Serie A (bóng chày)
| Tập tin:Italian Baseball League logo.png | |
| Môn thể thao | Bóng chày |
|---|---|
| Mùa giải đầu tiên | 1948 |
| Chủ tịch | Riccardo Fraccari |
| Số đội | 33 |
| Quốc gia | |
| Đương kim vô địch | San Marino |
| Đội vô địch nhiều nhất | Nettuno BC 1945 (17 titles) |
| Xuống hạng | Serie B |
| Website | www.fibs.it |
GIải bóng chày vô địch quốc gia Ý, chính thức được gọi là Serie A là giải đấu bóng chày cấp độ cao nhất ở Ý. Được thành lập vào năm 1948, giải đấu này được điều hành bởi Liên đoàn Bóng chày & Bóng mềm Ý (FIBS) có trụ sở tại Roma.
Phần lớn các đội bóng tham dự có trụ sở tại vùng Emilia-Romagna phía bắc nước Ý, nơi vốn là cái nôi của bóng chày nước này. Ngoài ra, tham dự Serie A có một đội đến từ Cộng hòa San Marino.
Giống như hầu hết các giải đấu thể thao ở châu Âu, Serie A là cấp cao nhất của một hệ thống giải áp dụng thể thức thăng hạng và xuống hạng; năm câu lạc bộ cuối bảng sẽ bị xuống hạng xuống Serie B. Đội vô địch được trao danh hiệu Scudetto và giành quyền đại diện cho Ý tham dự Cúp nhà vô địch châu Âu. [a]
Lịch sử
Trước năm 2010, giải IBL áp dụng thể thức thăng hạng và xuống hạng, trong đó đội xếp cuối bảng sẽ bị xuống hạng (Series A2), trong khi nhà vô địch Serie A2 sẽ được thăng hạng lên Serie A. Thể thức này đã thay đổi vào cuối năm 2009, khi FIBS phê duyệt quyết định giới thiệu thể thức CLB nhượng quyền cố định (tương tự như ở Major League Baseball) bắt đầu từ mùa giải 2010.
Tuy nhiên, vào năm 2018, hệ thống thăng hạng và xuống hạng được đưa vào áp dụng trở lại.[1]
Năm 2021, Giải bóng chày vô địch quốc gia Ý (tiếng Ý: Campionato italiano di baseball) được đổi tên thành Serie A, hợp nhất Serie A1 gồm tám đội trước đó và Serie A2 hạng dưới. Giải đấu mới được cấu trúc thành 33 đội tham gia ở 8 bảng đấu, hay gironi ( n.đ. "nhóm"). 8 đội vô địch gironi sẽ tranh chức vô địch giải đấu (scudetto), trong khi 25 đội còn lại sẽ đấu để tránh nằm trong số 5 đội xuống hạng Serie B. [2] [3] Năm 2023, quy mô giải đấu giảm xuống còn 30 đội, chia thành 5 gironi ; hai đội đứng đầu mỗi nhóm của giai đoạn một (prima fase) sẽ tiến vào poule scudetto (và sau đó là vòng play-off), trong khi những đội không đủ điều kiện sẽ đấu để tránh xuống hạng.
Các đội
Theo thông lệ ở các giải bóng chày châu Á như NPB của Nhật Bản và KBO của Hàn Quốc, nhiều tên gọi chính thức của các đội bóng Serie A bao gồm tên nhà tài trợ doanh nghiệp — tuy nhiên không giống như bóng chày châu Á, tên nhà tài trợ không nhất thiết là của chủ sở hữu.
Các đội dự Poule Scudetto năm 2023
Trong số 33 đội tham gia mùa giải Serie A 2023, mười đội đã giành quyền vào vòng hai (poule scudetto). Tám đội đứng đầu sẽ giành quyền tham dự vòng play-off.
