Bước tới nội dung

TO1

Bách khoa toàn thư mở Wikipedia
(Đổi hướng từ TOO (nhóm nhạc))
TO1
TO1 vào tháng 12 năm 2022Từ trái sang phải: Jisu, Daigo, Jaeyun, Renta, J.You, Chan, Donggeon, Yeojeong, Kyungho
TO1 vào tháng 12 năm 2022
Từ trái sang phải: Jisu, Daigo, Jaeyun, Renta, J.You, Chan, Donggeon, Yeojeong, Kyungho
Thông tin nghệ sĩ
Nguyên quánSeoul,  Hàn Quốc
Thể loại
Năm hoạt động2020–2023
Công ty quản lýWake One Entertainment
Hãng đĩa
  • Wake One
  • Stone Music
  • n.CH
Cựu thành viên
  • Donggeon
  • Chan
  • Jisu
  • Jaeyun
  • J.You
  • Kyungho
  • Daigo
  • Renta
  • Yeojeong
  • Chihoon
  • Minsu
  • Jerome
  • Woonggi
WebsiteFacebook
Twitter
Instagram
Youtube
Tiktok
Fancafe

TO1[1] (tiếng Hàn: 티오원; viết tắt cho "Together as One", tạm dịch: "Tất cả cùng nhau hòa làm Một", trước đây được biết đến là TOO) là một nhóm nhạc nam Hàn Quốc được thành lập qua chương trình sống còn To Be World Klass của đài Mnet vào năm 2019.[2] Nhóm ra mắt vào ngày 1 tháng 4 năm 2020 với EP Reason for Being: Benevolence và ca khúc chủ đề "Magnolia".

Tên gọi

Nhóm ban đầu có tên là TOO (Hangul: 티오오; viết tắt cho "Ten Oriented Orchestra"; tạm dịch: "Mười dàn nhạc phương Đông") và được đổi tên thành TO1[1] vào tháng 3 năm 2021 do có sự tranh chấp giữa CJ ENM với công ty n.CH Entertainment, CJ ENM quyết định rút nhóm về và thay đổi công ty quản lí (hiện tại là Wake One Entertainment phụ trách việc quản lý nhóm, và Stone Music Entertainment đảm nhiệm việc phát hành nhạc số). Fandom của nhóm được đổi tên thành TOgether. TO1 ra mắt dưới tên gọi mới vào ngày 20 tháng 5 năm 2021 với EP Re:Born cùng ca khúc chủ đề "Son of Beast".

Lịch sử

2020: Ra mắt và Road to Kingdom

Vào ngày 20 tháng 3 năm 2020, nhóm được thông báo sẽ tham gia chương trình sống còn của đài Mnet Road to Kingdom.[3] Họ trở thành nhóm thứ hai bị loại sau tập 7 của chương trình.

Nhóm đã ra mắt với mini album đầu tiên Reason for Being: 仁 (Benevolence) vào ngày 1 tháng 4 cùng năm.[4]

Ngày 15 tháng 7, họ phát hành EP thứ hai Running TOOgether với ca khúc chủ đề "Count 1, 2".[5]

Ngày 13 tháng 8 năm 2020, TOO đoạt giải New Artist Award tại lễ trao giải Soribada Awards 2020, giải thưởng tân binh đầu tiên của họ từ khi ra mắt.[6]

2021: Tên gọi mới, Re:BornRe:Alize

Vào tháng 8 năm 2020, CJ E&M cải tổ nội bộ dẫn đến việc Stone Music Entertainment đơn phương chấm dứt hợp đồng hợp tác quản lý song phương nhóm nhạc TOO với công ty n.cH Entertainment.[7] Sự kiện này sau này xuất hiện dày đặc trên khắp các mặt báo tại Hàn Quốc vào giữa tháng 01 năm 2021. Sau đó không lâu tại KCON:TACT 3, nhóm chính thức được đổi tên thành TO1,[1] viết tắt của Together As One (tiếng Hàn: 티오원). Nhóm ra mắt dưới tên gọi mới với EP đầu tiên Re:Born cùng ca khúc chủ đề "Son of Beast" vào ngày 20 tháng 5 năm 2021. Tên gọi fandom của nhóm cũng chuyển từ TOOgether sang TOgether.

Vào ngày 4 tháng 11, họ trở lại với EP Re:Alize với ca khúc chủ đề "No More X".

2022–2023: Thay đổi đội hình, Why Not??, UP2U, kết thúc hợp đồng với Wake One

Ngày 30 tháng 4 năm 2022, thành viên Chihoon được thông báo sẽ rời nhóm.[8]

Ngày 22 tháng 6 năm 2022, các thành viên Minsu, Jerome và Woonggi thông báo rời nhóm, trong khi đó Daigo, Renta và Yeojeong được thêm vào nhóm để thay thế.[9] Daigo và Renta từng tham gia mùa thứ hai của chương trình Produce 101 Japan, với xếp hạng chung cuộc lần lượt là 13 và 16.

