Bước tới nội dung

Thành viên:ABAL1412/nháp/nháp phụ 1/doc

Bách khoa toàn thư mở Wikipedia
Pyotr Ilyich Tchaikovsky, tượng đài âm nhạc lãng mạn thế kỉ XIX.

Pyotr Ilyich Tchaikovsky đã sáng tác nhiều tác phẩm nổi tiếng cho công chúng yêu nhạc cổ điển, trong đó có Romeo và Juliet, Overture 1812, các vở ballet Hồ thiên nga, Kẹp Hạt DẻNgười đẹp ngủ trong rừng. Ngoài ra, những bản concertoopera của ông cũng vô cùng quen thuộc với khán giả. Giao hưởng Số 6 "Bi thương", Giao hưởng Manfred [en], Francesca xứ Rimini [en], Capriccio Italien và Serenade Dàn dây [en] cũng không kém phần nổi tiếng.

Các tác phẩm theo số thứ tự

Mục này liệt kê các tác phẩm được đánh số cùng thời gian sáng tác.[2][3]

  • Op. 1 Hai tiểu phẩm cho piano (1867)
  • Op. 2 Ba tiểu phẩm cho piano với tựa đề Souvenir de Hapsal [en][b] (1867)
  • Op. 3 Opera Viên Tổng đốc [en][e] (1868)
  • Op. 4 Valse-Caprice [en] giọng Rê trưởng cho piano (1868)
  • Op. 5 Tình ca giọng Fa thứ cho piano (1868)
  • Op. 6 Sáu bản Tình ca [en] (1869)
    • Số 1: Đừng tin điều đó, bạn tôi ơi[f] (Đô thăng thứ)
    • Số 2: Chẳng lấy một lời, bạn tôi ơi[g] (Mi thứ)
    • Số 3: Khổ luỵ cam tâm[h] (La trưởng)
    • Số 4: Giọt lệ run rẩy[i] (Sol giáng trưởng)
    • Số 5: Vì đâu nên nỗi?[j] (Rê trưởng)
    • Số 6: Con tim hiu quạnh mới thấu tường [en][k] (Rê giáng trưởng)
  • Op. 7 Valse-Scherzo giọng La trưởng cho piano (1870)
  • Op. 8 Capriccio giọng Sol giáng trưởng cho piano (1870)
  • Op. 9 Ba tiểu phẩm cho piano (1870)
    • Số 1: Rêverie (Rê thứ)
    • Số 2: Polka de salon (Si giáng trưởng)
    • Số 3: Mazurka de salon (Rê thứ)
  • Op. 10 Hai tiểu phẩm cho piano (1871)
    • Số 1: Nocturne (Fa trưởng)
    • Số 2: Humoresque (Sol trưởng)
  • Op. 11 Tứ tấu Dây Số 1 [en] giọng Rê trưởng (1871)
  • Op. 12 Nhạc nền cho vở Công chúa Tuyết [en][l] của Ostrovsky (1873)
  • Op. 13 Giao hưởng số 1 "Giấc mộng mùa Đông" giọng Sol thứ (1866)
  • Op. 14 Opera Chàng thợ rèn Vakula [en], (sau được sửa thành vở Đôi hài cườm [en])[m] (1874)
  • Op. 15 Overture Lễ hội dựa trên Quốc ca Đan Mạch [en] giọng Rê trưởng cho dàn nhạc (1866)
  • Op. 16 Sáu bản Tình ca (1872)
    • Số 1: Hát ru[n] (La giáng thứ)
    • Số 2: Khoan bước vội![o] (La thứ-La trưởng)
    • Số 3: Xin thấu một lần[p] (Đô thứ)
    • Số 4: Ôi khúc hát ngày xưa[q] (Sol trưởng)
    • Số 5: Thì sao nào?[r] (Fa thăng thứ)
    • Số 6: Tân khúc Hy Lạp[s] (Mi giáng thứ)
  • Op. 17 Giao hưởng Số 2 "Tiểu Nga" giọng Đô thứ (1872)
  • Op. 18 Fantasia Giao hưởng Giông tố [en] giọng Fa thứ, dựa theo tác phẩm của William Shakespeare (1873)
  • Op. 19 Sáu tiểu phẩm cho piano[t] (1873)
    • Số 1: Rêverie du soir[u] (Sol thứ)
    • Số 2: Scherzo humoristique[v] (Rê trưởng)
    • Số 3: Feuillet d'album[w] (Rê trưởng)
    • Số 4: Nocturne[x] (Đô thăng thứ)
    • Số 5: Capriccioso[y] (Si giáng trưởng)
    • Số 6: Thème original et variations[z] (Fa trưởng)
  • Op. 20 Ballet Hồ thiên nga (1876)
  • Op. 21 Sáu tiểu phẩm trên cùng một chủ đề cho piano (1873)
  • Op. 22 Tứ tấu Dây Số 2 [en] giọng Fa trưởng (1874)
  • Op. 23 Piano Concerto Số 1 giọng Si giáng thứ (1875)
  • Op. 24 Opera Eugene Onegin (1878)
  • Op. 25 Sáu bản Tình ca (1874)
    • Số 1: Cam phận[ae] (Sol thứ)
    • Số 2: Như tro tàn âm ỉ[af] (Si thứ)
    • Số 3: Mignon viễn xứ ca[ag] (Mi giáng trưởng)
    • Số 4: Kim lung hoàng yến[ah] (Sol thứ)
    • Số 5: Chưa từng nói với nàng[ai] (La trưởng)
    • Số 6: Thiên hạ chửi: "Thằng ngu"[aj] (Sol thứ)
  • Op. 26 Sérénade mélancolique [en][ak] giọng Si giáng thứ cho violindàn nhạc (1875)
  • Op. 27 Sáu bản Tình ca (1875)
    • Số 1: Lời nguyện cầu trước khi đi ngủ[al] (Si giáng thứ)
    • Số 2: Nhìn kìa: Đằng kia – một áng mây[am] (Đô thứ)
