Supporters' Shield
| Supporters' Shield | |
|---|---|
| Tập tin:Supporters' Shield trophy.jpeg | |
| Trao thưởng vì | Đội bóng Major League Soccer có thành tích tốt nhất trong mùa giải chính thức |
| Giới thiệu bởi | Quỹ Supporters' Shield |
| Lịch sử | |
| Trao thưởng lần đầu | 1999, 1996 (hồi tố) |
| Thắng nhiều nhất | D.C. United LA Galaxy (4 lần) |
| Gần đây nhất | Philadelphia Union (lần thứ hai) |
Supporters' Shield là giải thưởng thường niên dành cho đội bóng thuộc Giải bóng đá nhà nghề Mỹ (MLS) có thành tích tốt nhất trong mùa giải chính thức, được xác định bằng hệ thống tính điểm của MLS. Supporters' Shield được trao hàng năm tại Hội nghị Thượng đỉnh Người ủng hộ MLS kể từ năm 1999 (các đội vô địch từ năm 1996 đến 1998 được truy lĩnh), và được công nhận là một danh hiệu lớn của giải đấu. Điều này phản ánh thông lệ của các giải đấu hàng đầu châu Âu, trong đó đội có thành tích tốt nhất sẽ trở thành nhà vô địch. Từ năm 2006, đội vô địch Supporters' Shield sẽ giành được một suất tham dự CONCACAF Champions Cup.[A]
D.C. United và LA Galaxy mỗi đội có bốn Supporters' Shield, là những đội giành được nhiều Supporters' Shield nhất trong số các đội MLS Philadelphia Union là đương kim vô địch Supporters' Shield năm 2025, giành được danh hiệu thứ hai của họ trong trận đấu áp chót của mùa giải chính thức. Inter Miami CF hiện đang giữ kỷ lục về số điểm cao nhất trong một mùa giải chính thức, với 74 điểm trong mùa giải 2024.[1]
Lịch sử
Các đội vô địch

- Khóa
Mười sáu đội đã giành được ít nhất một danh hiệu Supporters' Shield, với LA Galaxy và D.C. United cùng có 4 lần vô địch. Bảy đội đã tiếp tục giành được Cúp MLS sau khi giành được Supporters' Shield, với cả Galaxy và D.C. đều đạt được cú đúp này 2 lần. Trong khi 3 đội đã giành được cú đúp Supporters' Shield và U.S. Open Cup, chưa có đội bóng Mỹ nào giành được cả ba danh hiệu quốc nội lớn (Supporters' Shield, Cúp MLS và U.S. Open Cup). Tuy nhiên, ở mùa giải 2017, Toronto FC đã đạt được thành tích tương tự tại Canada, khi giành được Supporters' Shield, Cúp MLS và Giải vô địch Canada.
| Stt | Mùa giải | Đội | Vô địch | Hồ sơ | Điểm[B] (Đ/T) | Kết quả vòng playoff | Huấn luyện viên | |||
|---|---|---|---|---|---|---|---|---|---|---|
| Số trận | Thắng | Thua | Hòa[C] | |||||||
| 1 | 1996 | 10 | Tampa Bay Mutiny | 32 | 20 | 12 | — | 58 (1,81) | Thua Chung kết Lđ (DC) | Thomas Rongen |
| 2 | 1997 | 10 | D.C. United | 32 | 21 | 11 | — | 55 (1,72) | Thắng Cúp MLS | Bruce Arena |
| 3 | 1998 | 12 | Los Angeles Galaxy | 32 | 24 | 8 | — | 68 (2,12) | Thua Chung kết Lđ (CHI) | Octavio Zambrano |
| 4 | 1999 | 12 | D.C. United (2) | 32 | 23 | 9 | — | 57 (1,78) | Thắng Cúp MLS | Thomas Rongen |
| 5 | 2000 | 12 | Kansas City Wizards | 32 | 16 | 7 | 9 | 57 (1,78) | Thắng Cúp MLS | Bob Gansler |
| 6 | 2001 | 12 | Miami Fusion | 26 | 16 | 5 | 5 | 53 (2,04) | Thua bán kết(SJO) | Ray Hudson |
| 7 | 2002 | 10 | Los Angeles Galaxy (2) | 28 | 16 | 9 | 3 | 51 (1,82) | Thắng Cúp MLS | Sigi Schmid |
| 8 | 2003 | 10 | Chicago Fire | 30 | 15 | 7 | 8 | 53 (1,77) | Lost MLS Cup (SJO) | Dave Sarachan |
| 9 | 2004 | 10 | Columbus Crew | 30 | 12 | 5 | 13 | 49 (1,63) | Thua Bán kết Lđ (NE) | Greg Andrulis |
