Samsung Galaxy dòng A
| Nhà phát triển | Samsung Electronics |
|---|---|
| Loại | Điện thoại thông minh và Máy tính bảng |
| Ngày phát hành | 31 tháng 10 năm 2014 |
| SoC | Exynos (2014–2020) Qualcomm Snapdragon (2014–2016; 2018-2020) |
Samsung Galaxy A là dòng smartphone tầm trung được sản xuất bởi Samsung Electronics. Mẫu máy đầu tiên trong sê-ri, Samsung Galaxy Alpha, được phát hành vào tháng 9 năm 2014; tiếp theo là Samsung Galaxy A3 và Samsung Galaxy A5 thế hệ đầu tiên, được giới thiệu vào tháng 12 năm 2014.
Sau thông báo về dòng sản phẩm 2017, Samsung tuyên bố sẽ bán tới 20 triệu điện thoại thông minh dòng Galaxy A, nhắm đến người tiêu dùng ở châu Âu, châu Phi, châu Á, Trung Đông và Mỹ Latinh.[1]
Kể từ năm 2018, hầu hết các dòng Galaxy A đều được phát hành cho hầu hết các quốc gia. Galaxy Tab A cũng là một sản phẩm thuộc dòng A và được bán tại hầu hết các quốc gia.
Lịch sử
Galaxy Alpha
Samsung Galaxy Alpha được giới thiệu vào ngày 13 tháng 8 năm 2014 và được phát hành vào tháng 9 năm 2014. Đây được xem là thiết bị tiền nhiệm của dòng Galaxy A. Là một thiết bị cao cấp, Galaxy Alpha là điện thoại thông minh đầu tiên của Samsung được tích hợp khung kim loại và các vật liệu cao cấp hơn, mặc dù phần còn lại của bề ngoài vẫn giống với các mẫu trước đây như Galaxy S5. Nó cũng kết hợp chip Qualcomm Snapdragon 801 hoặc chip Exynos 5430 mới của Samsung, đây là chip di động đầu tiên sử dụng quy trình sản xuất 20 nanomet. Tuy nhiên, Galaxy Alpha nhận được nhiều ý kiến trái chiều: mặc dù được khen ngợi về thiết có chất lượng cao hơn so với cấu trúc nhựa tiện dụng của các mẫu Galaxy trước đó, thiết bị đã bị chê bai vì thông số kỹ thuật khiêm tốn so với Galaxy S5, với Alpha bị chê bai vì thiếu khả năng kháng nước, màn hình độ phân giải thấp hơn (720p so với 1080p) và không có khe cắm MicroSD để mở rộng lưu trữ. Alpha cũng có mức giá quá cao so với điện thoại thông minh "tầm trung", mặc dù nó cũng sử dụng chip Snapdragon 801 như Galaxy S5, hầu hết các điện thoại trước đây có Snapdragon 801 đã có mặt trên thị trường trong nhiều tháng và giá đã giảm. Sau khi ra mắt, Giám đốc điều hành của Samsung Electronics, ông JK Shin đã giải thích rằng Alpha được "chế tạo và thiết kế dựa trên mong muốn cụ thể của thị trường". Công ty đã quảng cáo rằng Galaxy Alpha sẽ đánh dấu một "phương pháp thiết kế mới" cho các sản phẩm của Samsung và các đặc điểm từ Alpha có thể xuất hiện trên các mẫu Samsung trong tương lai.[2] Hệ điều hành của Alpha dựa trên Android 4.4.4 "KitKat" với phiên bản TouchWiz UI riêng. Một số bản cập nhật đã được phát hành trên toàn thế giới và vào tháng 4 năm 2015, sản phẩm đã được nâng cấp lên Android 5.0.2 "Lollipop" thông qua bản cập nhật OTA.[3]
Ra mắt dòng A
Vào tháng 3 năm 2016, Samsung đã giới thiệu dòng Galaxy Tab A với màn hình 8.0 inch và 9.7 inch, bút S Pen, cũng như các ứng dụng Microsoft có sẵn. Thiết bị này đánh dấu sự ra đời của cái tên dòng A. Đây là thiết bị dòng A đầu tiên có bút S Pen tương đương với dòng Samsung Galaxy Note.[4]
Điện thoại đầu tiên
Các tính năng mới đã được giới thiệu trong điện thoại Galaxy A (2016) bao gồm tích hợp kim loại và kính, NFC hỗ trợ Samsung Pay, tính năng sạc nhanh của Samsung và cải thiện tuổi thọ pin.[5] Galaxy A (2016) tương tự như Galaxy S6 và các flagship Galaxy Note 5, được phát hành lần lượt vào tháng 4 năm 2015 và tháng 8 năm 2015.