| Đội năm 2023 | Vị trí | Thứ hạng giai đoạn một (prima fase) 2023 (tại bảng đấu) | Mùa đầu tiên ở Serie A | Số mùa đang trụ tại Serie A | Số lần giành Scudetto | Gần nhất giành Scudetto | ||
|---|---|---|---|---|---|---|---|---|
| Girone F | ||||||||
| Hotsand Macerata Angels | 1 (A) | 2020 | 4 | — | — | |||
| Godo Baseball | 2 (C) | 2006 | 5 | — | — | |||
| Nettuno BC 1945 | 1 (D) | 1950 | 3 | 17 | 2001 | |||
| Comcor Modena | 1 (E) | 1966 | 3 | — | — | |||
| New Black Panthers | 2 (B) | 1969 | 3 | — | — | |||
| Girone G | ||||||||
| Fortitudo Bologna | 1 (C) | 1963 | 26 | 14 | 2023 | |||
| Senago BC | 2 (E) | 2021 | 3 | — | — | |||
| BSC Grosseto | 2 (D) | 1999 | 9 | 5 | 2014 | |||
| Parma Clima | 1 (B) | 1950 | 59 | 10 | 2010 | |||
| San Marino Baseball | 2 (A) | 1985 | 38 | 6 | 2022 | |||
Các đội đã giải thể
- Orel Anzio
Các nhà vô địch
Giai đoạn áp dụng đấu vòng tròn (1948–85)
| Năm | Vô địch | Á quân | MVP |
|---|---|---|---|
| 1948 | Libertas Bologna | Ambrosiana Milano | - |
| 1949 | Mamoli Grosseto (LIB) Lazio (FIBS) | Ambrosiana Milano (LIB) Ferrovieri Roma (FIBS) | - |
| 1950 | Libertas Roma | USCM Nettuno | - |
| 1951 | Nettuno B.C. | Libertas Roma | - |
| 1952 | Nettuno B.C. | Libertas Roma | - |
| 1953 | Nettuno B.C. | Lazio | - |
| 1954 | Nettuno B.C. | A.S. Roma | - |
| 1955 | Lazio | Nettuno | - |
| 1956 | Chlorodont Nettuno | A.S. Roma | - |
| 1957 | Chlorodont Nettuno | Lazio | - |
| 1958 | Algida Nettuno B.C. | A.S. Roma | - |
| 1958 | C.U.S. Milano | Libertas Inter Milano | - |
| 1959 | Coca-Cola Roma | Algida Nettuno | - |
| 1960 | Seven Up Milano | Roma S.C. | - |
| 1961 | Europhon Milano | Pirelli Milano | - |
| 1962 | Europhon Milano | Simmenthal Nettuno/ ACLI Bologna | - |
| 1963 | Simmenthal Nettuno | Libertas Milano/ Europhon Milano | - |
| 1964 | Simmenthal Nettuno | UGF Fortitudo Bologna | - |
| 1965 | Simmenthal Nettuno | Europhon Milano | - |
| 1966 | Europhon Milano | Tanara Parma | - |
| 1967 | Europhon Milano | Nettuno | - |
| 1968 | Europhon Milano | Nettuno | - |
| 1969 | Montenegro Bologna | Noalex Milano | - |
| 1970 | Europhon Milano | Montenegro Bologna | - |
| 1971 | Glen Grant Nettuno | Bernazzoli Parma | - |
| 1972 | Montenegro Bologna | Bernazzoli Parma | - |
| 1973 | Glen Grant Nettuno | Montenegro Bologna | - |
| 1974 | Montenegro Bologna | Colombo Nettuno | - |
| 1975 | Cercosti Rimini | Bernazzoli Parma | - |
| 1976 | Germal Parma | Colombo Nettuno | - |
| 1977 | Germal Parma | Derbigum Rimini | Mike Romano |
| 1978 | Biemme Bologna | Cercosti Rimini | Carlos Guzman |
| 1979 | Derbigum Rimini | Germal Parma / Colombo Nettuno | John Long |
| 1980 | Derbigum Rimini | Glen Grant Nettuno | Ed Oliveros |
| 1981 | Parmalat Parma | Papà Barzetti Rimini | John Guggiana |
| 1982 | Parmalat Parma | Sicma Nettuno | Giuseppe Carelli |
| 1983 | Papà Barzetti Rimini | Nordmende Bologna | - |
| 1984 | BE. CA. Bologna | World Vision Parma | - |
| 1985 | World Vision Parma | BE. CA. Bologna | - |
Kỷ nguyên đấu playoff (1986–nay)
| Năm | Vô địch | Á quân | Tỷ số | MVP |
|---|---|---|---|---|
| 1986 | Grohe Grosseto | Trevi Rimini | 4–3 | - |
| 1987 | Trevi Rimini | Mamoli Grosseto | 4–1 | - |
| 1988 | Ronson Lenoir Rimini | SCAC Nettuno | 4–0 | - |
| 1989 | Mamoli Grosseto | Ronson Lenoir Rimini | 4–2 | - |