| 10 | 2005 | 12 | San Jose Earthquakes | 32 | 18 | 4 | 10 | 64 (2,00) | Thua Bán kết Lđ (LA) | Dominic Kinnear |
| 11 | 2006 | 12 | D.C. United (3) | 32 | 15 | 7 | 10 | 55 (1,72) | Thua Chung kết Lđ (NE) | Piotr Nowak |
| 12 | 2007 | 13 | D.C. United (4) | 30 | 16 | 7 | 7 | 55 (1,83) | Thua Bán kết Lđ (CHI) | Tom Soehn |
| 13 | 2008 | 14 | Columbus Crew (2) | 30 | 17 | 7 | 6 | 57 (1,90) | Thắng Cúp MLS | Sigi Schmid |
| 14 | 2009 | 15 | Columbus Crew (3) | 30 | 13 | 7 | 10 | 49 (1,63) | Thua Bán kết Lđ (RSL) | Robert Warzycha |
| 15 | 2010 | 16 | Los Angeles Galaxy (3) | 30 | 18 | 7 | 5 | 59 (1,97) | Thua Chung kết Lđ (DAL) | Bruce Arena |
| 16 | 2011 | 18 | Los Angeles Galaxy (4) | 34 | 19 | 5 | 10 | 67 (1,97) | Thắng Cúp MLS | Bruce Arena |
| 17 | 2012 | 19 | San Jose Earthquakes (2) | 34 | 19 | 6 | 9 | 66 (1,94) | Thua Bán kết Lđ (LA) | Frank Yallop |
| 18 | 2013 | 19 | New York Red Bulls | 34 | 17 | 9 | 8 | 59 (1,74) | Thua Bán kết Lđ (HOU) | Mike Petke |
| 19 | 2014 | 19 | Seattle Sounders FC | 34 | 20 | 10 | 4 | 64 (1,88) | Thua Chung kết Lđ (LA) | Sigi Schmid |
| 20 | 2015 | 20 | New York Red Bulls (2) | 34 | 18 | 10 | 6 | 60 (1,76) | Thua Chung kết Lđ (CLB) | Jesse Marsch |
| 21 | 2016 | 20 | FC Dallas | 34 | 17 | 8 | 9 | 60 (1,76) | Thua Bán kết Lđ (SEA) | Óscar Pareja |
| 22 | 2017 | 22 | Toronto FC | 34 | 20 | 5 | 9 | 69 (2,02) | Thắng Cúp MLS | Greg Vanney |
| 23 | 2018 | 23 | New York Red Bulls (3) | 34 | 22 | 7 | 5 | 71 (2,09) | Thua Chung kết Lđ (ATL) | Chris Armas |
| 24 | 2019 | 24 | Los Angeles FC | 34 | 21 | 4 | 9 | 72 (2,12) | Thua Chung kết Lđ (SEA) | Bob Bradley |
| 25 | 2020 | 26 | Philadelphia Union | 23 | 14 | 4 | 5 | 47 (2,04) | Thua vòng một (NE) | Jim Curtin |
| 26 | 2021 | 27 | New England Revolution | 34 | 22 | 5 | 7 | 73 (2,15) | Thua Bán kết Lđ (NYC) | Bruce Arena |
| 27 | 2022 | 28 | Los Angeles FC (2) | 34 | 21 | 9 | 4 | 67 (1,97) | Thắng Cúp MLS | Steve Cherundolo |
| 28 | 2023 | 29 | FC Cincinnati | 34 | 20 | 5 | 9 | 69 (2,03) | Thua Chung kết Lđ (CLB) | Pat Noonan |
| 29 | 2024 | 29 | Inter Miami CF | 34 | 22 | 4 | 8 | 74 (2,18) | Thua vòng một (ATL) | Gerardo Martino |
| 30 | 2025 | 30 | Philadelphia Union (2) | 34 | 20 | 8 | 6 | 66 (1,94) | Thua Bán kết Lđ (NYC) | Bradley Carnell |
Kỉ lục
Xem thêm
Ghi chú
- ↑ Các đội bóng MLS của Canada không thể giành được suất tham dự thông qua Supporters' Shield cho đến năm 2023.
- ↑ Từ năm 1996 đến 1999, 3 điểm được trao cho đội thắng trong 90 phút, 1 điểm cho đội thắng bằng loạt sút luân lưu và 0 điểm cho đội thua trong 90 phút hoặc bằng loạt sút luân lưu. Từ mùa giải năm 2000 trở đi, 3 điểm được trao cho đội thắng, 1 điểm cho đội hòa và 0 điểm cho đội thua.
- ↑ Từ năm 1996 đến 1999, các trận đấu hòa được quyết định bằng bàn thắng vàng, kết thúc bằng loạt sút luân lưu.
Tham khảo
- ↑ "Inter Miami Sets MLS Single-Season Points Record As Lionel Messi Bags Hat Trick" [Inter Miami lập kỷ lục điểm số cao nhất trong một mùa giải MLS nhờ cú hat-trick của Lionel Messi]. SI. ngày 20 tháng 10 năm 2024. Truy cập ngày 10 tháng 11 năm 2024.
Liên kết ngoài
- Giải thể thao chuyên nghiệp Canada
- Giải bóng đá chuyên nghiệp Hoa Kỳ
- Khởi đầu năm 1999 ở Hoa Kỳ