2017 - 2018
Các bản Galaxy A trong thời điểm này được cập nhật khá nhiều tính năng, như: camera trước và sau 16 megapixel, chip Exynos 7 Octa 7880 SoC, màn hình kính 3D (tương tự Samsung Galaxy S6 Edge +, Galaxy Note 5 và Galaxy S7), cảm biến áp kế, con quay hồi chuyển và chứng nhận kháng nước và bụi chuẩn IP68.[6][7] Còn trong các mẫu năm 2018, các tính năng được bổ sung bao gồm camera rõ nét hơn và chế độ Always-On-Display.
2019 - nay
Samsung đã giới thiệu loạt điện thoại thông minh Galaxy A vào ngày 28 tháng 2 năm 2019 với rất nhiều thông số kỹ thuật và tính năng cao cấp như camera đa ống kính, màn hình vô cực mới, phần mềm Samsung One UI mới, cảm biến vân tay trên màn hình, pin lớn hơn với công nghệ sạc nhanh, chipset mạnh hơn, RAM và lưu trữ lớn. Tính năng quay video chống rung xuất hiện trở lại sau khi bị biến mất khỏi dòng Galaxy A.[8] Cách đặt tên cũng được thay đổi từ tên A và số thành tên Ax0, các sản phẩm sau cũng lần lượt được tăng số như Ax1, Ax2,...
Điện thoại
| Chú giải: | Đã ngừng hỗ trợ | Cập nhật bảo mật | Đang hỗ trợ | Chưa ra mắt |
|---|
Galaxy A (2015)
| Mẫu | A3[9] | A5[10] | A7[11] | A8[12] | |
|---|---|---|---|---|---|
| Tình trạng hỗ trợ | Đã ngừng | ||||
| Ngày | Giới thiệu | 31 tháng 10 năm 2014 | Tháng 1 năm 2015 | Tháng 8 năm 2015 | |
| Ra mắt | Tháng 12 năm 2014 | Tháng 2 năm 2015 | |||
| Hệ điều hành | Từ | TouchWiz 3.5 Android 4.4 | TouchWiz 5 Android 5.1 | ||
| Đến | TouchWiz 6 Android 6.0.1 | TouchWiz 6 Android 6 | |||
| Chiều mm (in) | Dài | 130,0 (5,12) | 139,3 (5,48) | 151 (5,9) | 158 (6,2) |
| Rộng | 65,5 (2,58) | 69,7 (2,74) | 76,2 (3,00) | 76,8 (3,02) | |
| Dày | 6,9 (0,27) | 6,7 (0,26) | 5,9 (0,23) | ||
| Trọng lượng g (lb) | 110,3 (0,243) | 123 (0,271) | 151 (0,333) | ||
| Màu sắc | |||||
| Màn hình | Kích cỡ | 4,5 in (110 mm) | 5,0 in (130 mm) | 5,5 in (140 mm) | 5,7 in (140 mm) |
| Độ phân giải | 540 x 960 | 720 x 1280 | 1080 x 1920 | ||
| Tốc độ làm mới | 60 Hz | ||||
| Kiểu màn hình | Super AMOLED | ||||
| Camera trước | 5 MP | ||||
| Camera sau | 8 MP | 13 MP | 16 MP | ||
| RAM | 1 GB 1.5 GB | 2 GB | |||
| Dung lượng lưu trữ | 16 GB | 32 GB | |||
| Chip (SoC) | Qualcomm Snapdragon 410 | Qualcomm Snapdragon 615 Samsung Exynos 5430 Octa | |||
| Pin | Năng suất (mAh) | 1900 | 2300 | 2600 | 3050 |
| Khả năng thay pin | Không | ||||
| Sạc nhanh | Không | ||||
| NFC | Có | ||||
| Tiêu chuẩn IP | Không | ||||
Galaxy A (2016)
Thế hệ thứ hai của dòng Galaxy A được giới thiệu với nhiều tính năng mới, bao gồm thân máy bằng kim loại và kính, NFC hỗ trợ Samsung Pay, tính năng sạc nhanh thích ứng của Samsung và thời lượng pin được cải thiện. Dòng Galaxy A lúc này tương tự như các flagship Galaxy S6 và Galaxy Note 5, được ra mắt vào năm 2015.