| 1990 | SCAC Nettuno | Ronson Lenoir Rimini | 4–3 | - |
| 1991 | Parma Angels | Flower Gloves Verona | 3-0 | — |
| 1992 | Telemarket Rimini | Eurobuilding Bologna | 3-0 | |
| 1993 | C.F.C. Nettuno | Telemarket Rimini | 3–2 | |
| 1994 | Cariparma Angels | Danesi Nettuno | 4–1 | |
| 1995 | Cariparma Angels | Danesi Nettuno | 4–1 | |
| 1996 | Caffè Danesi Nettuno | Cariparma Angels | 4–2 | |
| 1997 | Cariparma Parma | Danesi Nettuno | 4–3 | |
| 1998 | Danesi Nettuno | Semenzato Rimini | 4–1 | |
| 1999 | Semenzato Rimini | Danesi Nettuno | 4–3 | |
| 2000 | Semenzato Rimini | Danesi Nettuno | 4–0 | |
| 2001 | Caffè Danesi Nettuno | Semenzato Rimini | 4–2 | |
| 2002 | Semenzato Rimini | Danesi Nettuno | 4–1 | |
| 2003 | Italeri Bologna | GB Ricambi Modena | 4–1 | |
| 2004 | Prink Grosseto | Italeri Bologna | 4–2 | |
| 2005 | Italeri Bologna | T & A San Marino | 4–3 | |
| 2006 | Telemarket Rimini | Colonie Maremma Grosseto | 4–1 | |
| 2007 | Montepaschi Grosseto | Danesi Nettuno | 4–3 | |
| 2008 | T & A San Marino | Danesi Nettuno | 4–3 | |
| 2009 | UGF Banca Bologna | T & A San Marino | 4–1 | |
| 2010 | Cariparma Parma | Fortitudo Bologna | 4–2 | |
| 2011 | T & A San Marino | Danesi Nettuno | 4–3 | |
| 2012 | T & A San Marino | Rimini BC | 4–2 | |
| 2013 | T & A San Marino | Rimini BC | 3–2 | |
| 2014 | UGF Banca Bologna | Rimini BC | 4–3 | |
| 2015 | Rimini BC | Fortitudo Baseball Bologna | 4–0 | |
| 2016 | UGF Banca Bologna | Rimini BC | 4–2 | |
| 2017 | ASD Rimini | T & A San Marino | 3–0 | |
| 2018 | UnipolSai Bologna | ParmaClima | 3–1 | |
| 2019 | UnipolSai Bologna | T & A San Marino | 3–0 | |
| 2020 | UnipolSai Bologna | T & A San Marino | 4–3 | |
| 2021 | T & A San Marino | UnipolSai Bologna | 3–2 | |
| 2022 | T & A San Marino | ParmaClima | 4–3 | |
| 2023 | UnipolSai Bologna | T & A San Marino | 4–0 | |
| 2024 | ParmaClima | San Marino BC | 4–1 | |
| 2025 | San Marino BC | ParmaClima | 4–0 |
Những cựu cầu thủ nổi bật
- Samuel Aldegheri : Tay ném từng thi đấu cho Parma Clima trước khi ra mắt Giải bóng chày nhà nghề Mỹ (MLB) với đội Los Angeles Angels.
- Jason Simontacchi: Tay ném của Novara Baseball từng thi đấu tại MLB.
- Chuck Carr: Cầu thủ ngoài giữa của Rimini Từng thi đấu tại MLB.
- Junior Guerra: Tay ném từng thi đấu cho T&A San Marino trước khi gia nhập Milwaukee Brewers.
- Robel García: Cầu thủ sân trong thi đấu cho Fortitudo Bologna trước khi gia nhập Chicago Cubs.
- Alex Liddi: Cầu thủ sân ngoài người Ý từng chơi cho Seattle Mariners trước khi gia nhập Parma Clima.
- Abraham Núñez: Cầu thủ sân ngoài của câu lạc bộ Nettuno từng thi đấu tại MLB.
- Jason Conti: Cầu thủ sân ngoài của Fortitudo Bologna sau 5 mùa giải thi đấu tại MLB.
Tài liệu tham khảo
- ↑ "Basta IBL! Si ritorna alla serie A1!". baseballmania.eu. ngày 20 tháng 12 năm 2017.
- ↑ "The history of baseball in Italy". MLB.com.
- ↑ Fabio Ferrini. "Copia archiviata" (bằng tiếng Ý). Bản gốc lưu trữ ngày 12 tháng 4 năm 2021.
Ghi chú
- ↑ Áp dụng trong trường hợp nhà vô địch là một CLB Ý; San Marino BC nghiễm nhiên có được suất đại diện San Marino với tư cách CLB duy nhất tại nước này.
Liên kết ngoài
- Trang web Liên đoàn Bóng chày Bóng mềm Ý FIBS
- Bách khoa toàn thư và lịch sử Serie A bóng chày trên Baseball Reference