Bước tới nội dung

Thành viên:NhacNy2412/Nguồn/Sử/Minh

Bách khoa toàn thư mở Wikipedia

Bộ sử

Tham khảo

  1. Hội đồng biên soạn nhà Thanh (1974), Quyển 123 - Vương Đức Hoàn truyện: 近歲寧夏用兵,費百八十餘萬;朝鮮之役,七百八十餘萬;播州之役,二百餘萬
  2. Hội đồng biên soạn nhà Minh (1418), Quyển 140
  3. Minh Hiến Tông thực lục (1488): 是岁天下户九百二十一万六百九十户,口七千一百八十五万一百三十二口。
  4. Hội đồng biên soạn nhà Minh (1509), Quyển 194
  5. Hội đồng biên soạn nhà Minh (1577), Quyển 306
  6. Hội đồng biên soạn nhà Minh (1574), Quyển 7
  7. Hội đồng biên soạn nhà Minh (1630), Quyển 490
  8. Hội đồng biên soạn nhà Minh (1644), Quyển 4
  9. Tiêu Hồng (2013), tr. 25, Tập 1, Quyển 2
  10. Hội đồng biên soạn nhà Thanh (1999), tr. 39
  11. Triệu Sĩ Trinh (2012), Quyển 1: 「……調集人馬十有餘萬,附以朝鮮土著,何止三十餘萬。倭奴止以飛巒島鳥銃手三千憑為前驅,懸軍深入,不勞餘力,抗我兩國。我以兩國全力,不能製倭死命。焱馳電擊而前,從容振旅而退,不但諸酋盡全首領,至於倭眾亦覺無多損失。」
  12. Trương Huyên (1984), Quyển 56:「倭制火銃,其藥極細,以火酒漬之,故其發速,又人善使,故發必中。中國有長技,而製之不精,與無技同。」
  13. Trữ Đại Văn (1721), Quyển 112
  14. Hạ Tiếp (1873), Quyển 40
  15. Cốc Ứng Thái (1658), Quyển 29: 「朕自在春宫,至登大位,几二十年。尔夙夜在侧,寝食弗违,保护赞辅,克尽乃心,正言忠告,裨益实多。」
  16. Lưu Kiện (1985): 七月十九日,缅酋尽杀永历从臣。
  17. Chu Di Tôn (1990), tr. 213 - 214, Quyển 1
  18. Tra Kế Tá (2012), tr. 1265, Tập 1, Quyển 4
  19. Khương Công Thao (2010), tr. 119 - 126, Chương 7: Hình ảnh sơ lược về văn hóa xã hội trong 500 năm
  20. Đại học Phục Đán (1997), tr. 154 - 165, Chương 5: Kinh tế xã hội phong kiến thời Đường (hậu kỳ), Tống, Liêu, Kim, Nguyên
  21. Đại học Phục Đán (1997), tr. 174 - 177, Chương 5: Kinh tế xã hội phong kiến thời Đường (hậu kỳ), Tống, Liêu, Kim, Nguyên
  22. Hội đồng biên soạn nhà Thanh (1974), Chí 16: "计明初封略,东起朝鲜,西据吐蕃,南包安南,北距大碛,东西一万一千七百五十里,南北一万零九百四里。自成祖弃大宁,徙东胜,宣宗迁开平於独石,世宗时复弃哈密、河套,则东起辽海,西至嘉峪,南至琼、崖,北抵云、朔,东西万余里,南北万里。其声教所讫,岁时纳贽,而非命吏置籍,侯尉羁属者,不在此数。呜呼盛矣!"
  23. Trương Hoành Kiệt (2013)
  24. Vương Thiên Hữu & Cao Thọ Tiên (2008), tr. 363-404, Thiên 4, Chương 19: Chính trị hỗn loạn giữa thời Thiên Khải Sùng Trinh; Chương 20: Uy hiếp trong ngoài và sự diệt vong của nhà Minh
  25. Thạch Cảnh Sơn (2009), tr. 145 - 146, Chương 8: Vĩnh Nhạc và người Mông Cổ
  26. Dụ Xuân Long (2010), tr. 39
  27. Trầm Nhất Dân & Phùng Tuyết Phi (2009), Thổ Mộc chi biến
  28. Vương Kỳ Củ (1989), tr. 339
  29. Phiền Thụ Chí (2010)
  30. Hoàng Nhân Vũ (1985)
  31. Lê Đông Phương (1997), tr. 61 - 62, Chương 26: Ngũ quân Đô đốc phủ, Binh bộ
  32. Quách Hồng & Cận Nhuận Thành (2007)
  33. Đinh Dịch (2006)
  34. Hình Đào & Kỷ Giang Hồng (2003), tr. 143, Chương 21: Sự thống trị dưới chế độ tập quyền; Xây dựng quân đội nhà Minh
  35. Thích Kế Quang (2001), Quyển 5 - Giải thích về chế tạo vũ khí quân đội: 「……以上之外,有火磚,一窩鋒,地雷,千里炮,神槍等,百十名色,皆不切於守戰,故不備,今皆一切禁之。以節靡費,惟有子母炮,尚屬可用,未當終棄,亦一奇品也。」
  36. Lương Bách Lực (2010), tr. 111 - 114
  37. Dịch Trung Thiên (2007), tr. 254
  38. Triệu Văn Lâm & Tạ Thục Quân (1988), tr. 376
  39. Vương Dục Dân (1988), tr. 109
  40. Cát Kiếm Hùng (1991), tr. 241
  41. Tào Thụ Cơ (2000), tr. 452
  42. Maddison (2003), tr. 27
  43. Maddison (2007), tr. 379
  44. Văn Bỉnh (1986), Quyển 3 - Quý Tị đại kế
  45. Trương Đào & Tạ Bệ (2014), Quyển 1
  46. Bão Dương Sinh (1987), Quyển 6: 崇禎十六年二月北京,"大疫,人鬼錯雜。薄暮人屏不行。貿易者多得紙錢,置水投之,有聲則錢,無聲則紙。甚至白日成陣,牆上及屋脊行走,揶揄居人。每夜則痛哭咆哮,聞有聲而逐有影"。谷應泰《明史紀事本末》卷七十八中說「"京師內外城堞凡十五萬四千有奇,京營兵疫,其精銳又太監選去,登陴訣羸弱五六萬人,內閹數千人,守陴不充"。
  47. Kế Lục Kỳ (2012), Quyển 2: 予按郑贵妃慧人也,神宗宠之,生福王;李选侍郑党也,光宗宠之。当光宗登极,郑、李进美人等,遂致不起。光宗崩,李选侍犹居干清宫,欲与熹宗同居,邀封后,垂帘称制;而杨、左等以选侍素无德,又非生母、嫡母与养母,恐有武氏之祸,必欲令选侍出干清宫,不与熹宗同居,竖议甚正,未免稍激,遂为群小所忌,而祸自此始矣。