| Mẫu | A3[13] | A5[14] | A7[15] | A8[16] | A9[17] | A9 Pro[18] | |
|---|---|---|---|---|---|---|---|
| Tình trạng hỗ trợ | Đã ngừng | ||||||
| Ngày | Giới thiệu | Tháng 12 năm 2015 | Tháng 9 năm 2016 | Tháng 12 năm 2015 | Tháng 3 năm 2016 | ||
| Ra mắt | Tháng 10 năm 2016 | Tháng 1 năm 2016 | Tháng 5 năm 2016 | ||||
| Hệ điều hành | Từ | TouchWiz 5 Android 5.1.1 | TouchWiz Grace UX Android 6.0.1 | TouchWiz 5 Android 5.1.1 | TouchWiz 6 Android 6.0.1 | ||
| Đến | Experience 8.0 Android 7 | Experience 9.0 Android 8 | TouchWiz 6 Android 6 | Experience 9.0 Android 8 | |||
| Chiều mm (in) | Dài | 134,5 (5,30) | 144,8 (5,70) | 151,5 (5,96) | 156,6 (6,17) | 161,7 (6,37) | |
| Rộng | 65,2 (2,57) | 71 (2,8) | 74,1 (2,92) | 76,8 (3,02) | 80,9 (3,19) | ||
| Dày | 7,3 (0,29) | 7,2 (0,28) | 7,4 (0,29) | 7,9 (0,31) | |||
| Trọng lượng g (lb) | 132 (0,291) | 155 (0,342) | 172 (0,379) | 200 (0,44) | 210 (0,46) | 182 (0,401) | |
| Màu sắc | |||||||
| Màn hình | Kích cỡ | 4,7 in (120 mm) | 5,2 in (130 mm) | 5,5 in (140 mm) | 5,7 in (140 mm) | 6,0 in (150 mm) | |
| Độ phân giải | 720 x 1280 | 1080 x 1920 | |||||
| Tốc độ làm mới | 60 Hz | ||||||
| Kiểu màn hình | Super AMOLED | ||||||
| Camera trước | 5 MP | 8 MP | |||||
| Camera sau | 13 MP | 16 MP | 13 MP | 16 MP | |||
| RAM | 1.5 GB | 2 GB | 3 GB | 4 GB | 3 GB | 4 GB | |
| Dung lượng lưu trữ | 16 GB | 32 GB | |||||
| Chip (SoC) | Qualcomm Snapdragon 410 Samsung Exynos 7578 | Qualcomm Snapdragon 615 Samsung Exynos 7580 | Samsung Exynos 5420 Octa | Qualcomm Snapdragon 652 | |||
| Pin | Năng suất (mAh) | 2300 | 2900 | 3300 | 4000 | 5000 | |
| Khả năng thay pin | Không | ||||||
| Sạc nhanh | Không | 18 W | Không | 18 W | |||
| NFC | Có | ||||||
| Tiêu chuẩn IP | Không | ||||||
Galaxy A (2017)
Vào tháng 1 năm 2017, Samsung đã ra mắt thế hệ thứ 3 của dòng Galaxy A. Các tính năng được cải tiến mới bao gồm camera trước và sau 16 megapixel, SoC Exynos 7 Octa 7880, màn hình kính 3D (tương tự như Samsung Galaxy S6 edge+, Galaxy Note 5 và Galaxy S7), cảm biến áp suất khí quyển và con quay hồi chuyển, chứng nhận IP68 về khả năng chống nước và bụi, cũng như hỗ trợ Samsung Gear 360 (2017). Thiết kế mới của dòng sản phẩm này tương tự như Galaxy S7 và Galaxy S7 Edge, được ra mắt vào tháng 3 năm 2016.[19][20] Dòng sản phẩm này bao gồm ba mẫu. Đây là dòng Galaxy A cuối cùng sử dụng giao diện người dùng TouchWiz, trước khi được thay thế bằng Samsung Experience và One UI trong các mẫu sau này.
| Mẫu | A3[21] | A5[22] | A7[23] | |
|---|---|---|---|---|
| Tình trạng hỗ trợ | Đã ngừng | |||
| Ngày | Giới thiệu | Tháng 1 năm 2017 | ||
| Ra mắt | ||||
| Hệ điều hành | Từ | TouchWiz Grace UX Android 6 | ||
| Đến | Experience 9.0 Android 8 | |||
| Chiều mm (in) | Dài | 135,4 (5,33) | 146,1 (5,75) | 156,8 (6,17) |
| Rộng | 66,2 (2,61) | 71,4 (2,81) | 77,6 (3,06) | |
| Dày | 7,9 (0,31) | |||
| Weight g (lb) | 138 (0,304) | 157 (0,346) | 186 (0,410) | |
| Màu sắc | ||||
| Màn hình | Kích cỡ | 4,7 in (120 mm) | 5,2 in (130 mm) | 5,7 in (140 mm) |
| Độ phân giải | 720 x 1280 | 1080 x 1920 | ||
| Tốc độ làm mới | 60 Hz | |||
| Kiểu màn hình | Super AMOLED | |||
| Camera trước | 8 MP | 16 MP | ||
| Camera sau | 13 MP | |||
| RAM | 2 GB | 3 GB | ||
| Dung lượng lưu trữ | 16 GB | 32 GB 64 GB | 32 GB | |
| Chip (SoC) | Samsung Exynos 7870 Octa | Samsung Exynos 7880 Octa | ||
| Pin | Năng suất (mAh) | 2350 | 3000 | 3600 |
| Khả năng thay pin | Không | |||
| Sạc nhanh | Không | 18 W | ||
| NFC | Có | |||
| Tiêu chuẩn IP | IP68 | |||
Galaxy A (2018)
Dòng Galaxy A thế hệ thứ 4 đánh dấu một bước tiến lớn cho dòng sản phẩm này và giới thiệu nhiều tính năng cao cấp lần đầu tiên xuất hiện trên dòng Galaxy A, bao gồm camera đa ống kính, màn hình vô cực, sạc nhanh thích ứng, chứng nhận IP68 và thiết kế được cải tiến. Đây là thế hệ thiết bị Galaxy A đầu tiên ra mắt với giao diện người dùng Samsung Experience được thừa hưởng từ Galaxy S8 và Galaxy Note 9, và là dòng sản phẩm lâu đời nhất nhận được một phần bản cập nhật lên One UI. Dòng sản phẩm này bao gồm chín mẫu.
