Bước tới nội dung

Tháng Tám Đỏ

Bách khoa toàn thư mở Wikipedia
Tháng Tám Đỏ
Một phần của Đại Cách mạng Văn hóa vô sản
Tên địa phương红八月
Địa điểmBắc Kinh, Trung Quốc
Thời điểm1966
Tháng 8 – tháng 9 năm 1966
Mục tiêuGiáo viên, trí thức, một trong năm "Hắc ngũ loại" (địa chủ, phú nông, phản cách mạng, phần tử xấu và cánh hữu), lãnh đạo địa phương và kẻ thù chính trị của Mao Trạch Đông
Loại hìnhBạo lực chính trị
Tử vong1.772–10.275 (tử vong)
85.196 (gia đình phải di tản)
Nạn nhânĐịa chủ, chủ sở hữu tài sản, người bất đồng chính kiến, "kẻ thù của nhân dân"
Thủ phạmĐảng Cộng sản Trung Quốc, Tiểu tổ Cách mạng Văn hóa Trung ương (Trần Bá Đạt, Giang Thanh, Khang Sinh, Diêu Văn Nguyên, Trương Xuân Kiều, Vương Lực, Tạ Phú Trị) và Hồng vệ binh do Mao Trạch Đông kích động
Động Phá tứ cựu (cựu tư tưởng, cựu văn hóa, cựu phong tục, cựu tập quán) và tiêu diệt Hắc ngũ loại (địa chủ, phú nông, phản cách mạng, phần tử xấu và phe hữu)

Tháng Tám Đỏ (giản thể: 红八月; phồn thể: 紅八月; bính âm: Hóng Bāyuè) là một giai đoạn bạo lực chính trịthảm sátBắc Kinh bắt đầu từ tháng 8 năm 1966 trong thời kỳ Đại Cách mạng Văn hóa vô sản.[1][2][3] Theo số liệu thống kê chính thức được công bố vào năm 1980, tổng cộng 1.772 người ở Bắc Kinh bị Hồng vệ binh sát hại, 33.695 ngôi nhà bị cướp bóc và 85.196 gia đình buộc phải di tản trong Tháng Tám Đỏ.[1][4][5] Tuy nhiên, theo số liệu thống kê chính thức được công bố vào tháng 11 năm 1985, 10.275 người tử vong ở Bắc Kinh trong Tháng Tám Đỏ.[5][6][7]

Ngày 18 tháng 8 năm 1966, Chủ tịch Mao Trạch Đông gặp Tống Bân Bân, một lãnh đạo của Hồng vệ binh, trên Thiên An Môn.[8][9] Cuộc gặp này kích động Hồng vệ binh thực hiện những vụ bạo lực, thảm sát tại Bắc Kinh và phát động chiến dịch Phá tứ cựu.[1][4][9][10] Hồng vệ binh cũng thực hiện những vụ thảm sát tại một số quận nông thôn ở Bắc Kinh, chẳng hạn như trong vụ thảm sát Đại Hưng tại quận Đại Hưng từ ngày 27 tháng 8 đến ngày 1 tháng 9.[11][12][13] Một số người, bao gồm những nhà văn nổi tiếng Lão Xá, Chu Tác Nhân, Trần Mộng Gia, tự tử hoặc tự tử bất thành sau khi bị bức hại.[1][11][14][15] Mao Trạch Đông cấm chính phủ can thiệp vào những vụ thảm sát và Bộ trưởng Bộ Công an Tạ Phú Trị chỉ thị cho các lực lượng cảnh sát, công an bảo vệ Hồng vệ binh thay vì bắt giữ họ.[10][16][17][18][19] Tuy nhiên, tình hình bắt đầu trở nên mất kiểm soát vào cuối tháng 8 năm 1966, buộc Ủy ban Trung ương Đảng Cộng sản Trung Quốc và chính phủ phải thực hiện nhiều biện pháp can thiệp, dần dần chấm dứt các cuộc thảm sát.[18][20]

Tháng Tám Đỏ được coi là khởi điểm của Khủng bố Đỏ trong Cách mạng Văn hóa[1][10][21][22][23] và được so sánh với KristallnachtĐức Quốc Xã[24][25][26][27][28][29]Thảm sát Nam Kinh trong Chiến tranh Trung – Nhật.[27][28][29][30][31] Sau chia rẽ Trung – Xô vào thập niên 1960, Liên Xô chế giễu, phê phán Cách mạng Văn hóa[32][33] và một số ấn phẩm ở Liên Xô, Khối phía Đông so sánh Mao Trạch Đông với Adolf Hitler.[34]

