Thủ hiến Ontario
| Thủ hiến Ontario | |
|---|---|
| Premier ministre de l'Ontario | |
Huy hiệu Ontario | |
Cờ Ontario | |
| Chính phủ Ontario | |
| Kính ngữ |
|
| Cương vị | Người đứng đầu chính phủ |
| Thành viên của | Hội đồng Hành chính |
| Báo cáo tới |
|
| Trụ sở | Queen's Park, Toronto |
| Bổ nhiệm bởi | Tỉnh trưởng Ontario với sự tín nhiệm của Nghị viện |
| Nhiệm kỳ | Tùy ý Bệ hạ tùy thuộc vào khả năng duy trì sự tín nhiệm của Nghị viện |
| Thành lập | 16 tháng 7 năm 1867[1] |
| Người đầu tiên giữ chức | John Sandfield Macdonald |
| Cấp phó | Phó Thủ hiến Ontario |
| Lương bổng | 208.974 đô la Canada mỗi năm (từ năm 2008)[2] |
| Website | www |
Thủ hiến Ontario (tiếng Pháp: premier ministre de l'Ontario)[chú thích 1] là người đứng đầu chính phủ của Ontario. Theo hệ thống Westminster, thủ hiến lãnh đạo chính phủ với sự tín nhiệm của Nghị viện và thường là nghị sĩ đứng đầu đảng hoặc liên minh các đảng lớn nhất. Thủ hiến bổ nhiệm bộ trưởng và chủ trì Hội đồng Hành chính. Về mặt hiến pháp, Chính phủ Ontario thực hiện quyền hành pháp theo đề nghị của Hội đồng Hành chính, cơ quan chịu trách nhiệm tập thể trước Nghị viện.
Thủ hiến đương nhiệm là Doug Ford, nhậm chức vào ngày 29 tháng 6 năm 2018, sau cuộc tổng tuyển cử Ontario năm 2018 khi Đảng Bảo thủ Tiến bộ Ontario giành được đa số ghế trong Nghị viện Ontario.
Lịch sử
Chức vụ thủ hiến Ontario bắt nguồn từ chức vụ đồng thủ tướng Tỉnh Canada. John Sandfield Macdonald là thủ hiến đầu tiên của Ontario, giữ chức vụ từ năm 1867 đến năm 1871, trước đó là đồng thủ tướng Tỉnh Canada.[4][5] Ngoài ra, ông cũng giữ chức vụ tổng chưởng lý Ontario.[6]
Từ năm 2003, thủ hiến luôn là nghị sĩ Nghị viện Ontario từ Toronto, Khu vực đô thị Toronto hoặc Ottawa. Nhìn chung, các thủ hiến đến từ khắp Ontario, bao gồm Đông Ontario,[7] bờ biển Hồ Huron, Hồ Erie,[8][9] Khu vực Đại Toronto Hamilton[10][11] và một số đơn vị bầu cử bên ngoài miền Nam Ontario, chẳng hạn như Nipissing[12] và Sault Ste. Marie.[13]
Tổng quan
Nguồn gốc
Chức vụ thủ hiến không được quy định tại pháp luật, ngoại trừ được đề cập tại Luật Hội đồng Hành chính,[14] mà tồn tại theo quy ước hiến pháp. Thủ hiến có vai trò rất quan trọng trong chế độ chính phủ trách nhiệm của Canada với tư cách là người đứng đầu chính phủ được sự tín nhiệm của Nghị viện.
Quan hệ với Nghị viện
Thủ hiến và Hội đồng hành chính chịu trách nhiệm trước Nghị viện. Thủ hiến và Hội đồng Hành chính thực hiện quyền hạn theo quy định của pháp luật và phải tôn trọng pháp quyền.[chú thích 2] Thủ hiến chịu trách nhiệm cá nhân về hoạt động của Hội đồng Hành chính. Theo thông lệ, thủ hiến phải là nghị sĩ Nghị viện Ontario hoặc nhanh chóng ứng cử nghị sĩ để có thể trả lời chất vấn của các nghị sĩ tại phiên chất vấn.