    • Số 3: Xin đừng biệt ly[an] (Fa trưởng)
    • Số 4: Bóng chiều[ao] (Si giáng trưởng)
    • Số 5: Lẽ nào mẹ đẻ ra con?[ap] (Mi giáng thứ)
    • Số 6: Tiểu thư bướng bỉnh của tôi[aq] (La trưởng)
  • Op. 28 Sáu ca khúc (1875)
  • Op. 29 Giao hưởng Số 3 "Ba Lan" giọng Rê trưởng (1875)
  • Op. 30 Tứ tấu Dây Số 3 [en] giọng Mi giáng thứ (1876)
  • Op. 31 Hành khúc Slav [ru][ar] giọng Si giáng thứ cho dàn nhạc (1876)
  • Op. 32 Fantasia Giao hưởng Francesca da Rimini [en] giọng Mi thứ, dựa theo Thần khúc Dante (1876)
  • Op. 33 Biến tấu trên Chủ đề Rococo giọng La trưởng cho cello và dàn nhạc (1876)
  • Op. 34 Valse-Scherzo [en] giọng Đô trưởng cho violin và dàn nhạc (1877)
  • Op. 35 Violin Concerto giọng Rê trưởng (1878)
  • Op. 36 Giao hưởng Số 4 giọng Fa thứ (1877)
  • Op. 37 (hoặc 37a) Grand Piano Sonata [en] giọng Sol trưởng (1878)
  • Op. 37a (hoặc 37b) Tổ khúc "Bốn Mùa" cho piano (1876)
    • Tháng Giêng: Bên lò sưởi[as] (La trưởng)
    • Tháng Hai: Lễ hội[at] (Rê trưởng)
    • Tháng Ba: Khúc hát chim sơn ca[au] (Sol thứ)
    • Tháng Tư: Hoa xuyên tuyết[aw] (Si giáng trưởng)
    • Tháng Năm: Đêm trắng[ax] (Sol trưởng)
    • Tháng Sáu: Khúc hát người chèo thuyền[ay] (Sol thứ)
    • Tháng Bảy: Bài ca người cắt cỏ[az] (Mi giáng trưởng)
    • Tháng Tám: Mùa gặt[ba] (Si thứ)
    • Tháng Chín: Đi săn[bb] (Sol trưởng)
    • Tháng Mười: Bài ca mùa thu[bc] (Rê thứ)
    • Tháng Mười một: Cỗ xe Tam mã [ru][bd] (Mi trưởng)
    • Tháng Chạp: Giáng sinh[be] (La giáng trưởng)
  • Op. 38 Sáu bản Tình ca [en] (1878)
    • Số 1: Dạ khúc gã Don Juan[bf] (Si thứ)
    • Số 2: Chuyện một chớm đầu xuân[bg] (Mi giáng trưởng)
    • Số 3: Giữa dạ vũ xôn xao[bh] (Si thứ)
    • Số 4: Ôi, giá như em có thể[bi] (Rê trưởng)
    • Số 5: Lời yêu dưới đáy mồ[bj] (Fa trưởng)
    • Số 6: Pimpinella: Bài ca thành Florence[bk] (Sol trưởng)
  • Op. 39 Hai mươi bốn tiểu phẩm cho piano với tựa đề Tuyển tập cho thiếu nhi [ru][bl] (1878)
    • Số 1: Kinh cầu nguyện buổi sáng[bm] (Sol trưởng)
    • Số 2: Sáng sớm mùa đông giá[bn] (Si thứ)
    • Số 3: Mẹ yêu[bo] (Sol trưởng)
    • Số 4: Nhong nhong ngựa gỗ[bp] (Rê trưởng)
    • Số 5: Hành khúc chú lính gỗ[bq] (Si giáng trưởng)
    • Số 6: Bé búp bê mới[br] (Si giáng trưởng)
    • Số 7: Bé búp bê ốm yếu[bs] (Sol thứ)
    • Số 8: Tang lễ bé búp bê[bt] (Đô thứ)
    • Số 9: Valse[bu] (Mi giáng trưởng)
    • Số 10: Polka[bv] (Si giáng trưởng)
    • Số 11: Mazurka[bw] (Rê thứ)
    • Số 12: Bài ca nước Nga[bx] (Fa trưởng)
    • Số 13: Lão nông chơi đàn Garmon [en][by] (Si giáng trưởng)
    • Số 14: Điệu nhảy Kamarinskaya [en][bz] (Si giáng trưởng)
    • Số 15: Bài ca nước Ý[ca] (Rê trưởng)
    • Số 16: Bài ca cổ nước Pháp[cb] (Sol thứ)
    • Số 17: Bài ca nước Đức[cc] (Mi giáng trưởng)
    • Số 18: Bài ca Napoli[cd] (Mi giáng trưởng)
    • Số 19: Chuyện kể của bà vú[ce] (Đô trưởng)
    • Số 20: Mụ phù thuỷ Yaga[cf] (Mi thứ)
    • Số 21: Thiên thần say giấc mộng[cg] (Đô trưởng)
    • Số 22: Khúc hát chim sơn ca[ch] (Sol trưởng)
    • Số 23: Nơi Thánh đường[ci] (Mi thứ)
    • Số 24: Lão quay đàn hát rong[cj] (Sol trưởng)
  • Op. 40 12 Morceaux de difficulté moyenne[ck] cho piano (1878)
    • Số 1: Etude:[cl] Allegro giusto (Sol trưởng)
    • Số 2: Chanson Triste:[cm] Allegro non troppo (Sol thứ)
    • Số 3: Marche Funèbre:[cn] Tempo di Marcia funebre (Đô thứ)
    • Số 4: Mazurka:[co] Tempo di Mazurka (Đô trưởng)
    • Số 5: Mazurka:[co] Tempo di Mazurka (Rê trưởng)
    • Số 6: Chant sans Paroles:[cp] Allegro moderato (La thứ)
    • Số 7: Au Village:[cq] Andante sostenuto (La thứ–Đô trưởng)
    • Số 8: Valse:[cr] Tempo di Valse (La giáng trưởng)
    • Số 9: Valse:[cr] Tempo di Valse (Fa thăng thứ)