Lịch sử

Bối cảnh

Ngày 16 tháng 5 năm 1966, Mao Trạch Đông phát động Đại Cách mạng Văn hóa vô sản.[10] Ngày 5 tháng 8, Biện Trọng Vân, phó hiệu trưởng thứ nhất Trường Trung học Thực nghiệm trực thuộc Đại học Sư phạm Bắc Kinh, bị một nhóm Hồng vệ binh chủ yếu là học sinh của bà đánh chết, trở thành giáo viên đầu tiên ở Bắc Kinh bị Hồng vệ binh sát hại.[1][8][10][21][35]

Thảm sát tại Bắc Kinh

Mao Trạch Đông gặp Tống Bân Bân, một lãnh đạo Hồng vệ binh, trên Thiên An Môn vào ngày 18 tháng 8 năm 1966.

Ngày 18 tháng 8 năm 1966, Mao Trạch Đông gặp Tống Bân Bân, một lãnh đạo Hồng vệ binh, trên Thiên An Môn tại Bắc Kinh.[8][9] Tống Bân Bân nói rằng chữ "Bân" trong tên của cô là chữ bân trong thành ngữ "Văn chất bân bân" (文质彬彬, nghĩa văn vẻ và chất phác hoàn mỹ), khiến Mao Trạch Đông căn dặn, "phải mạnh mẽ" (要武嘛).[1][8][9][10][36] Cuộc gặp gỡ kích động Hồng vệ binh thực hiện cuộc thảm sát ở Bắc Kinh.[1][9] Ngày 25 tháng 8 năm 1966, hàng ngàn Hồng vệ binh bắt đầu cuộc thảm sát kéo dài một tuần tại Chợ Lãm Can (榄杆市), quận Sùng Văn,[9][18] đồng thời phát động chiến dịch "Phá tứ cựu" trên cả nước.[1][9] Chỉ riêng tại Bắc Kinh, 4.922 di tích lịch sử bị phá hủy và 2,3 triệu cuốn sách, 3,3 triệu bức tranh, tác phẩm nghệ thuật, đồ nội thất bị thiêu rụi.[4][10]

Hồng vệ binh tại Quảng trường Thiên An Môn ở Bắc Kinh (tháng 9 năm 1966).

Ngày 22 tháng 8 năm 1966, Mao Trạch Đông phê chuẩn một văn bản của Bộ Công an, ra lệnh cấm sử dụng lực lượng cảnh sát can thiệp hoặc đàn áp phong trào sinh viên cách mạng".[4][37] Ngày 23 tháng 8, Mao Trạch Đông có bài phát biểu tại Hội nghị công tác của Ủy ban Trung ương Đảng Cộng sản Trung Quốc, tuyên bố ủng hộ Hồng vệ binh và phản đối bất kỳ sự can thiệp nào vào "Cách mạng Văn hóa của sinh viên":[16][38]

Ngày 26 tháng 8, Bộ trưởng Bộ Công an Tạ Phú Trị ra lệnh không bắt giữ Hồng Vệ binh vì Hồng Vệ binh đánh, giết "phần tử xấu" là không sai.[10][17][18][19][39] Ngày 27 tháng 8, Hồng vệ binh thực hiện vụ thảm sát Đại Hưng ở quận Đại Hưng, Bắc Kinh.[11][12][13] Khi trao đổi với các cán bộ công an cấp cao từ các tỉnh, Tạ Phú Trị kiên định quan điểm rằng việc Hồng vệ binh giết người không phải là vấn đề công an và công an không được bắt giữ Hồng Vệ binh.[4][17][18][37]

Chính phủ can thiệp

Mao Trạch Đông và Hồng vệ binh tại Bắc Kinh (tháng 10 năm 1966)

Đến cuối tháng 8 năm 1966, tình hình trở nên mất kiểm soát, buộc Ủy ban Trung ương Đảng Cộng sản Trung Quốc và chính phủ phải can thiệp, dần dần chấm dứt các vụ thảm sát.[18][20] Ngày 5 tháng 9, Nhân Dân nhật báo đăng một bài báo có tiêu đề "Đấu tranh bằng văn, không đấu tranh bằng võ" (用文斗, 不用武斗), kêu gọi chấm dứt bạo lực và các vụ thảm sát.[40]

Tuy nhiên, hàng triệu Hồng vệ binh tiếp tục đến Bắc Kinh để gặp Mao Trạch Đông tại Quảng trường Thiên An Môn vào nhiều dịp.[19]

Số người chết

Hồng vệ binh tập trung tại Quảng trường Thiên An Môn, cầm Mao chủ tịch ngữ lục, năm 1967.