Ngày 28 tháng 7 năm 2022, TO1 phát hành EP thứ ba Why Not?? với ca khúc chủ đề "Drummin'".[10]

Ngày 23 tháng 11 năm 2022, nhóm phát hành EP thứ tư UP2U, với "Freeze Tag" là ca khúc chủ đề.[11]

Ngày 22 tháng 9 năm 2023, Renta thông báo rời nhóm qua một bức thư tay bằng tiếng Hàn và tiếng Nhật được đăng tải trên Instagram.[12]

Ngày 17 tháng 12 năm 2023, trang fancafé của nhóm cho biết TO1 sẽ chấm dứt hợp đồng với Wake One vào ngày 31 tháng 12 cùng năm, qua đó chính thức tan rã.[13][14]

Cựu thành viên

Nghệ danhTên khai sinhNgày sinhNơi sinh
LatinhHangulLatinhHangulHán-Việt
Chihoon치훈Choi Chi-hoon최치훈Thôi Chi Hoan27 tháng 4, 1999 (26 tuổi)Hàn Quốc Hàn Quốc
Donggeon동건Song Dong-geon송동건Tống Đông Kiện15 tháng 7, 1999 (26 tuổi)
ChanCho Chan-hyuk조찬혁Triệu Xán Hách8 tháng 12, 1999 (26 tuổi)
Jisu지수Choi Ji-su최지수Thôi Trí Tú19 tháng 1, 2000 (26 tuổi)
Minsu민수Kim Min-su김민수Kim Mẫn Tú20 tháng 3, 2000 (26 tuổi)
Jaeyun재윤Lee Jae-yun이재윤Lý Thái Doãn16 tháng 8, 2000 (25 tuổi)
J.You제이유Kim Je-you김제유Kim Thái Hữu2 tháng 11, 2000 (25 tuổi)
Kyungho경호Jang Kyung-ho장경호Trương Quýnh Hồ7 tháng 5, 2001 (24 tuổi)
Jerome제롬Oh Sung-min오성민Ngô Thành Mẫn25 tháng 8, 2001 (24 tuổi)
Daigo다이고Kobayashi Daigo코바야시 다이고Tiểu Lâm Đại Vũ21 tháng 1, 2002 (24 tuổi) Nhật Bản
Woonggi웅기Cha Woong-gi차웅기Nhất Hùng Kì23 tháng 4, 2002 (23 tuổi)
Hàn Quốc Hàn Quốc
Renta렌타Nishijima Renta니시지마 렌타Tây Đảo Liên Thái16 tháng 2, 2003 (23 tuổi)
 Nhật Bản
Yeo Jeong여정Jeon Yeo Yeo-jeong전여여정Toàn Như Như Chính29 tháng 1, 2005 (21 tuổi)Hàn Quốc Hàn Quốc

Danh sách đĩa nhạc

Tựa đềThông tinVị trí xếp hạng cao nhấtDoanh số
KORJPN
TOO
Reason for Being: Benevolence
  • Phát hành: 1 tháng 4, 2020
  • Hãng đĩa: n.CH Entertainment, Stone Music
  • Định dạng: CD, tải về
Danh sách bài hát
  1. "Magnolia" (매그놀리아)
  2. "Take It Slow" (오늘은 이만큼)
  3. "Don't Fear Now" (피어나)
  4. "Everything's Gonna Be Alright" (기억해요)
  5. "You Can't Hurry Love"
4
Running TOOgether
  • Phát hành: 15 tháng 7, 2020
  • Hãng đĩa: n.CH Entertainment, Stone Music
  • Định dạng: CD, tải về
Danh sách bài hát
  1. "Count 1, 2" (하나 둘 세고)
  2. "Step by Step"
  3. "Better"
  4. "Taillight"
  5. "Dancing in the Moonlight"
9
TO1
Re:Born
  • Phát hành: 20 tháng 5, 2021
  • Hãng đĩa: Wake One Entertainment, Stone Music
  • Định dạng: CD, tải về
Danh sách bài hát
  1. "Reborn" (Intro.)
  2. "Son of Beast"
  3. "Hot Sauce" (매운맛)
  4. "Surf"
  5. "Hello Goodbye"
  6. "With You" (너만 있다면)
  7. "Son of Beast" (English ver.)
  8. "Don't Fear Now" (피어나) (TO1 ver.)
12
Re:Alize
  • Phát hành: 4 tháng 11, 2021
  • Hãng đĩa: Wake One Entertainment, Stone Music
  • Định dạng: CD, tải về
Danh sách bài hát
  1. "Realize" (Intro.)
  2. "No More X"
  3. "Golden"
  4. "Prayer"
  5. "In My Light"
  6. "Mirage" (신기루)
  7. "No More X" (English ver.)
  8. "Infinite City" (Groundbreak ver.) (CD only)
7
Why Not??
  • Phát hành: 28 tháng 7, 2022
  • Hãng đĩa: Wake One Entertainment, Stone Music
  • Định dạng: CD, tải về
Danh sách bài hát
  1. "Boom Pow"
  2. "Drummin'"
  3. "What a Beautiful Day"
  4. "Sugar Shock"
  5. "Butterflies"
1130
UP2U
  • Phát hành: 23 tháng 11, 2022
  • Hãng đĩa: Wake One Entertainment, Stone Music
  • Định dạng: CD, tải về
Danh sách bài hát
  1. "Troublemaker"
  2. "Freeze Tag" (얼음 땡)
  3. "Rude Boi"
  4. "Retro !ove"
  5. "Fill In"
5