    • Số 10: Danse Russe:[cs] Andantino (La thứ)
    • Số 11: Scherzo:[ct] Allegro vivacissimo (Rê thứ)
    • Số 12: Rêverie interrompue:[cu] Andante un poco rubato e con molto espressione (La giáng trưởng)
  • Op. 41 Phụng vụ Thánh Gioan Kim Khẩu [en] cho hợp xướng acappella (1878)
  • Op. 42 Ba tiểu phẩm cho violin và piano với tựa đề Souvenir d'un lieu cher [en][cv] (1878)
    • Số 1: Méditation[cw]
    • Số 2: Scherzo
    • Số 3: Mélodie[cx]
  • Op. 43 Tổ khúc Dàn nhạc Số 1 [en] giọng Rê thứ (1879)
  • Op. 44 Piano Concerto Số 2 [en] giọng Sol trưởng (1880)
  • Op. 45 Capriccio Italien giọng La trưởng cho dàn nhạc (1880)
  • Op. 46 Sáu tiểu phẩm cho song ca và piano (1880)
    • Số 1: Chiều tối[cy] (La giáng trưởng)
    • Số 2: Scottish Ballad: Edward (Шотландская баллада: Эдвард) In the autograph score, the original title To the Mountains (Горе-горюшко) is struck out. (La thứ)
    • Số 3: Tears (Слёзы) (Sol thứ)
    • Số 4: In the Garden, By the Ford (В огороде, возле броду) (La trưởng)
    • Số 5: Passion Spent (Минула страсть) (Fa thứ)
    • Số 6: Dawn (Рассвет) (Mi trưởng)
  • Op. 47 7 Songs (1880)
    1. If Only I Had Known
    2. Softly the Spirit Flew up to Heaven
    3. Dusk Fell on the Earth
    4. Sleep, Poor Friend
    5. I Bless You, Forests
    6. Does the Day Reign?
    7. Was I Not a Little Blade of Grass in the Meadow?
  • Op. 48 Serenade in C for Strings (1880)
  • Op. 49 1812 Overture (1880)
  • Op. 50 Piano Trio in A minor (1882)
  • Op. 51 6 Pieces, for piano (1882)
    1. Valse de salon (A major)
    2. Polka peu dansante (B minor)
    3. Menuetto scherzoso (E major)
    4. Natha-Valse (A major)
    5. Romance (F major)
    6. Valse sentimentale (F minor)
  • Op. 52 All-Night Vigil for unaccompanied chorus (1882)
  • Op. 53 Orchestral Suite No. 2 in C (1883)
  • Op. 54 16 Children's songs (1883; the 5th song Legend was the basis of Anton Arensky's Variations on a Theme by Tchaikovsky, Op. 35a)
  • Op. 55 Orchestral Suite No. 3 in G (1884)
  • Op. 56 Concert Fantasia in G, for piano and orchestra (1884)
  • Op. 57 6 Songs (1884)
  • Op. 58 Manfred Symphony in B minor (1885)
  • Op. 59 Dumka in C minor, for piano (1886)
  • Op. 60 12 Songs (1886)
    • No. 6 Wild Nights (Frenzied Nights)
    • No. 7 Gypsy's Song
    • No. 12 Gentle Stars Shone For Us (The Mild Stars Shone For Us)
  • Op. 61 Orchestral Suite No. 4 "Mozartiana" (1887)
  • Op. 62 Pezzo capriccioso in B minor, for cello and orchestra (or piano) (1887)
  • Op. 63 6 Romances on words by K. Romanov (1887)
    • No. 1 I Didn't Love You At First [Я сначала тебя не любила]
    • No. 2 I Opened The Window [Растворил я окно]
    • No. 3 I Do Not Please You [Я вам не нравлюсь]
    • No. 4 The First Meeting [Первое свидание]
    • No. 5 The Fires In The Rooms Were Already Out [Уж гасли в комнатах огни]
    • No. 6 Serenade: O Child! Beneath Your Window [Серенада (О, дитя! под окошком твоим)]
  • Op. 64 Symphony No. 5 in E minor (1888)
  • Op. 65 6 Songs on French texts (1888) (No. 2 Déception, No. 3 Sérénade ("J'aime dans le rayon"), No. 4 Qu'importe que l'hiver, No. 6 Rondel, all on poems by Paul Collin)[4]
  • Op. 66 The Sleeping Beauty, ballet (1889)
  • Op. 67a Hamlet, fantasy overture in F minor (1889)
  • Op. 67b Hamlet, incidental music (1891)
  • Op. 68 The Queen of Spades, opera (1890)
  • Op. 69 Iolanta, opera (1891)
  • Op. 70 String Sextet in D minor Souvenir de Florence (1890)
  • Op. 71 The Nutcracker, ballet (1892)
  • Op. 71a The Nutcracker, suite from the ballet (1892)
  • Op. 72 18 Pieces, for piano (1893)
  • Op. 73 Romances (6 Songs) (1893)
  • Op. 74 Symphony No. 6 in B minor Pathétique (1893)