Bổ nhiệm
Thủ hiến do tỉnh trưởng bổ nhiệm và chủ trì Hội đồng Hành chính. Chức danh chính thức của thủ hiến là "Thủ hiến kiêm Chủ tịch Hội đồng Hành chính". Thủ hiến thường là lãnh đạo của đảng lớn nhất tại Nghị viện.
Thủ hiến giữ chức vụ trong thời gian duy trì sự tín nhiệm của Nghị viện và thường là nghị sĩ lãnh đạo đảng lớn nhất hoặc liên minh trong Nghị viện. Nhiệm kỳ của thủ hiến kết thúc khi thủ hiến từ chức hoặc bị tỉnh trưởng miễn nhiệm sau khi bị Nghị viện bỏ phiếu bất tín nhiệm hoặc thất cử trong tổng tuyển cử.[15] Thủ hiến không nhất thiết phải là nghị sĩ, nhưng trên thực tế trường hợp này rất hiếm.
Nhiệm kỳ
Trong thời gian tổ chức bầu cử Nghị viện, Hội đồng Hành chính tiếp tục thực hiện nhiệm vụ, nhưng không ra các quyết định chính sách quan trọng trừ phi phải ứng phó với thảm họa.[16] Từ năm 1914, chức vụ thủ hiến chưa bao giờ bị bỏ trống. Hiện tại, thủ hiến giữ chức vụ cho đến khi thủ hiến mới tuyên thệ nhậm chức.[17] Thủ hiến không bị giới hạn nhiệm kỳ và giữ chức vụ nếu được Nghị viện tín nhiệm.
Phó Thủ hiến
Thủ hiến thường phân công một bộ trưởng cấp cao trong Hội đồng Hành chính làm phó thủ hiến. Phó thủ hiến không có quyền hạn chính thức cụ thể nào và không giữ quyền thủ hiến trong trường hợp khuyết thủ hiến hoặc thủ hiến không làm việc được.[18]
Kiêm nhiệm
Thủ hiến thường kiêm nhiệm chức vụ bộ trưởng Bộ Liên chính phủ. Trong những trường hợp một người khác giữ chức vụ bộ trưởng Bộ Liên chính phủ thì thủ hiến vẫn có vai trò quan trọng trong các vấn đề liên chính phủ thông qua sự hiện diện tại các hội nghị thủ hiến. Thủ hiến có vai trò chủ yếu đối nội, nhưng cũng có thể đóng vai trò đối ngoại.[19]
Văn phòng Thủ hiến
Văn phòng Thủ hiến là cơ quan giúp việc của thủ hiến, có nhiệm vụ tham mưu cho thủ hiến về tình hình chính trị, chiến lược truyền thông và những vấn đề khác do thủ hiến giao. Văn phòng Thủ hiến gồm chánh Văn phòng Thủ hiến, các cố vấn cấp cao, chuyên viên quan hệ đối ngoại, nhân viên quản lý vấn đề, cố vấn chính sách, nhân viên phụ trách hậu cần kỹ thuật, chuyên viên truyền thông, nhân viên phụ trách các vấn đề lập pháp và nhân viên bổ nhiệm công.[20] Thủ hiến quyết định biên chế, ngân sách của Văn phòng Thủ hiến và quyết định tuyển dụng, sa thải biên chế Văn phòng Thủ hiến. Năm 2020, Văn phòng Thủ hiến có ngân sách khoảng 3 triệu đô la Canada và biên chế thường gồm khoảng 75 nhân viên.[21][22] Văn phòng Thủ hiến cũng là trung tâm chi phí cho trợ lý nghị sĩ của thủ hiến.