Giải thưởng và đề cử

Lễ trao giảiNămHạng mụcVới tư cách làKết quảKhác
Asia Artist Awards2020Male Singer Popularity AwardTOOĐề cử[22]
Korea First Brand AwardsNew Male Artist AwardĐề cử[23]
Soribada Best K-Music AwardsRookie AwardĐoạt giải[24]
Mnet Asian Music AwardsBest New Male ArtistĐề cử[25]
Artist of the YearĐề cử
Worldwide Icon of the YearĐề cử
Golden Disc Awards2021Rookie Artist of the YearĐề cử[26]

Chương trình truyền hình

  • To Be World Klass (2019)
  • Road to Kingdom (2020)
  • TOOmystery (2020)
  • Welcome 2house (2021) (with EPEX)
  • TO1의 사이다 (2021)
  • TO.1DAY (2021)
  • TO1 Company (2022)
  • TO1 Hightschool (2022)
  • Freezetag Race (2022)

Tham khảo

  1. 1 2 3 "Nhóm nhạc nam TOO đổi tên nhóm thành TO1". world.kbs.co.kr. Bản gốc lưu trữ ngày 23 tháng 2 năm 2024. Truy cập ngày 23 tháng 2 năm 2024.
  2. "'월드클래스' TOO, 제이유→지수까지 최종 데뷔 멤버 10인 공개". Chosun (bằng tiếng Hàn). Lưu trữ bản gốc ngày 30 tháng 12 năm 2020. Truy cập ngày 14 tháng 5 năm 2020.
  3. "펜타곤·온앤오프·골든차일드·더보이즈·베리베리·원어스·TOO, '로드 투 킹덤' 출연 확정 [공식]". OSEN (bằng tiếng Hàn). ngày 20 tháng 3 năm 2020. Lưu trữ bản gốc ngày 30 tháng 12 năm 2020. Truy cập ngày 21 tháng 5 năm 2020.
  4. "'2020 괴물 신인 탄생' TOO(티오오), 무한 매력 입증한 '매그놀리아' 데뷔 활동 종지부". BiZ Enter (bằng tiếng Hàn). ngày 11 tháng 5 năm 2020. Lưu trữ bản gốc ngày 30 tháng 12 năm 2020. Truy cập ngày 14 tháng 5 năm 2020.
  5. "TOO 공방공지 게시판 권한 안내". Daum (bằng tiếng Hàn). Lưu trữ bản gốc ngày 30 tháng 12 năm 2020. Truy cập ngày 13 tháng 7 năm 2020.
  6. "[소리바다어워즈] 다크비X알렉사, 넥스트 아티스트상 "계속 발전할 것"". 스타투데이 (bằng tiếng Hàn). ngày 13 tháng 8 năm 2020. Lưu trữ bản gốc ngày 27 tháng 12 năm 2020. Truy cập ngày 23 tháng 8 năm 2020.
  7. "[단독]CJ ENM, 이번엔 갑질 논란...TOO 매니지먼트 분쟁" (bằng tiếng Hàn). ngày 13 tháng 1 năm 2021. Lưu trữ bản gốc ngày 26 tháng 12 năm 2021. Truy cập ngày 4 tháng 2 năm 2021.
  8. Yoo, Su-yeon (ngày 30 tháng 4 năm 2022). "티오원(TO1) 멤버 치훈 탈퇴...소속사 "전속 계약 해제 사유 발생"". Top Star News (bằng tiếng Hàn). Lưu trữ bản gốc ngày 30 tháng 4 năm 2022. Truy cập ngày 30 tháng 4 năm 2022.
  9. Hwang, Hye-jin (ngày 17 tháng 6 năm 2022). "TO1 측 "민수 제롬 웅기 탈퇴→다이고 렌타 여정 합류, 7월 컴백"[공식]". Daum (bằng tiếng Hàn). Lưu trữ bản gốc ngày 17 tháng 6 năm 2022. Truy cập ngày 17 tháng 6 năm 2022.
  10. "TO1(티오원), 멤버 교체 후 새로운 도약...28일 컴백 [공식입장]". ngày 8 tháng 7 năm 2022. Lưu trữ bản gốc ngày 2 tháng 10 năm 2022. Truy cập ngày 8 tháng 7 năm 2022.