Opp. 75–80 were published posthumously.

  • Op. 75 Piano Concerto No. 3 in E (1893)
  • Op. 76 Cuồng phong, overture in E minor (1864)
  • Op. 77 Fatum, symphonic poem in C minor (1868)
  • Op. 78 The Voyevoda[e], symphonic ballad in A minor (1891, không liên quan đến vở opera trùng tên, Op. 3)
  • Op. 79 Andante and Finale, for piano and orchestra (1893; this was Sergei Taneyev's idea of what Tchaikovsky might have written had he used three of the movements of the abandoned Symphony in E, rather than just the first movement Allegro brillante, when rescoring the symphony as the Piano Concerto No. 3 in E)
  • Op. 80 Piano Sonata No. 2 in C minor (1865)

Các tác phẩm theo thể loại

Ballet

Opera

  • The Voyevoda, Op. 3/TH 1 (Воевода – The Voivode, 1867–1868)[a 1]
  • Undina, TH 2 (Ундина or Undine, 1869, not completed)
  • The Oprichnik, TH 3 (Опричник) 1870–1872
  • Vakula the Smith, Op. 14/TH 4 (Кузнец Вакула or Kuznets Vakula), 1874[a 2]
  • Eugene Onegin, Op. 24/TH 5 (Евгений Онегин or Yevgeny Onegin), 1877–1878
  • The Maid of Orleans, TH 6 (Орлеанская дева or Orleanskaya deva), 1878–1879
  • Mazepa (or Mazeppa), TH 7 (Мазепа), 1881–1883
  • Cherevichki, TH 8 (Черевички; revision of Vakula the Smith) 1885
  • The Enchantress, TH 9 (or The Sorceress, Чародейка or Charodeyka), 1885–1887
  • The Queen of Spades, Op. 68/TH 10 (Пиковая дама or Pikovaya dama), 1890
  • Iolanta (Иоланта), Op. 69/TH 11, 1891[a 3]

Giao hưởng

  • No. 1 in G minor, Op. 13, Winter Daydreams (1866)
  • No. 2 in C minor, Op. 17, Little Russian (1872)
  • No. 3 in D major, Op. 29, Polish (1875)
  • No. 4 in F minor, Op. 36 (1877–1878)
  • Manfred Symphony, B minor, Op. 58; inspired by Byron's poem Manfred (1885)
  • No. 5 in E minor, Op. 64 (1888)
  • Symphony in E (sketched 1892 but abandoned; Tchaikovsky rescored its first movement as the Piano Concerto No. 3 in E; posthumously, Taneyev rescored two other movements for piano and orchestra as the Andante and Finale; the symphony was reconstructed during the 1950s and subsequently published as "Symphony No. 7")
  • No. 6 in B minor, Op. 74, Pathétique (1893)

Concerto và concertante

  • Piano Concerto No. 1 in B minor, Op. 23 (1874–75)
  • Sérénade mélancolique, Op. 26, for violin and orchestra (1875)
  • Variations on a Rococo Theme for cello and orchestra, Op. 33 (1876–77)
  • Valse-Scherzo for violin and orchestra, Op. 34
  • Violin Concerto in D major, Op. 35 (1878)
  • Piano Concerto No. 2 in G major, Op. 44 (1879–80)
  • Concert Fantasia in G for piano and orchestra, Op. 56 (1884)
  • Pezzo capriccioso, Op. 62, for cello and Orchestra (1888)
  • Piano Concerto No. 3 in E major, Op. posth. 75 (1893)
  • Andante and Finale for piano and orchestra, Op. posth. 79 (1893)
    • This was Sergei Taneyev's idea of what Tchaikovsky might have written had he used three of the movements of the abandoned Symphony in E, rather than just the first movement Allegro brillante, when rescoring the symphony as the Piano Concerto No. 3 in E
  • Cello Concerto (conjectural work based in part on a 60-bar fragment found on the back of the rough draft for the last movement of the composer's Sixth Symphony).
  • Concertstück for Flute and Strings, TH 247 Op. posth. (1893)

Các tác phẩm dàn nhạc khác

  • Ode an die Freude (Schiller), für SATB Solo, SATB und großes Orchester (1865)

Âm nhạc chương trình và Tác phẩm theo đơn đặt hàng

  • The Storm, Op. posth. 76 (1864)
  • Festival Overture on the Danish National Anthem, Op. 15 (1866)
  • Fatum, Op. posth. 77 (1868)
  • Romeo and Juliet (1870, revised 1880)
  • Giông tố, Op. 18 (1873)
  • Marche Slave, Op. 31 (1876)
  • Francesca da Rimini, Op. 32 (1876)
  • Capriccio Italien, Op. 45 (1880)
  • 1812 Overture, Op. 49 (1880)
  • Festival Coronation March (1883)
  • Hamlet, Op. 67a (1889)
  • The Voyevoda, Op. posth. 78 (1891)

Tổ khúc Dàn nhạc và Serenade

  • Orchestral Suite No. 1 in D minor, Op. 43 (1878–1879)
  • Orchestral Suite No. 2 in C major, Op. 53 (1883)
  • Orchestral Suite No. 3 in G major, Op. 55 (1884)
  • Orchestral Suite No. 4 in G major "Mozartiana", Op. 61 (1887)
  • Serenade for Strings in C major, Op. 48 (1880)
  • The Nutcracker Suite, Op. 71a/TH 35 (1892)

Nhạc nền

  • Dmitri the Pretender and Vassily Shuisky (1867), incidental music to Alexander Ostrovsky's play Dmitri the Pretender
  • The Snow Maiden (Snegurochka), Op. 12 (1873), incidental music for Ostrovsky's play of the same name. Ostrovsky adapted and dramatized a popular Russian fairy tale,[5] and the score that Tchaikovsky wrote for it was always one of his own favorite works. It contains much vocal music, but it is not a cantata or an opera.
  • Montenegrins Receiving News of Russia's Declaration of War on Turkey (1880), music for a tableau.
  • The Voyevoda (1886), incidental music for the Domovoy scene from Ostrovsky's A Dream on the Volga
  • Hamlet, Op. 67b (1891), incidental music for Shakespeare's play. The score uses music borrowed from Tchaikovsky's overture of the same name, as well as from his Symphony No. 3, and from The Snow Maiden, in addition to original music that he wrote specifically for a stage production of Hamlet. The two vocal selections are a song that Ophelia sings in the throes of her madness and a song for the First Gravedigger to sing as he goes about his work.