Lương bổng
Mức lương của thủ hiến là 209.000 đô la Canada mỗi năm.[4] Thủ hiến cũng được hưởng các chế độ trợ cấp, phụ cấp khi đi lại bằng ô tô ở Toronto, đi lại từ nhà và được cấp một căn hộ ở Toronto nếu không cư trú trong phạm vi 50 km của thành phố. Giống như những nghị sĩ Nghị viện Ontario khác, thủ hiến không được hưởng mức lương hưu.[23]
Là thành viên Hội đồng Hành chính, thủ hiến được dùng danh hiệu "The Honourable" trong thời gian giữ chức vụ. Tuy nhiên, vì không được bổ nhiệm vào Cơ mật viện Canada nên nguyên thủ hiến không được dùng danh hiệu đó sau khi hết nhiệm kỳ.[24]
Hậu nhiệm kỳ
Một số nguyên thủ hiến tiếp tục làm nghị sĩ. Ví dụ: Kathleen Wynne làm nghị sĩ trọn một nhiệm kỳ sau khi từ chức thủ hiến. Nhiều nguyên thủ hiến chuyển sang làm việc trong lĩnh vực tư vấn, khu vực tư nhân, tổ chức phi chính phủ hoặc học thuật. Một vài nguyên thủ hiến tiếp tục tham gia chính trị. Ví dụ: Bob Rae trúng cử hạ nghị sĩ liên bang của và trở thành lãnh đạo tạm thời của Đảng Tự do Canada. Thủ hiến đương nhiệm Doug Ford là cựu ứng cử viên thị trưởng Toronto, và được suy đoán có thể tái tranh cử trong tương lai.[25]
Xem thêm
Ghi chú
Tham khảo
- ↑ "John Sandfield Macdonald, MPP". Legislative Assembly website. Legislative Assembly on Ontario. Lưu trữ bản gốc ngày 16 tháng 9 năm 2012. Truy cập ngày 1 tháng 4 năm 2013.
- ↑ "Ontario MPPs salary freeze won't be lifted before 2019". CBC. ngày 20 tháng 1 năm 2017. Lưu trữ bản gốc ngày 31 tháng 12 năm 2019. Truy cập ngày 11 tháng 2 năm 2020.
- ↑ "The Prime Minister of Ontario Was Also a Member of Provincial Parliament". Parliamentum. ngày 11 tháng 9 năm 2019. Lưu trữ bản gốc ngày 9 tháng 12 năm 2021. Truy cập ngày 8 tháng 12 năm 2021.
In fact, the door to the office of the Premier of Ontario at Queen's Park itself says "Premier ministre de l'Ontario" under Doug Ford and said "Première ministre de l'Ontario" under Kathleen Wynne. '
- 1 2 "Province of Canada (1841-67) | The Canadian Encyclopedia". www.thecanadianencyclopedia.ca. Lưu trữ bản gốc ngày 7 tháng 11 năm 2020. Truy cập ngày 15 tháng 1 năm 2022.
- ↑ "Biography – MACDONALD, JOHN SANDFIELD – Volume X (1871-1880) – Dictionary of Canadian Biography". www.biographi.ca. Lưu trữ bản gốc ngày 15 tháng 1 năm 2022. Truy cập ngày 15 tháng 1 năm 2022.
- ↑ "Legislative Assembly of Ontario: John Sandfield Macdonald". Lưu trữ bản gốc ngày 20 tháng 4 năm 2021. Truy cập ngày 20 tháng 4 năm 2021.
- ↑ "George Ferguson | Legislative Assembly of Ontario". www.ola.org (bằng tiếng Anh). Lưu trữ bản gốc ngày 22 tháng 6 năm 2022. Truy cập ngày 15 tháng 8 năm 2022.
- ↑ "Mitchell Hepburn | Legislative Assembly of Ontario". www.ola.org (bằng tiếng Anh). Lưu trữ bản gốc ngày 19 tháng 9 năm 2021. Truy cập ngày 15 tháng 8 năm 2022.
- ↑ "Frank Miller | Legislative Assembly of Ontario". www.ola.org (bằng tiếng Anh). Lưu trữ bản gốc ngày 4 tháng 8 năm 2022. Truy cập ngày 15 tháng 8 năm 2022.