  11. Shin, Min-Hee (ngày 23 tháng 11 năm 2022). "Boy band TO1 says your life is 'UP2U' in new EP". Korea JoongAng Daily (bằng tiếng Anh). Lưu trữ bản gốc ngày 23 tháng 11 năm 2022. Truy cập ngày 23 tháng 11 năm 2022.
  12. Kim, Ha-young (ngày 22 tháng 9 năm 2023). "[전문] 티오원 렌타, 1년 6개월 만 탈퇴 "멋진 모습으로 돌아오겠다"". Sports Khan (bằng tiếng Hàn). Lưu trữ bản gốc ngày 22 tháng 9 năm 2023. Truy cập ngày 22 tháng 9 năm 2023.
  13. Kim, Min-ji (ngày 17 tháng 12 năm 2023). "티오원, 데뷔 3년 만에 해체 "31일 전속계약 종료" [공식]". News1 (bằng tiếng Hàn). Truy cập ngày 16 tháng 12 năm 2023.
  14. "TO1 sắp sửa tan rã sau 3 năm ra mắt". world.kbs.co.kr. Lưu trữ bản gốc ngày 23 tháng 2 năm 2024. Truy cập ngày 23 tháng 2 năm 2024.
  15. "2020년 06월 Album Chart" [Gaon Album Chart June Year 2020 (see #52)]. Gaon Chart (bằng tiếng Hàn). Korea. Lưu trữ bản gốc ngày 3 tháng 2 năm 2015. Truy cập ngày 24 tháng 7 năm 2020.
  16. "2020년 09월 Album Chart" [Gaon Album Chart September Year 2020 (see #22)]. Gaon Chart (bằng tiếng Hàn). Korea. Lưu trữ bản gốc ngày 8 tháng 2 năm 2015. Truy cập ngày 8 tháng 10 năm 2020.
  17. 2021년 07월 Album Chart [July 2021 Album Chart]. Gaon Music Chart. Truy cập ngày 12 tháng 8 năm 2021.
  18. 2021년 11월 Album Chart [November 2021 Album Chart]. Gaon Music Chart (bằng tiếng Hàn). Truy cập ngày 9 tháng 12 năm 2021.
  19. "Circle Album Chart – Week 31, 2022". Circle Chart (bằng tiếng Hàn). Truy cập ngày 4 tháng 8 năm 2022.
  20. オリコン週間 アルバムランキング 2022年08月22日~2022年08月28日 [Oricon Weekly Album Ranking August 22, 2022 – August 28, 2022] (bằng tiếng Nhật). Oricon. Bản gốc lưu trữ ngày 31 tháng 8 năm 2022. Truy cập ngày 31 tháng 8 năm 2022.
  21. "Circle Album Chart – Week 48, 2022". Circle Chart (bằng tiếng Hàn). Truy cập ngày 1 tháng 12 năm 2022.
  22. "2020 AAA - Popularity Award Voting (Male Idol)". Bản gốc lưu trữ ngày 2 tháng 11 năm 2020. Truy cập ngày 15 tháng 12 năm 2020.
  23. "2021 Korea First Brand Voting". fba.kcforum.co.kr (bằng tiếng Anh). Lưu trữ bản gốc ngày 25 tháng 12 năm 2020. Truy cập ngày 15 tháng 12 năm 2020.
  24. "Winners Of 2020 Soribada Best K-Music Awards". Soompi.com. Lưu trữ bản gốc ngày 30 tháng 12 năm 2020. Truy cập ngày 14 tháng 8 năm 2020.
  25. "2020 MAMA Nominees". mama.mwave.me (bằng tiếng Anh). Lưu trữ bản gốc ngày 1 tháng 11 năm 2020. Truy cập ngày 29 tháng 10 năm 2020.
  26. "Golden Disc Awards Nominees". Golden Disc. JTBC Plus. Lưu trữ bản gốc ngày 10 tháng 12 năm 2020. Truy cập ngày 10 tháng 12 năm 2020.