Dương cầm

  • Two Pieces, Op. 1 (1867)
    • Scherzo à la russe
    • Impromptu
  • Souvenir de Hapsal, Op. 2, 3 pieces (1867)
  • Valse-caprice in D major, Op. 4 (1868)
  • Romance in F minor, Op. 5 (1868)
  • Valse-scherzo in A, Op. 7 (1870)
  • Capriccio in G, Op. 8 (1870)
  • 3 Morceaux, Op. 9 (1870)
    • 1. Rêverie
    • 2. Polka de salon
    • 3. Mazurka de salon
  • 2 Morceaux, Op. 10 (1871)
    • 1. Nocturne
    • 2. Humoresque
  • 6 Pieces, Op. 19 (1873)
    • 1. Rêverie du soir [Вечерние грезы] (G minor)
    • 2. Scherzo humoristique [Юмористическое скерцо] (D major)
    • 3. Feuillet d'album [Листок из альбом] (D major)
    • 4. Nocturne [Ноктюрн] (C minor)
    • 5. Capriccioso [Каприччиозо] (B major)
    • 6. Thème original et variations [Тема и вариации] (F major)
  • 6 Morceaux, Op. 21 (1873)
  • The Seasons (Les saisons), Op. 37a (1876), 12 pieces
  • Piano Sonata in G major, Op. 37 (1878)
  • Album pour enfants, Op. 39, 24 pieces for piano (1878)
  • 12 Morceaux de difficulté moyenne, Op. 40 (1878)
  • Six Morceaux, Op. 51 (1882)
  • Dumka, Russian rustic scene in C minor for piano, Op. 59 (1886)
  • 18 Morceaux for piano, Op. 72 (1892). Some of these pieces were used in a cello concerto arrangement by Gaspar Cassadó.
  • Piano Sonata No. 2 in C minor, Op. posth. 80 (1865)
  • The Volunteer Fleet March in C major, TH 140; ČW 149 - was written in 1878 to help raise money for victims of the war between Russia and Turkey.

Nhạc thính phòng

  • Adagio molto in E major for string quartet and harp (1863/64)
  • String Quartet in B major, Op. posth. (1865)
  • String Quartet No. 1 in D major, Op. 11 (1871)
  • String Quartet No. 2 in F major, Op. 22 (1874)
  • String Quartet No. 3 in E minor, Op. 30 (1876)
  • Souvenir d'un lieu cher (Memory of a Cherished Place) for violin and piano, Op. 42 (Meditation, Scherzo and Melody) (1878)
  • Piano Trio in A minor, Op. 50 (1882)
  • String Sextet in D minor (Souvenir de Florence), Op. 70 (1890)

Hợp xướng

A considerable quantity of choral music (about 25 items), including:

  • Cantata (Hymn) on the Occasion of the Celebration of the 50th Jubilee of the Singer Osip Afanasievich Petrov, tenor, chorus and orchestra, words by Nikolay Nekrasov (1875; performed at the St Petersburg Conservatory on 6 May 1876, under the conductor Karl Davydov)[6]
  • A Hymn to the Trinity (1877)
  • Liturgy of St John Chrysostom, Op. 41 (1878)
  • All-Night Vigil, Op. 52 (1882)
  • Moscow (1883)
  • 9 Sacred Pieces (alternative name: 9 Church Pieces) (1884–85)[7][8]
  • Legend (choral arrangement of song Op. 54 No. 5, written 1889, published 1890)

Biến tấu tác phẩm của các tác giả khác

Nhà soạn nhạc[9]Tác phẩm gốcNhạc cụThời gian sáng tác
BeethovenPiano Sonata No. 17 in D minor, Op. 31, No. 2, "Tempest", first movementOrchestra (4 versions)1863
BeethovenViolin Sonata No. 9 in A, Op. 47 "Kreutzer", first movementOrchestra1863–64
BortnianskyComplete Church Music, choirChoir, editedJuly – November 1881
Cimarosa"Le faccio un inchino", trio from Il matrimonio segreto (available for 3 voices and piano)3 voices and orchestra1870
DargomyzhskyLittle Russian Kazachok, orchestraPiano1868
Dargomyzhsky"The golden cloud has slept", 3 voices and piano3 voices and orchestra1870
DubuqueMaria Dagmar Polka, pianoOrchestra1869
Glinka"Slavsya" from A Life for the Tsar, arr, coupletsMixed chorus and orchestraFebruary 1883
Joseph GunglLe Retour, waltz, pianoOrchestra1863–64
Haydn"Gott erhalte Franz den Kaiser", 4 voicesOrchestraby 24 February 1874
Kral"Ceremonial March", pianoOrchestraMay 1867
Herman LarocheKarmosina, Fantasy Overture, pianoOrchestraAugust – September 1888
Liszt"Es war ein Konig in Thule", voice and pianoVoice and orchestra3 November 1874
Alexei Lvov"God Save the Tsar!" (the then national anthem), chorus and pianoMixed chorus and orchestraFebruary 1883
Sophie MenterUngarische Zigeunerweisen, piano (short score)Piano and orchestra1892
Mozart4 worksarr. orchestra as Mozartiana (Suite No. 4)June – August 1887
MozartFantasia in C minor, K. 475, pianoVocal quartet (Night)15 March 1893
Anton RubinsteinIvan the Terrible, Op. 79, orchestraPiano duet18 October – 11 November 1869
Anton RubinsteinDon Quixote, Op. 87, orchestraPiano duet1870
SchumannSymphonic Studies, Op. 13 (piano), Adagio and Allegro brillanteOrchestra1864
Schumann"Ballade vom Haidenknaben", Op. 122, No. 1, declamation and pianoDeclamation and orchestra11 March 1874
Stradella[a 4]"O del mio dolce", song with pianoVoice and orchestra10 November 1870
TarnovskySong "I remember all", arr. Dubuque for pianoPiano duet1868
WeberPiano Sonata in A, J. 199, Scherzo MenuettoOrchestra1863
WeberPiano sonata in C, J. 138 – Perpetuum mobilePiano left hand1871