Phương pháp

Trong Tháng Tám Đỏ, Hồng vệ binh thực hiện những hành vi đánh đập, tra tấn, quất roi, siết cổ, giẫm đạp, luộc, chặt đầu, v.v.[8][9] Phương pháp phổ biến để giết hầu hết trẻ sơ sinh, trẻ em là đập xuống đất hoặc cắt làm đôi.[9][41][42]

Số người chết

  • Theo số liệu thống kê chính thức được công bố vào năm 1980, từ tháng 8 đến tháng 9 năm 1966, tổng cộng có 1.772 người bị Hồng vệ binh sát hại ở Bắc Kinh — bao gồm nhiều giáo viên, hiệu trưởng — trong khi 33.695 ngôi nhà bị cướp phá và 85.196 gia đình buộc phải rời khỏi Bắc Kinh.[1][4][5][36]
  • Trong vụ Thảm sát Đại Hưng tại quận Đại Hưng, Bắc Kinh, 325 người bị sát hại.[11][13] Nạn nhân lớn tuổi nhất là 80 tuổi, trong khi nạn nhân trẻ nhất chỉ mới 38 ngày tuổi; 22 gia đình bị xóa sổ.[1][9][12] Một số nhà nghiên cứu cho rằng số người chết ở những quận nông thôn như Đại HưngXương Bình không được tính vào tổng số người chết ở Bắc Kinh.[43]
  • Theo số liệu thống kê chính thức được công bố vào tháng 11 năm 1985, số người chết trong Tháng Tám Đỏ là 10.275 người, trong khi 92.000 ngôi nhà bị cướp phá và 125.000 gia đình buộc phải rời khỏi Bắc Kinh.[5][6][7]

Hậu quả và tác động

Áp phích tuyên truyền của Hồng vệ binh trên khuôn viên Đại học Phục Đán: "Bảo vệ Trung ương Đảng bằng máu và mạng sống! Bảo vệ Mao Chủ tịch bằng máu và mạng sống!".

Tháng Tám Đỏ tại Bắc Kinh được coi là khởi điểm của Khủng bố Đỏ trong Cách mạng Văn hóa, kích động Hồng vệ binh thực hiện những vụ đàn áp, thảm sát ở nhiều thành phố như Thượng Hải, Quảng Châu, Nam KinhHạ Môn.[1][22][23][25][28][44][45]

  • Tại Bắc Kinh, Hồng vệ binh từ Trường trung học phổ thông số 6 thành lập một nhà tù trong khuôn viên trường và viết "Khủng bố Đỏ muôn năm!" trên tường bằng máu của những nạn nhân.[22][46]
  • Tại Thượng Hải, Hồng vệ binh cướp phá 84.222 ngôi nhà của các gia đình "tư sản", trong đó 1.231 là nhà của trí thức, giáo viên.[10] Ngày 3 tháng 9 năm 1966, dịch giả Phó Lôi và vợ của ông tự tử sau khi bị Hồng vệ binh tra tấn, làm nhục.[47] Hồng vệ binh từ Bắc Kinh tham gia Hồng vệ binh tại Thượng Hải trong các cuộc đấu tranh bạo lực.[45] Ví dụ: 11 Hồng vệ binh từ Đại học Ngoại ngữ Bắc Kinh hợp tác với Hồng vệ binh từ Trường Ngoại ngữ Thượng Hải bức hại 31 giáo viên.[28]

Cuộc gặp giữa Mao Trạch Đông và Tống Bân Bân vào ngày 18 tháng 8 năm 1966 được so sánh với Kristallnacht tại Đức Quốc Xã.[24][25][26][27][28][29] Tháng Tám Đỏ và các vụ thảm sát trong Cách mạng Văn hóa cũng được so sánh với Thảm sát Nam Kinh trong Chiến tranh Trung – Nhật.[27][28][29][30][31]

