng 6 năm 2022.
  4. 1 2 3 Reid & Oliver 1982, tr. 1.
  5. Reid & Oliver 1982, tr. 2.
  6. "Government Gazette Extraordinary of Western Australia" (PDF). Parliamentary Counsel's Office. ngày 2 tháng 7 năm 1917. Lưu trữ (PDF) bản gốc ngày 18 tháng 6 năm 2022. Truy cập ngày 18 tháng 6 năm 2022.
  7. "Government Gazette of Western Australia" (PDF). Parliamentary Counsel's Office. ngày 3 tháng 4 năm 1947. tr. 555. Lưu trữ (PDF) bản gốc ngày 7 tháng 6 năm 2023. Truy cập ngày 18 tháng 6 năm 2022.
  8. Johnston, Greig; Zadvirna, Daryna (ngày 31 tháng 5 năm 2023). "Roger Cook to be Western Australia's next premier, replacing Mark McGowan". ABC News. Lưu trữ bản gốc ngày 4 tháng 12 năm 2023. Truy cập ngày 4 tháng 12 năm 2023.
  9. "Carmen Mary Lawrence". Parliament of Western Australia. Lưu trữ bản gốc ngày 18 tháng 6 năm 2022. Truy cập ngày 18 tháng 6 năm 2022.
  10. Reid & Oliver 1982, tr. 5.
  11. 1 2 3 4 5 6 7 8 9 10 11 12 13 14 15 16 17 18 19 20 21 22 23 24 25 26 27 28 29 30 31 32 33 34 35 Black 2021, tr. 260.
  12. Black 2021, tr. 330.
  13. Black 2021, tr. 328.
  14. Reid & Oliver 1982, tr. 6.
  15. Milliken, Robert (ngày 15 tháng 7 năm 1994). "W Australia ex-premier jailed for two years". Independent. Lưu trữ bản gốc ngày 18 tháng 6 năm 2022. Truy cập ngày 18 tháng 6 năm 2022.
  16. 1 2 "Brian Burke". Business News. Lưu trữ bản gốc ngày 18 tháng 6 năm 2022. Truy cập ngày 18 tháng 6 năm 2022.
  17. Barry, Paul (tháng 6 năm 2010). "Life of Brian". The Monthly. tr. 38–44.
  18. "Former WA premier Ray O'Connor dies, aged 86". WAtoday. ngày 26 tháng 2 năm 2013. Lưu trữ bản gốc ngày 18 tháng 6 năm 2022. Truy cập ngày 18 tháng 6 năm 2022.
  19. "Ex-premier's release closes another chapter in sordid WA Inc saga". The Canberra Times. ngày 20 tháng 8 năm 1995. tr. 3. Lưu trữ bản gốc ngày 22 tháng 2 năm 2024. Truy cập ngày 4 tháng 12 năm 2023 qua National Library of Australia.
  20. Reid & Oliver 1982, tr. 4.
  21. Black 2021, tr. 155–156.
  22. Crowley, F. K. "Forrest, Sir John (1847–1918)". ADB. Canberra: Đại học Quốc gia Úc.
  23. Garden, Donald S. "Throssell, George (1840–1910)". ADB. Canberra: Đại học Quốc gia Úc.
  24. De Garis, B. K. "Leake, George (1856–1902)". ADB. Canberra: Đại học Quốc gia Úc.
  25. Bolton, G. C. "Morgans, Alfred Edward (1850–1933)". ADB. Canberra: Đại học Quốc gia Úc.
  26. Hunt, Lyall. "James, Sir Walter Hartwell (1863–1943)". ADB. Canberra: Đại học Quốc gia Úc.
  27. Gibbney, H. J. "Daglish, Henry (1866–1920)". ADB. Canberra: Đại học Quốc gia Úc.
  28. Bolton, G. C. "Rason, Sir Cornthwaite Hector William James (1858–1927)". ADB. Canberra: Đại học Quốc gia Úc.
  29. Adams, David. "Moore, Sir Newton James (1870–1936)". ADB. Canberra: Đại học Quốc gia Úc.
  30. 1 2 Black, David. "Wilson, Frank (1859–1918)". ADB. Canberra: Đại học Quốc gia Úc.
  31. Robertson, J. R. "Scaddan, John (1876–1934)". ADB. Canberra: Đại học Quốc gia Úc.
  32. Cameron, Catherine. "Lefroy, Sir Henry Bruce (1853–1930)". ADB. Canberra: Đại học Quốc gia Úc.
  33. De Garis, B. K. "Colebatch, Sir Harry Pateshall (Hal) (1872–1953)". ADB. Canberra: Đại học Quốc gia Úc.
  34. 1 2 Bolton, G. C. "Mitchell, Sir James (1866–1951)". ADB. Canberra: Đại học Quốc gia Úc.
  35. 1 2 Black, David. "Collier, Philip (1873–1948)". ADB. Canberra: Đại học Quốc gia Úc.
  36. Doohan, Noelene. "Willcock, John Collings (1879–1956)". ADB. Canberra: Đại học Quốc gia Úc.
  37. Layman, Lenore. "McLarty, Sir Duncan Ross (1891–1962)". ADB. Canberra: Đại học Quốc gia Úc.
  38. Pendal, Phillip. "Hawke, Albert Redvers George (Bert) (1900–1986)". ADB. Canberra: Đại học Quốc gia Úc.
  39. Black, David. "Brand, Sir David (1912–1979)". ADB. Canberra: Đại học Quốc gia Úc.
  40. "'Exhausted' WA Premier Mark McGowan resigns, citing relentless pressure of job". ABC News (bằng tiếng Anh). ngày 29 tháng 5 năm 2023. Lưu trữ bản gốc ngày 29 tháng 5 năm 2023. Truy cập ngày 1 tháng 10 năm 2023.
  41. "By-election called for Mark McGowan's old seat as new Premier forecasts 'remarkable things' for WA". ABC News (bằng tiếng Anh). ngày 8 tháng 6 năm 2023. Lưu trữ bản gốc ngày 9 tháng 6 năm 2023. Truy cập ngày 1 tháng 10 năm 2023.

Thư mục