Xem thêm

  • Pyotr Ilyich Tchaikovsky in popular media

Ghi chú

  1. Not related to the much later symphonic ballad The Voyevoda, Op. 78.
  2. Revised later as Cherevichki
  3. Originally performed on a double-bill with The Nutcracker
  4. The aria is now believed to have been written by Gluck, from his opera Paride ed Elena: "O, del mio dolce ardor (Gluck)". Tchaikovsky Research. Truy cập ngày 20 tháng 5 năm 2020.
  1. Tạm dịch: Scherzo phong cách Nga
  2. Tạm dịch: Kỷ niệm Hapsal
  3. Tạm dịch: Tàn tích một lâu đài
  4. Tạm dịch: Bài ca không lời
  5. 1 2 tiếng Nga: Воевода [ru], chuyển tự: Voyevoda
  6. tiếng Nga: Не верь, мой друг
  7. tiếng Nga: Ни слова, о друг мой
  8. tiếng Nga: И больно, и сладко. Nghĩa gốc là vừa đau khổ, vừa ngọt ngào. Cách dịch mượn từ Hán-Việt: 苦 累 甘 心. Khổ luỵ (苦 累) là đau khổ. Cam tâm (甘 心) là chấp nhận. Chữ cam (甘) còn có nghĩa là ngọt.
  9. tiếng Nga: Слеза дрожит
  10. tiếng Nga: Отчего?
  11. tiếng Nga: Нет, только тот, кто знал, tiếng Anh: None but the Lonely Heart. Chữ "thấu tường" mượn từ Hán-Việt: 透詳. "Thấu" (透) trong "thấu hiểu." "Tường" (詳) trong "tường tận."
  12. tiếng Nga: Снегурочка [ru], chuyển tự: Snegurochka
  13. tiếng Nga: Черевички [ru], chuyển tự: Cherevichki
  14. tiếng Nga: Колыбельная песня, tiếng Anh: Cradle Song
  15. tiếng Nga: Погоди!, tiếng Anh: Wait!
  16. tiếng Nga: Пойми хоть раз, tiếng Anh: Accept Just Once hoặc Understand Just Once
  17. tiếng Nga: О, спой же ту песню, tiếng Anh: O, Sing That Song
  18. tiếng Nga: Так что же?, tiếng Anh: So What?
  19. tiếng Nga: Новогреческая песня, tiếng Anh: Modern Greek Song. Trên bản thảo, Tchaikovsky đề tựa tác phẩm này là Chốn địa ngục tăm tối (tiếng Nga: В темном аде, tiếng Anh: In Dark Hell).
  20. Trên bản thảo gốc, Tchaikovsky đề tựa tiếng Pháp. Các tiêu đề này sau đó được dịch sang tiếng Nga.
  21. tiếng Nga: Вечерние грезы, tạm dịch: Giấc mộng ban chiều
  22. tiếng Nga: Юмористическое скерцо
  23. tiếng Nga: Листок из альбома, tạm dịch: Trang nhạc kỷ niệm
  24. tiếng Nga: Ноктюрн
  25. tiếng Nga: Каприччиозо
  26. tiếng Nga: Тема и вариации, tạm dịch: Chủ đề và các biến tấu
  27. tạm dịch: Fugue 4 bè
  28. Impromptu là một đoạn nhạc ngắn cho piano, được nhà soạn nhạc viết ra giấy nhưng mang tính ngẫu hứng rất cao. Thể loại này thường phá vỡ những quy tắc về cấu trúc.
  29. Tạm dịch: Hành khúc Tang lễ
  30. Mazurka là một điệu nhảy của Ba Lan, thường được viết ở nhịp 3
    4
    . Khác với Valse, thay vì trọng âm là phách 1, Mazurka lại có trọng âm rơi vào phách 2, đôi khi là phách 3.
  31. tiếng Nga: Примиренье, tiếng Anh: Reconciliation
  32. tiếng Nga: Как над горячею золой, tiếng Anh: As When Upon Hot Ashes hoặc Over Burning Ashes
  33. tiếng Nga: Песнь миньоны, tiếng Anh: Mignon's Song. Mignon là nhân vật trong 2 cuốn tiểu thuyết của Goethe.
  34. tiếng Nga: Канарейка, tiếng Anh: The Canary. Cách dịch mượn từ Hán-Việt: 金 籠 黃 燕. Kim lung (金 籠) là lồng vàng. Hoàng yến (黃 燕) là chim yến vàng. Kim lung hoàng yến nghĩa là chim yến màu vàng bị nhốt trong chiếc lồng bằng vàng. Cách dịch này sát với nội dung tác phẩm, đồng thời cũng có 4 âm, tương đương với ка-на-рей-ка trong tiêu đề gốc tiếng Nga.
  35. tiếng Nga: Я с нею никогда не говорил, tiếng Anh: I Never Spoke To Her
  36. tiếng Nga: Как наладили: «Дурак», tiếng Anh: As They Repeated: "Fool" hoặc As They Kept Saying: "Fool"
  37. Tạm dịch: Dạ sầu khúc
  38. tiếng Nga: На сон грядущий, tiếng Anh: At Bedtime
  39. tiếng Nga: Смотри: Вон облако, tiếng Anh: Look, Yonder Cloud
  40. tiếng Nga: Не отходы от меня, tiếng Anh: Do Not Leave Me
  41. tiếng Nga: Вечер, tiếng Anh: Evening.
  42. tiếng Nga: Али мать меня рожала, tiếng Anh: Was it the Mother Who Bore Me?
  43. tiếng Nga: Моя баловница, tiếng Anh: My Spoiled Darling
  44. tiếng Nga: Славянский марш, tiếng Anh: Slavonic March, tiếng Pháp: Marche slave
  45. tiếng Nga: У камелька, tiếng Anh: At the fireside hoặc tiếng Anh: At the hearth
  46. tiếng Nga: Масленица, tiếng Anh: Carnival
  47. tiếng Nga: Песня жаворонка, tiếng Anh: Song of the Lark
  48. en
  49. tiếng Nga: Подснежник, [av]. Tựa đề gốc là tên của một loài hoa, màu trắng như tuyết. Một số tài liệu ở Việt Nam ghi "Hoa tuyết" hoặc "Tuyết rơi" do dịch sai từ tiếng Anh.
  50. tiếng Nga: Белые ночи, tiếng Anh: Starlit Nights
  51. tiếng Nga: Баркарола tiếng Ý: Barcarolle
  52. tiếng Nga: Песнь косаря, tiếng Anh: Song of the Reapers
  53. tiếng Nga: Жатва, tiếng Anh: Harvest
  54. tiếng Nga: Охота, tiếng Anh: The Hunt
  55. tiếng Nga: Осенняя песнь, tiếng Anh: Autumn Song
  56. tiếng Nga: На тройке. Tiêu đề gốc nghĩa là "Trên xe tam mã." Các bản dịch sang ngôn ngữ khác lược bỏ từ "trên" (на), chỉ giữ lại Troika. Từ này được chuyển tự Latin từ chữ Тройка.
  57. tiếng Nga: Святки, tiếng Anh: Christmas. Một số bản dịch tiếng Việt ghi Lễ hội Mùa Đông.
  58. tiếng Nga: Серенада Дон-Жуана, tiếng Anh: Don Juan's Serenade
  59. tiếng Nga: То было раннею весной, tiếng Anh: It was in the Early Spring
  60. tiếng Nga: Средь шумного бала, tiếng Anh: Amid the Din of the Ball
  61. tiếng Nga: О, если б ты могла, tiếng Anh: O, If Only You Could
  62. tiếng Nga: Любовь мертвеца, tiếng Anh: The Love of a Dead Man
  63. tiếng Nga: Пимпинелла: Флорентинская песня, tiếng Anh: Pimpinella: Florentine Song.