Xem thêm

Tham khảo

  1. 1 2 3 4 5 6 7 8 9 10 11 12 Vương, Hữu Cầm (2001). "Student Attacks Against Teachers: The Revolution of 1966" (PDF). Đại học Chicago. Lưu trữ (PDF) bản gốc ngày 17 tháng 4 năm 2020.
  2. Phillips, Tom (ngày 11 tháng 5 năm 2016). "The Cultural Revolution: all you need to know about China's political convulsion". The Guardian (bằng tiếng Anh). ISSN 0261-3077. Lưu trữ bản gốc ngày 8 tháng 12 năm 2019. Truy cập ngày 23 tháng 12 năm 2019.
  3. Dong, Yifu (ngày 13 tháng 9 năm 2016). "My Grandfather Survived China's Cultural Revolution. Why Does He Still Love Mao?". Foreign Policy (bằng tiếng Anh). Lưu trữ bản gốc ngày 24 tháng 12 năm 2019. Truy cập ngày 23 tháng 12 năm 2019.
  4. 1 2 3 4 5 6 Jian, Guo; Tống, Vĩnh Nghị; Zhou, Yuan (ngày 17 tháng 7 năm 2006). Historical Dictionary of the Chinese Cultural Revolution (bằng tiếng Anh). Scarecrow Press. tr. xxi (Chronology). ISBN 978-0-8108-6491-7. Lưu trữ bản gốc ngày 11 tháng 6 năm 2020. Truy cập ngày 10 tháng 7 năm 2020.
  5. 1 2 3 4 Tống, Vĩnh Nghị (ngày 11 tháng 10 năm 2011). "文革中"非正常死亡"了多少人? ---- 读苏扬的《文革中中国农村的集体屠杀》" [Có bao nhiêu người "tử vong bất thường" trong Cách mạng Văn hóa?]. China News Digest (bằng tiếng Trung). Lưu trữ bản gốc ngày 17 tháng 4 năm 2022. 有关北京市文革的受害者人数,目下最流行的大都引用文革初期北京市公安局对"红色恐怖"中死亡数的统计:1,772 人。另有33,695户被抄家,85,196个家庭被驱逐出北京。其实,1985年11月5日北京市核查工作会议的工作报告"加强领导,再接再厉,全面做好二期整党的核查工作"有过新的调查和统计。其中死亡数为10,275 (增长率580%);被抄家为92,000户 (增长率273%),被驱逐出北京的家庭为125,000 (增长率147%) 。从官方矛盾的陈述中可以清楚地看到:公开的数字被大大地缩小了。
  6. 1 2 Peng, Xiaoming (ngày 2 tháng 3 năm 2013). "记下老红卫兵的血债" [On the "bloody debt" of the "Old" Red Guards]. Beijing Spring (北京之春) (bằng tiếng Trung). Lưu trữ bản gốc ngày 9 tháng 5 năm 2013. Truy cập ngày 10 tháng 12 năm 2019. 1966红八月打人死亡数为10,275人 ;被抄家为92,000户 ,被驱逐出北京的家庭为125,000户,《1985年11月5日北京市核查工作会议的工作报告"加强领导,再接再厉,全面做好二期整党的核查工作"》(《动向》2011年9月号)
  7. 1 2 Sai, Hongqiu. "毛泽东大笑谈杀人" [Mao Trạch Đông cười khanh khách khi nói về giết người]. Boxun (bằng tiếng Trung). 北京周末诗会. Bản gốc lưu trữ ngày 10 tháng 12 năm 2019.
  8. 1 2 3 4 5 Vương, Hữu Cầm. "Victim of the Cultural Revolution——An Investigative Account of Persecution, Imprisonment and Murder" (PDF). Đại học Chicago (bằng tiếng Trung). Lưu trữ (PDF) bản gốc ngày 12 tháng 10 năm 2016.
  9. 1 2 3 4 5 6 7 8 9 10 Yu, Luowen. "文革时期北京大兴县大屠杀调查" [Điều tra về vụ Thảm sát Đại Hưng tại Bắc Kinh thời kỳ Cách mạng Văn hóa]. Đại học Trung văn Hồng Kông (bằng tiếng Trung). Lecture Room. Bản gốc lưu trữ ngày 9 tháng 6 năm 2019. Truy cập ngày 10 tháng 12 năm 2019. 婴儿往往是被劈成两半。有的孩子被孤零零地留在家里,打手们到各家搜,见到小孩就扔到门口的马车上,多数孩子被活活摔死了。死人都被埋在村北边的苇塘里,后来人们管那里叫"万人坑"。有的小孩没被摔死,从"万人坑"里还想往外爬,打手们上去就是一铁锹,再把他打回去。
