Sư đoàn tấn công đường không Cận vệ 104
| Sư đoàn tấn công đường không Cận vệ 104 | |
|---|---|
| tiếng Nga: 104-я гвардейская десантно-штурмовая ордена Кутузова II степени дивизия | |
Phù hiệu của Sư đoàn 104 | |
| Hoạt động | 1943–1998 2023–nay |
| Quốc gia | |
| Quân chủng | Lực lượng Đổ bộ đường không Nga |
| Phân loại | Bộ đội nhảy dù |
| Chức năng | Bộ binh nhẹ Bộ đội nhảy dù Bộ binh cơ động đường không |
| Quy mô | Sư đoàn |
| Bộ phận của | Quân khu Nam |
| Bộ chỉ huy | Ulyanovsk Bản mẫu:MUN73612 |
| Đặt tên theo | St. Elijah the Prophet |
| Khẩu hiệu | Себе — честь, Родине — слава! (Danh dự của tôi, Vinh quang của Tổ quốc) |
| Lễ kỷ niệm | 23 tháng 12 |
| Tham chiến |
|
| Thành tích | Bản mẫu:GuardsUnitRussia Bản mẫu:OrderKutuzov2ndClass, 2nd class |
| Huy hiệu | |
| Sleeve patch | |
Sư đoàn tấn công đường không Cận vệ 104 Huân chương Kutuzov hạng nhì (tiếng Nga: 104-я гвардейская десантно-штурмовая дивизия; số hiệu đơn vị quân sự: 73612) là một sư đoàn của Lực lượng Dù Nga (VDV).
Lịch sử Sư đoàn tấn công đường không Cận vệ 104
Ban đầu, đơn vị này được thành lập với tên gọi Sư đoàn dù Cận vệ 11 trong Chiến tranh Vệ quốc Vĩ đại. Vào tháng 12 năm 1944, Sư đoàn dù Cận vệ số 11 trở thành Sư đoàn bộ binh Cận vệ 104, và vào ngày 7 tháng 6 năm 1946, sư đoàn được đổi tên thành Sư đoàn dù Cận vệ 104. Đơn vị này bị hạ cấp thành Lữ đoàn dù Cận vệ 31 vào tháng 5 năm 1998. Năm 2023, Lữ đoàn 31 được nâng cấp và khôi phục phiên hiệu Sư đoàn tấn công đường không Cận vệ 104.
Hầu hết chiến đấu viên của Sư đoàn 104 đã chiến đấu trong Chiến tranh Liên Xô-Afghanistan.[2]
Tháng 8 và 9 năm 1992, Trung đoàn dù Cận vệ 345 được tái triển khai tới Cộng hòa Abkhazia và rời khỏi biên chế của Sư đoàn 104. Các thành phần còn lại của Sư đoàn đã tham gia các cuộc xung đột ở Gruzia và Azerbaijan. Từ 1994 đến 1996, Sư đoàn 104 chiến đấu trong Chiến tranh Chechnya lần thứ nhất.[2]
Tháng 11 năm 2023, Sư đoàn 104 bắt đầu tham chiến ở Ukraina[3] trong đội hình của nhóm Dniepr và đã bị thiệt hại nghiêm trọng khi giao tranh gần Krynky bên bờ trái sông Dniepr, Kherson[4].

Cơ cấu Sư đoàn tấn công đường không Cận vệ 104
- Sư đoàn bộ
- Tiểu đoàn xe tăng 134, đơn vị quân sự 34253
- Tiểu đoàn trinh sát 154, đơn vị quân sự 12021
- Tiểu đoàn công binh 132, đơn vị quân sự 13063
- Tiểu đoàn thông tin liên lạc 720, đơn vị quân sự 74903
- Tiểu đoàn sửa chữa và phục hồi 24, đơn vị quân sự 16559
- Tiểu đoàn hỗ trợ vật chất 1684, đơn vị quân sự 36111
- Đội y tế 180, đơn vị quân sự 77003
- Trung đoàn dù Cận vệ 328,[19] đơn vị quân sự 01011
- Trung đoàn tấn công đường không Cận vệ 337, đơn vị quân sự 51854
- Trung đoàn tấn công đường không Cận vệ 345 mang tên Anh hùng Liên Xô, Đại tướng V. A. Vostrotin, đơn vị quân sự 33702
- Trung đoàn pháo binh 1180, đơn vị quân sự 02364
- Trung đoàn tên lửa phòng không số 2, đơn vị quân sự 55256
Tham khảo Sư đoàn tấn công đường không Cận vệ 104
- ↑ "Attacked from Both Sides: Russian Paratroopers Forced Out from Krynky Surroundings, Dnipro River Left Bank".
- 1 2 "31-я отдельная гвардейская десантно-штурмовая Ордена Кутузова 2-й степени бригада : Министерство обороны Российской Федерации". structure.mil.ru. Truy cập ngày 3 tháng 10 năm 2015.
- ↑ "Attacked From Both Sides: Russian Paratroopers Forced Out From Krynky Surroundings, Dnipro River Left Bank". ngày 19 tháng 11 năm 2023.
- ↑ Martin Fornusek (ngày 14 tháng 12 năm 2023). "UK Defense Ministry: Russian paratroopers suffer heavy losses in Kherson Oblast". The Kyiv Independent. Truy cập ngày 15 tháng 12 năm 2023.