    Sau cuộc hôn nhân tan vỡ với Antonina Miliukova, Tchaikovsky đã du ngoạn khắp châu Âu. Trong một lần tình cờ, ông nghe chàng thiếu niên hát rong Vittorio thể hiện một bản dân ca Ý. Nhà soạn nhạc đã ký âm và viết lời tiếng Nga. Đây là ca khúc duy nhất trong Op. 38 Tchaikovsky tự viết lời.
  64. tiếng Nga: Детский альбом, tiếng Pháp: Album pour enfants, tiếng Anh: Album for the Young hoặc Children's Album. Tchaikovsky viết tác phẩm này dựa trên Tuyển tập cho Thiếu nhi của Robert Schumann. Thứ tự các tiểu phẩm khi Jurgenson xuất bản không giống trên bản thảo gốc của Tchaikovsky. Thứ tự trong danh sách này được sắp xếp theo bản thảo gốc.
  65. tiếng Nga: Утренняя молитва, tiếng Anh: Morning Prayer
  66. tiếng Nga: Зимнее утро, tiếng Anh: Winter Morning
  67. tiếng Nga: Мама, tiếng Anh: Mama
  68. tiếng Nga: Игра в лошадки, tiếng Anh: The little Horseman
  69. tiếng Nga: Марш деревянных солдатиков, tiếng Anh: March of the Wooden Soldiers
  70. tiếng Nga: Новая кукла, tiếng Anh: The New Doll
  71. tiếng Nga: Болезнь куклы, tiếng Anh: The Sick Doll
  72. tiếng Nga: Похороны куклы, tiếng Anh: The Doll's Funeral
  73. tiếng Nga: Вальс, tiếng Anh: Waltz, tiếng Pháp: Valse
  74. tiếng Nga: Полька
  75. tiếng Nga: Мазурка
  76. tiếng Nga: Русская песня, tiếng Anh: Russian Song
  77. tiếng Nga: Мужик на гармонике играет, tiếng Anh: Peasant prelude, hay The Peasant Plays the Accordion.

    Garmon, tên đầy đủ là Garmonika (Гармоника), là một loại nhạc cụ truyền thống của Nga. Đây là một trong những nhạc cụ tiền thân của Accordion sau này. Garmon có kích thước nhỏ và ít nút bấm hơn Accordion, rõ nhất là ở tay phải của người chơi. Thay vì hệ thống nút phức tạp hoặc bàn phím piano như trên Accordion, Garmon chỉ có 2 hàng phím đơn giản để chơi giai điệu.