  10. 1 2 3 4 5 6 7 8 9 Tống, Vĩnh Nghị (ngày 25 tháng 8 năm 2011). "Chronology of Mass Killings during the Chinese Cultural Revolution (1966–1976)". Viện Nghiên cứu Chính trị Paris (bằng tiếng Anh). Lưu trữ bản gốc ngày 10 tháng 4 năm 2023. Truy cập ngày 30 tháng 11 năm 2019.
  11. 1 2 3 4 "A Massacre in Daxing County During the Cultural Revolution". Chinese Law & Government (bằng tiếng Anh). 14 (3): 70–71. ngày 7 tháng 12 năm 2014. doi:10.2753/CLG0009-4609140370.
  12. 1 2 3 Jian, Guo; Tống, Vĩnh Nghị; Zhou, Yuan (ngày 23 tháng 7 năm 2015). Historical Dictionary of the Chinese Cultural Revolution (bằng tiếng Anh). Rowman & Littlefield. ISBN 978-1-4422-5172-4.
  13. 1 2 3 Southerl, Daniel (ngày 18 tháng 7 năm 1994). "A NIGHTMARE LEAVES SCARS, QUESTIONS". The Washington Post (bằng tiếng Anh). ISSN 0190-8286. Lưu trữ bản gốc ngày 24 tháng 12 năm 2019.
  14. Brady, Paul (1974). "Death and the Nobel-On Lao She's "Suicide"" (PDF). Đại học Trung văn Hồng Kông. Lưu trữ (PDF) bản gốc ngày 27 tháng 12 năm 2019.
  15. "PKU Today in History - May 6: Passing of Zhou Zuoren". Đại học Bắc Kinh. Lưu trữ bản gốc ngày 30 tháng 4 năm 2024. Truy cập ngày 9 tháng 5 năm 2024.
  16. 1 2 Mao, Trạch Đông (ngày 23 tháng 8 năm 1966). "Talk At The Work Conference Of The Centre". Marxists Internet Archive. Lưu trữ bản gốc ngày 15 tháng 7 năm 2018.
  17. 1 2 3 Sun, Yancheng (2012). "血统论和大兴"八三一"事件" [Bloodline theory and the Daxing Massacre]. Phoenix New Media (bằng tiếng Trung). Yanhuang Chunqiu. Bản gốc lưu trữ ngày 10 tháng 12 năm 2019.
  18. 1 2 3 4 5 6 Feng, Xiang (2014). "王晶垚: "我,没有忘记历史"" [Vương Tinh Nghiêu: Tôi, chưa quên đi lịch sử]. Phoenix New Media (bằng tiếng Trung). Southern Weekly. Bản gốc lưu trữ ngày 10 tháng 12 năm 2019. Truy cập ngày 10 tháng 12 năm 2019.
  19. 1 2 3 "对红卫兵组织失去信任 毛泽东决定下放知青始末" [Losing faith in the Red Guards organizations, Mao Zedong decided to "send the youths to the countryside"]. Phoenix New Media (bằng tiếng Trung). People's Net. ngày 14 tháng 12 năm 2009. Lưu trữ bản gốc ngày 27 tháng 5 năm 2015. Truy cập ngày 10 tháng 12 năm 2019.
  20. 1 2 Wang, Nianyi (ngày 13 tháng 6 năm 2006). "《亲历重庆大武斗》序". China News Digest (华夏文摘) (bằng tiếng Trung). Lưu trữ bản gốc ngày 19 tháng 5 năm 2011. Truy cập ngày 10 tháng 12 năm 2019.
  21. 1 2 Lasseter, Tom. "Chinese haunted by bloody 'Red August'". Austin American-Statesman (bằng tiếng Anh). Bản gốc lưu trữ ngày 12 tháng 6 năm 2020. Truy cập ngày 12 tháng 6 năm 2020.
  22. 1 2 3 Xiong, Jingming; Tống, Vĩnh Nghị; Yu, Guoliang (ngày 15 tháng 6 năm 2018). 中外學者談文革 [Học giả trong và ngoài Trung Quốc bàn về Cách mạng Văn hóa] (bằng tiếng Trung). Hồng Kông: The Chinese University of Hong Kong Press. tr. xliii (Introduction). ISBN 978-988-17563-3-6.
