Bước tới nội dung

The Boys (album của Girls' Generation)

Bách khoa toàn thư mở Wikipedia
The Boys
Album phòng thu của Girls' Generation
Phát hành19 tháng 10 năm 2011 (2011-10-19)[1]
(xem lịch sử phát hành)
Thu âm2011
Thể loạiElectropop, dance-pop
Hãng đĩaSM Entertainment (Korea)
Universal Music Group
Sản xuấtLee Soo-man
Thứ tự album của Girls' Generation
Girls' Generation (tiếng Nhật)
(2011)
The Boys
(2011)
Đĩa đơn từ The Boys
  1. "The Boys"
    Phát hành: 19 tháng 10, 2011
  2. "Mr. Taxi"
    Phát hành: 9 tháng 12, 2011

The Boysalbum phòng thu thứ ba của nhóm nhạc nữ Hàn Quốc, Girls' Generation. Album được phát hành vào ngày 19 tháng 10 năm 2011 tại Hàn Quốc và nhiều nước trên thế giới. Ca khúc cùng tên với album được chọn để quảng bá cho album trên các sân khấu âm nhạc hàng tuần.

Tổng quát

Vào tháng 8 năm 2011, SM Entertainment đã xác nhận rằng nhóm sẽ trở lại vào tháng 9 với album phòng thu thứ ba, tuy nhiên, ngày phát hành cuối cùng đã bị trì hoãn đến tháng 10 vì thành viên Sooyoung bị chấn thương do tai nạn xe hơi.

Ngày 30 tháng 9, SM Entertainment thông báo rằng album sẽ hoãn phát hành vô thời hạn do các cuộc thảo luận đang diễn ra về một phát hành album tại Hoa Kỳ, một đại diện của công ty cho hay: "Nhóm sẽ phát hành một album tại Mỹ. Để kế hoạch được diễn ra theo đúng hoạch định ban đầu, chúng tôi đang có kế hoạch thay đổi ngày phát hành album tại Hàn Quốc. Chi tiết về việc này sẽ được SME công bố khi có quyết định chính thức".[2] Nhóm bắt đầu tiến hành quảng bá album trên các sân khấu âm nhạc hàng tuần là vào 21 tháng 10 năm 2011, trên Music Bank. Dự kiến, một maxi-single sẽ được phát hành trong tháng mười trên toàn thế giới dưới nhãn hiệu Mỹ của nhóm là Interscope.

Teaser hình ảnh

Ngày 26 tháng 9 năm 2011, những teaserhình ảnh trở lại của các thành viên được phát hành, đầu tiên là Taeyeon, theo sau là Sunny & Hyoyeon vào ngày 27 tháng 9, Sooyoung, JessicaTiffany vào ngày 28 tháng 9 và Yoona, Yuri, Seohyun vào ngày 29 tháng 9.

Teaser Video

Vào ngày 1 tháng 10 năm 2011, SM Entertainment phát hành teaser đầu tiên cho video bài hát "The Boys". Vào ngày 7 tháng 10, nhóm phát hành teaser thứ hai. Lần này, video cho fan được ngắm kỹ hơn concept "công chúa" của SNSD với góc quay chính diện cận mặt cùng hiệu ứng quay chậm. Sau đó, hai MV teaser được công bố: một tiếng Anh và một tiếng Hàn. Với độ dài 30 giây, MV teaser thứ tư đã cho fan chiêm ngưỡng vũ đạo của nhóm cũng như nghe thử giai điệu hơi hướng Hollaback Girl (Gwen Stefani) của The Boys.

Danh sách bài hát

STTNhan đềPhổ lờiPhổ nhạcThời lượng
1."The Boys"Yoo YoungjinTeddy Riley, Taesung Kim, DOM, Richard Garcia3:48
2."Telepathy" (텔레파시)Kim BoominHitchhiker3:45
3."Say Yes"Kim YounghooKim Younghoo3:46
4."Trick"Jo YoonkyungMartin Hansen3:15
5."How Great Is Your Love" (봄날)SooyoungJean Na3:54
6."My J"Hwang SungjeHwang Sungje3:53
7."Oscar"Kim JungbaeKenzie3:23
8."Top Secret"Hong JiyuPeter Wennerberg, Mathias Venge, Gabriella Jangfeldt, Sharon Vaughn2:59
9."Lazy Girl"Kim TaeyoonLucas Secon,Thomas Troelsen3:05
10."Sunflower" (제자리걸음)Kim BoominHitchhiker3:50
11."Vitamin" (비타민)Hwang HyunHwang Hyun3:10
12."Mr. Taxi" (Phiên bản Tiếng Hàn)STYSTY, Scott Mann, Chad Royce, Paolo Prudencio, Allison Veltz3:32

Xếp hạng

TitlePeak positions
Gaon
[3]
Billboard
K-pop Hot 100

[4]
"The Boys (Phiên bản tiếng Hàn)"11
"Telepathy"2326
"Say Yes"3137
"Trick"2933
"How Great is Your Love"2731
"My J"44-
"Oscar"42-
"Top Secret"3746
"Lazy Girl"43-
"Sunflower"41-
"Vitamin"3541
"Mr. Taxi (Phiên bản tiếng Hàn)"1415
"The Boys (Phiên bản tiếng Anh)"62-

Lịch sử phát hành

Quốc giaNgàyNhãn hiệuĐịnh dạng
Hàn Quốc
19 tháng 10 năm 2011
SM Entertainment
CD, Tải kĩ thuật số
Singapore
Universal Music Group
CD
Philippines
29 tháng 10 năm 2011
Nhật Bản
5 tháng 11 năm 2011
Nayutawave Records
Hoa Kỳ
19 tháng 11 năm 2011
Universal Music Group

Tham khảo

  1. Girls' Generation Cancel Album Release. The Chosun Ilbo. ngày 3 tháng 10 năm 2011. Truy cập ngày 17 tháng 10 năm 2011.
  2. (bằng tiếng Hàn Quốc)"소시, 3집 韓발매연기 공식발표 "美앨범발매때문"". Star News. ngày 21 tháng 1 năm 2010. Truy cập ngày 2 tháng 10 năm 2011.
  3. "Gaon Chart Search" (bằng tiếng tiếng Triều Tiên). Gaon Chart.{{Chú thích web}}: Quản lý CS1: ngôn ngữ không rõ (liên kết)
  4. "Billboard Launches K-Pop Hot 100 Chart, Sistar Debuts at Number 1" (bằng tiếng Anh). Billboard.