Bước tới nội dung

Thành viên:Boylangtu105/Du học sinh tại Hàn Quốc

Bách khoa toàn thư mở Wikipedia

Du học sinh tại Hàn Quốc hay sinh viên quốc tế tại Hàn Quốc là những người theo đuổi mục tiêu lấy bằng (hệ chuyên ngành) hoặc theo học hệ ngôn ngữ (hệ tiếng) tại một trường đại học của Hàn Quốc. Tháng 4 năm 2024, số lượng du học sinh đang theo học tại các trường Đại học và Cao đẳng tại Hàn Quốc là 208.962 người. Chính phủ thông báo kế hoạch Study Korea 300K nhằm mục tiêu thu hút 300.000 sinh viên nước ngoài cho đến năm 2027. Nói cách khác, mục tiêu của họ là đưa Hàn Quốc trở thành một trong số top 10 điểm đến du học của học sinh tính đến thời điểm năm 2027.[1][2][3]

Số liệu thống kê Thành viên:Boylangtu105/Du học sinh tại Hàn Quốc

Số lượng Du học sinh tại Hàn Quốc[4]
NămSố SV
200522,526
200749,270
200975,850
201189,537
201385,923
201591,332
2017123,858
2019160,165
2020153,695
2021152,281
2023181,842
2024208,962[5]

The International enrolments in South Korea have reached 207,125 tính đến tháng 6 năm 2023. Số du học sinh quốc tế tại Hàn Quốc đạt con số 181.842 người.[3] Năm 2023, chính phủ Hàn Quốc thông báo kế hoạch 5 năm nhằm thu hút 300.000 sinh viên quốc tế. Nội dung chính là nâng cao yêu cầu về tiếng Hàn cho tuyển sinh đầu vào đại học, mở rộng cơ hội thực tập và làm việc, cũng như thiết lập một hệ thống cấp visa nhanh gọn lẹ.[4]

Tính đến năm 2024, các quốc tịch phổ biến nhất của sinh viên quốc tế tại Hàn là đến từ châu Á, châu Âu, Bắc Mỹ, châu Phi và Nam Mỹ. Trong số các em du học sinh, 69,8% là sinh viên hệ chuyên ngành, và 30,2% là sinh viên không thuộc hệ chuyên ngành ví dụ như Sinh viên trao đổi hoặc DHS hệ tiếng. Số lượng sinh viên quốc tế theo học tại các trường đại học nằm trong Vùng thủ đô Seoul chiếm 56% tổng số du học sinh.[5]

Chương trình học bổng Thành viên:Boylangtu105/Du học sinh tại Hàn Quốc

The department of the National Institute For International Education under the Bộ Giáo dục tham gia hỗ trợ người nước ngoài theo học tại Hàn Quốc.[6]

Chương trình học bổng của chính phủ Hàn Quốc được đặt tên là Global Korea Scholarship (GKS) and includes seven programs, including a full scholarship program and a study tour program.

  • Korean Government Support Program for Foreign Exchange Students

The exchange student support program provides financial support from the government to international exchange students selected from cooperative Universities in South Korea, and the period is four months.[7]

  • Học bổng Chính phủ Hàn Quốc (GKS / KGSP)

The Korean Government Scholarship Program (KGSP) is an academic scholarship funded and managed by the National Institute for International Education (NIIED), a branch of the Ministry of Education in South Korea.[8] This scholarship provides non-Korean scholars (or overseas Koreans who fulfil certain criteria) with the funding and opportunity to conduct undergraduate or postgraduate level studies in South Korea after completing one year of intensive Korean language studies.[9] Since its conception in 1967, over 3,000 students from 148 countries have successfully completed the scholarship program.[10]

Hệ chuyên ngành (University) Thành viên:Boylangtu105/Du học sinh tại Hàn Quốc

Seoul

Các trường đại học tại Seoul (2024)[11]
Thứ hạngTên trường
1Seoul National University
2Yonsei University
4Sungkyunkwan University
7Korea University
8Kyung Hee University
9Sejong University
10Hanyang University

Daejeon

Các trường đại học tại Daejeon (2023)[12]
Thứ hạngTên trường
3KAIST
11UST
23Chungnam National University
56Daejon University
79Hanbat National University
84Hannam University
86Woosong University

Hệ Ngôn ngữ Hàn Quốc

Đào tạo ngôn ngữ Hàn bậc Đại học gồm có:

  • Yonsei University Korean Language Institute
  • Myongji University Korean Language Institute
  • Seoul National University Korean Language Education Center
  • Sogang University Korean Language Education Center
  • Busan University of Foreign Studies
  • Language Education Institute of Pusan National University

Xem thêm Thành viên:Boylangtu105/Du học sinh tại Hàn Quốc

Tham khảo Thành viên:Boylangtu105/Du học sinh tại Hàn Quốc

  1. "Guide to Study in Korea for International Students 2023". Global Admissions.
  2. "Number of international students in higher education institutions in South Korea from 2013 to 2023". Statista. ngày 1 tháng 3 năm 2024.
  3. 1 2 "South Korea aims to attract 300,000 international students by 2027". ICEF. ngày 23 tháng 8 năm 2023.
  4. 1 2 "[Campus Now] Hallyu, brokers and students' Korean dreams". The Korea Herald. ngày 13 tháng 3 năm 2024.
  5. 1 2 ""공부하러 한국 왔어요" 유학생 20만명 첫 돌파". Chosun Biz (bằng tiếng Korean). ngày 5 tháng 9 năm 2024.{{Chú thích báo}}: Quản lý CS1: ngôn ngữ không rõ (liên kết)
  6. "International Student Service Center". Ministry of Education (South Korea).
  7. "GKS Non-degree Program for Foreign Exchange Students". Ministry of Education (South Korea).
  8. "About NIIED". Bản gốc lưu trữ ngày 24 tháng 7 năm 2018. Truy cập ngày 1 tháng 11 năm 2015.
  9. "KGSP (Korean Government Scholarship Program)". Bản gốc lưu trữ ngày 31 tháng 7 năm 2018. Truy cập ngày 1 tháng 11 năm 2015.
  10. "NIIED News". tháng 6 năm 2015. Truy cập ngày 1 tháng 11 năm 2015.
  11. "Best universities in South Korea 2024". Times Higher Universities. ngày 6 tháng 10 năm 2023.
  12. "Universities in Daejeon, South Korea – Rankings & Reviews –". University Guru.