    Nhiều bản dịch đã nhầm lẫn Garmonika và Harmonica. Tên của cả hai rất giống nhau. Lý do bởi chúng đều bắt nguồn từ chữ "Harmonia" trong tiếng Hy Lạp, nghĩa là "âm thanh hoà hợp." Hai nhạc cụ đều sử dụng kĩ thuật free-reed, thổi không khí qua lưỡi gà để tạo ra âm thanh. Tuy nhiên, Harmonica dùng hơi trực tiếp thổi từ miệng, còn Garmon dùng hơi gián tiếp từ hộp gió. Từng có khoảng thời gian cả châu Âu gọi chung hai loại nhạc cụ này là Harmonica, để phân biệt thì thêm chữ "dùng miệng" hoặc "dùng tay" vào. Chẳng hạn như tiếng Đức có "Mundharmonika" và "Handharmonika."
  78. tiếng Nga: Камаринская, chuyển tự: Kamarinskaya, tiếng Anh: Folk Song
  79. tiếng Anh: Italian Song
  80. tiếng Anh: Old French Song
  81. tiếng Anh: German Song
  82. tiếng Anh: Neapolitan Song
  83. tiếng Nga: Нянина сказка, tiếng Anh: Nanny's Story hoặc The nurse's tale
  84. tiếng Nga: Баба-Яга, chuyển tự: Baba Yaga, tiếng Anh: The Sorcerer hoặc The Witch
  85. tiếng Nga: Сладкая грёза, tiếng Anh: Sweet Dreams
  86. tiếng Nga: Песня жаворонка, tiếng Anh: Lark Song hoặc Song of the lark
  87. tiếng Nga: В церкви, tiếng Anh: In Church
  88. tiếng Nga: Шарманщик поёт, tiếng Anh: The Song of the Organ-Grinder hoặc The hurdy-gurdy man
  89. tiếng Nga: 12 Пьес средней трудности, tạm dịch: 12 tiểu phẩm độ khó trung bình. Tchaikovsky đặt cả tiêu đề tiếng Nga và tiếng Pháp cho tác phẩm này.
  90. tiếng Nga: Этюд
  91. tiếng Nga: Грустная Песенка, tạm dịch: Nhạc khúc buồn
  92. tiếng Nga: Похоронный Марш, tạm dịch: Hánh khúc Tang lễ
  93. 1 2 tiếng Nga: Мазурка
  94. tiếng Nga: Песенка без слов, tạm dịch: Bài ca không lời
  95. tiếng Nga: В деревне, tạm dịch: Miền quê
  96. 1 2 tiếng Nga: Вальс
  97. tiếng Nga: Русский танец, tạm dịch: Vũ khúc Nga
  98. tiếng Nga: Скерцо
  99. tiếng Nga: Прерванные грезы, tạm dịch: Mộng đời dang dở
  100. Tạm dịch: Kỉ niệm chốn thân thương
  101. Tạm dịch: Thiền định
  102. Tạm dịch: Thanh âm
  103. tiếng Nga: Вечер, tiếng Anh: Evening

Nguồn

  1. Sadie, Stanley; Tyrrell, John; Grove, George, biên tập (2002). The new Grove dictionary of music and musicians . London: Macmillan. ISBN 978-1-56159-239-5.
  2. "Works". Tchaikovsky Research. Truy cập ngày 11 tháng 3 năm 2026.
  3. Edward Garden. "Detailed Calendar". GeoCities. Bản gốc lưu trữ ngày 27 tháng 10 năm 2009. Truy cập ngày 12 tháng 1 năm 2022.
  4. "Paul Collin". Truy cập ngày 21 tháng 6 năm 2015.
  5. Russian Fairy Tales, Spring 1998: Snow Maiden Lưu trữ ngày 9 tháng 11 năm 1997 tại Wayback Machine
  6. John Warrack, Tchaikovsky, Comprehensive List of Works: Choral Works, p. 273
  7. 9 Sacred Pieces (Tchaikovsky, Pyotr): Sheet nhạc tại Dự án Thư viện Bản nhạc Quốc tế [en]
  8. "Tchaikovsky Research: Nine Church Pieces (TH78)". Tchaikovsky Research. Truy cập ngày 21 tháng 6 năm 2015.
  9. John Warrack, Tchaikovsky, Comprehensive List of Works, p. 279

Danh mục tham khảo

  • ed Abraham, Gerald, Music of Tchaikovsky (New York: W.W. Norton & Company, 1946). ISBN n/a.
    • Abraham, Gerald, "Operas and Incidental Music"
    • Alshvang, A., tr. I. Freiman, "The Songs"
    • Cooper, Martin, "The Symphonies"
    • Dickinson, A.E.F., "The Piano Music"
    • Evans, Edwin, "The Ballets"
    • Mason, Colin, "The Chamber Music"
    • Wood, Ralph W., "Miscellaneous Orchestral Works"
  • Brown, David, ed. Stanley Sadie, "Tchaikokvsky, Pyotr Ilyich," The New Grove Encyclopedia of Music and Musicians (London: Macmillan, 1980), 20 vols. ISBN 0-333-23111-2.
  • Brown, David, Tchaikovsky: The Early Years, 1840-1874 (New York: W.W. Norton & Company, 1978). ISBN 0-393-07535-4.
  • Brown, David, Tchaikovsky: The Crisis Years, 1874-1878, (New York: W.W. Norton & Company, 1983). ISBN 0-393-01707-9.
  • Brown, David, Tchaikovsky: The Years of Wandering, 1878-1885, (New York: W.W. Norton & Company, 1986). ISBN 0-393-02311-7.
  • Brown, David, Tchaikovsky: The Final Years, 1885-1893, (New York: W.W. Norton & Company, 1991). ISBN 0-393-03099-7.
  • Brown, David, Tchaikovsky: The Man and His Music (New York: Pegasus Books, 2007). ISBN 0-571-23194-2.
  • Maes, Francis, tr. Arnold J. Pomerans and Erica Pomerans, A History of Russian Music: From Kamarinskaya to Babi Yar (Berkeley, Los Angeles and London: University of California Press, 2002). ISBN 0-520-21815-9.
  • Schonberg, Harold C., Lives of the Great Composers (New York: W.W. Norton & Company, 3rd ed. 1997).
  • Steinberg, Michael, The Symphony (New York and Oxford: Oxford University Press, 1995).
  • Warrack, John, Tchaikovsky Symphonies and Concertos (Seattle: University of Washington Press, 1969). Library of Congress Catalog Card No. 78-105437.
  • Warrack, John, Tchaikovsky (New York: Charles Scribner's Sons, 1973). SBN 684-13558-2.
  • Wiley, Roland John, Tchaikovsky's Ballets (Oxford and New York: Oxford University Press, 1985). ISBN 0-19-816249-9.