  23. 1 2 "47周年回放:再忆文革"八.一八"和 "红八月"" [Forty-seventh anniversary: remembering the "August 18" and Red August of the Cultural Revolution]. Đài Á Châu Tự Do (bằng tiếng Trung). ngày 15 tháng 8 năm 2013. Lưu trữ bản gốc ngày 10 tháng 12 năm 2019.
  24. 1 2 Ma, Sheng-Mei (ngày 1 tháng 1 năm 1987). "Contrasting Two Survival Literatures: On the Jewish Holocaust and the Chinese Cultural Revolution". Holocaust and Genocide Studies (bằng tiếng Anh). 2 (1): 81–93. doi:10.1093/hgs/2.1.81. ISSN 8756-6583.
  25. 1 2 3 Jin, Zhong (ngày 27 tháng 8 năm 2016). "红八月,血迹未乾" [Tháng Tám Đỏ, vết máu chưa khô]. Independent Chinese PEN Center (bằng tiếng Trung). Lưu trữ bản gốc ngày 10 tháng 12 năm 2019. Truy cập ngày 10 tháng 12 năm 2019.
  26. 1 2 "王容芬经历的"8·18"" [Wang Rongfang's experience on "August 18"]. Deutsche Welle (bằng tiếng Trung). ngày 19 tháng 8 năm 2011. Lưu trữ bản gốc ngày 10 tháng 12 năm 2019. Truy cập ngày 10 tháng 12 năm 2019.
  27. 1 2 3 4 Wang, Chuanye. "沉重的回忆(41)"文革"风暴到来的时候" [Hồi ức nặng nề (41): khi cơn bão "Cách mạng Văn hóa" đến]. Đại học Trung văn Hồng Kông (bằng tiếng Trung). Bản gốc lưu trữ ngày 24 tháng 3 năm 2020.
  28. 1 2 3 4 5 6 Xi, Ligong (2012). "也说"老红卫兵"" [Bàn về "Hồng vệ binh già"]. Boxun (bằng tiếng Trung). Consensus Net. Bản gốc lưu trữ ngày 10 tháng 12 năm 2019. Truy cập ngày 10 tháng 12 năm 2019.
  29. 1 2 3 4 Lang, Jun (2012). "伫视王晶垚-宋彬彬对簿历史的公堂——《宋彬彬谈话纪要》的解读及其它(下)" [Looking at the court of history between Wang Jinyao and Song Binbin]. China News Digest (华夏文摘) (bằng tiếng Trung). Lưu trữ bản gốc ngày 11 tháng 12 năm 2019.
  30. 1 2 Luo Ri, Yu Deng (ngày 13 tháng 12 năm 2018). "建構文化創傷——從南京大屠殺與「文革」說起" [Constructing cultural tramas——beginning from the Nanjing Massacre and the Cultural Revolution]. Initium Media. Lưu trữ bản gốc ngày 11 tháng 12 năm 2019. Truy cập ngày 10 tháng 12 năm 2019.
  31. 1 2 Ma, Jian (2016). "谁敢把皇帝拉下马?----文革五十周年反思" [Who dares to drag the Emperor down from the horse: reflection written on the fiftieth anniversary of the Cultural Revolution]. Independent Chinese PEN Center (bằng tiếng Trung). Lưu trữ bản gốc ngày 28 tháng 6 năm 2020. Truy cập ngày 10 tháng 12 năm 2019.
  32. "Pravda, The Anti-Soviet Policy of Communist China, Feb. 16, 1967". Đại học Nam California (bằng tiếng Anh). Lưu trữ bản gốc ngày 14 tháng 7 năm 2024. Truy cập ngày 29 tháng 12 năm 2024.
  33. McGuire, Elizabeth (ngày 1 tháng 5 năm 2001). "China, the Fun House Mirror: Soviet Reactions to the Chinese Cultural Revolution, 1966-1969". Berkeley Program in Soviet and Post-Soviet Studies (bằng tiếng Anh).