- ↑ "Bob Rae | Legislative Assembly of Ontario". www.ola.org (bằng tiếng Anh). Lưu trữ bản gốc ngày 6 tháng 7 năm 2022. Truy cập ngày 15 tháng 8 năm 2022.
- ↑ "James Whitney | Legislative Assembly of Ontario". www.ola.org (bằng tiếng Anh). Lưu trữ bản gốc ngày 5 tháng 7 năm 2022. Truy cập ngày 15 tháng 8 năm 2022.
- ↑ "Michael Harris | Legislative Assembly of Ontario". www.ola.org (bằng tiếng Anh). Lưu trữ bản gốc ngày 18 tháng 9 năm 2021. Truy cập ngày 15 tháng 8 năm 2022.
- ↑ "William Hearst | Legislative Assembly of Ontario". www.ola.org (bằng tiếng Anh). Lưu trữ bản gốc ngày 6 tháng 7 năm 2022. Truy cập ngày 15 tháng 8 năm 2022.
- ↑ "Executive Council Act, 2006". CanLii.
- ↑ Brooks 2007
- ↑ "2019 Federal election: The Caretaker Convention explained (2019 transition binder)". www.canada.ca. ngày 9 tháng 6 năm 2021. Lưu trữ bản gốc ngày 15 tháng 1 năm 2022. Truy cập ngày 15 tháng 1 năm 2022.
- ↑ "'Very unclear what he is going to do': Wynne declines to support any PC campaign pledges". CBC News. Lưu trữ bản gốc ngày 31 tháng 12 năm 2019. Truy cập ngày 15 tháng 8 năm 2022.
- ↑ Lang, Eugene (ngày 6 tháng 8 năm 2020). "The role of deputy prime minister is not as powerful as most think". Policy Options (bằng tiếng Anh). Lưu trữ bản gốc ngày 15 tháng 1 năm 2022. Truy cập ngày 15 tháng 8 năm 2022.
- ↑ Dyment, D. (ngày 1 tháng 3 năm 2001). "The Ontario Government as an International Actor". Regional & Federal Studies. 11 (1): 55–79. doi:10.1080/714004680. ISSN 1359-7566. Lưu trữ bản gốc ngày 15 tháng 8 năm 2022. Truy cập ngày 15 tháng 1 năm 2022.
- ↑ "INFO-GO | Government of Ontario Employee and Organization Directory". www.infogo.gov.on.ca. Lưu trữ bản gốc ngày 17 tháng 1 năm 2022. Truy cập ngày 15 tháng 1 năm 2022.
- ↑ "Expenditure Estimates for the Office of the Premier (2020-21)". www.ontario.ca. Lưu trữ bản gốc ngày 15 tháng 1 năm 2022. Truy cập ngày 15 tháng 1 năm 2022.
- ↑ Dutil, Patrice; Constantinou, Peter P. "The Office of Premier of Ontario 1945-2010: Who Really Advises?" (PDF). Canadian Parliamentary Review. Lưu trữ (PDF) bản gốc ngày 6 tháng 9 năm 2018. Truy cập ngày 15 tháng 1 năm 2022.
- ↑ "The surprising reason you shouldn't complain about MPPs' pension plans". TVO.org (bằng tiếng Anh). Lưu trữ bản gốc ngày 15 tháng 1 năm 2022. Truy cập ngày 15 tháng 1 năm 2022.
- ↑ "Styles of address". www.canada.ca. ngày 16 tháng 10 năm 2017. Lưu trữ bản gốc ngày 15 tháng 1 năm 2022. Truy cập ngày 15 tháng 1 năm 2022.
- ↑ Rieti, John. "Doug Ford says he's definitely not running for mayor". CBC. Lưu trữ bản gốc ngày 15 tháng 1 năm 2022. Truy cập ngày 15 tháng 1 năm 2022.