  34. Bai, Hua (ngày 18 tháng 5 năm 2016). "文革与苏联 红卫兵成贬义 毛形象恶劣" [Cultural Revolution and the Soviet Union: Red Guards' negative meaning and Mao's poor image]. Voice of America (bằng tiếng Trung). Lưu trữ bản gốc ngày 30 tháng 11 năm 2024. Truy cập ngày 29 tháng 12 năm 2024.
  35. Buckley, Chris (ngày 13 tháng 1 năm 2014). "Bowed and Remorseful, Former Red Guard Recalls Teacher's Death". The New York Times (bằng tiếng Anh). Lưu trữ bản gốc ngày 1 tháng 7 năm 2023.
  36. 1 2 "Chinese Red Guards Apologize, Reopening A Dark Chapter". NPR (bằng tiếng Anh). Lưu trữ bản gốc ngày 14 tháng 2 năm 2020.
  37. 1 2 Xiong, Jingming; Tống, Vĩnh Nghị; Yu, Guoliang (ngày 15 tháng 6 năm 2018). 中外學者談文革 [Học giả trong và ngoài Trung Quốc bàn về Cách mạng Văn hóa] (bằng tiếng Trung). Hong Kong: The Chinese University of Hong Kong Press. tr. 62. ISBN 978-988-17563-3-6.
  38. Mao, Trạch Đông (ngày 23 tháng 8 năm 1966). "在中央工作会议上的讲话". Marxists Internet Archive (bằng tiếng Trung). Lưu trữ bản gốc ngày 10 tháng 12 năm 2019.
  39. Xiong, Jingming; Tống, Vĩnh Nghị; Yu, Guoliang (ngày 15 tháng 6 năm 2018). 中外學者談文革 (bằng tiếng Trung). Hong Kong: The Chinese University Press. ISBN 978-988-17563-3-6.
  40. Yang, Jishen (ngày 4 tháng 7 năm 2017). 天地翻覆: 中国文化大革命历史 (bằng tiếng Trung). 天地图书.
  41. "北京大兴文革屠杀:婴儿被劈成两半". Boxun (bằng tiếng Trung). ngày 1 tháng 8 năm 2013. Bản gốc lưu trữ ngày 10 tháng 12 năm 2019. Truy cập ngày 10 tháng 12 năm 2019.
  42. "集体遗忘文革,无疑是一种更深远的民族公耻". Ipkmedia (光传媒) (bằng tiếng Trung). ngày 18 tháng 10 năm 2019. Bản gốc lưu trữ ngày 29 tháng 6 năm 2020.
  43. Du, Junfu (2012). "文革屠杀事件注记二则" (PDF). Remembrance (bằng tiếng Trung). 83. Lưu trữ (PDF) bản gốc ngày 12 tháng 4 năm 2020. Truy cập ngày 14 tháng 4 năm 2020.
  44. Vương, Hữu Cầm. "卞仲耘:北京第一个被打死的教育工作者(下)" [Biện Trọng Vân: nhà công tác giáo dục đầu tiên bị đánh chết ở Bắc Kinh (Quyển II)]. Đại học Chicago (bằng tiếng Trung). Bản gốc lưu trữ ngày 11 tháng 12 năm 2019.
  45. 1 2 "1966年首都红卫兵上海搞武斗:没打死就是文斗" [Hồng vệ binh Bắc Kinh tham gia đấu tranh bạo lực tại Thượng Hải vào năm 1966: chưa đánh chết thì đấu tranh bằng lời]. Tencent (bằng tiếng Trung). Century Magazine (世纪). ngày 28 tháng 9 năm 2013. Bản gốc lưu trữ ngày 12 tháng 6 năm 2020. Truy cập ngày 10 tháng 12 năm 2019.
  46. Vương, Hữu Cầm. "学生王光华之死". Đại học Chicago (bằng tiếng Trung). Lưu trữ bản gốc ngày 26 tháng 12 năm 2018.
  47. Chen, Guangchen (ngày 14 tháng 11 năm 2016). "Remembering the Life of a Cosmopolite: On the 50th Anniversary of Fu Lei's Suicide". Fairbank Center for Chinese Studies (bằng tiếng Anh). Truy cập ngày 13 tháng 10 năm 2024.