| Mẫu | A6 | A6+ | A6s | A7 | A8 | A8+ | A8 Star | A8s | A9 | |
|---|---|---|---|---|---|---|---|---|---|---|
| Tình trạng hỗ trợ | Đã ngừng | |||||||||
| Ngày | Giới thiệu | Tháng 5 năm 2018 | Tháng 10 năm 2018 | 20 tháng 9 năm 2018 | Tháng 12 năm 2017 | Tháng 6 năm 2018 | Tháng 12 năm 2018 | Tháng 10 năm 2018 | ||
| Ra mắt | Tháng 9 năm 2018 | Tháng 5 năm 2018 | Tháng 10 năm 2018 | Tháng 1 năm 2018 | Tháng 11 năm 2018 | |||||
| Hệ điều hành | Từ | Experience 9 Android 8 | Experience 8.5 Android 7.1.1 | Experience 9 Android 8 | Experience 9.5 Android 8.1 | Experience 9 Android 8 | ||||
| Đến | One UI 2.0 Android 10 | Experience 9 Android 8 | One UI 2.0 Android 10 | One UI 1.0 Android 9 | One UI 2.0 Android 10 | |||||
| Chiều mm (in) | Dài | 149,9 (5,90) | 160,2 (6,31) | 156,3 (6,15) | 159,8 (6,29) | 149,2 (5,87) | 159,9 (6,30) | 162,4 (6,39) | 158,4 (6,24) | 162,5 (6,40) |
| Rộng | 70,8 (2,79) | 75,7 (2,98) | 76,5 (3,01) | 76,8 (3,02) | 70,6 (2,78) | 75,7 (2,98) | 77,0 (3,03) | 74,9 (2,95) | 77,0 (3,03) | |
| Dày | 7,7 (0,30) | 7,9 (0,31) | 8,4 (0,33) | 7,5 (0,30) | 8,4 (0,33) | 8,3 (0,33) | 7,6 (0,30) | 7,4 (0,29) | 7,8 (0,31) | |
| Trọng lượng g (lb) | 162 (0,357) | 186 (0,410) | 183 (0,403) | 168 (0,370) | 172 (0,379) | 191 (0,421) | 173 (0,381) | 183 (0,403) | ||
| Màu sắc | ||||||||||
| Màn hình | Kích cỡ | 5,6 in (140 mm) | 6,0 in (150 mm) | 5,6 in (140 mm) | 6,0 in (150 mm) | 6,3 in (160 mm) | 6,4 in (160 mm) | 6,3 in (160 mm) | ||
| Độ phân giải | 720 x 1480 | 1080 x 2220 | 1080 x 2160 | 1080 x 2220 | 1080 x 2340 | 1080 x 2220 | ||||
| Tốc độ làm mới | 60 Hz | |||||||||
| Kiểu màn hình | Super AMOLED | PLS LCD | Super AMOLED | |||||||
| Lỗ camera | — | Infinity-O | — | |||||||
| Camera trước | 16 MP | 24 MP | 12 MP | 24 MP | 16 MP + 8 MP | 24 MP | ||||
| Camera sau | Ống kính 1 (độ rộng) | 16 MP | 16 MP | 24 MP + 16 MP | 24 MP | |||||
| Ống kính 2 (độ siêu rộng) | — | 8 MP | — | 8 MP | ||||||
| Ống kính 3 (độ dày) | — | 5 MP | — | 5 MP | ||||||
| Ống kính 4 (tele) | — | 10 MP | ||||||||
| RAM | 3 GB 4 GB | 6 GB | 4 GB 6 GB | 4 GB | 4 GB 6 GB | 6 GB 8 GB | ||||
| Dung lượng lưu trữ | 32 GB 64 GB | 64 GB 128 GB | 32 GB 64 GB | 64 GB | 128 GB | 64 GB 128 GB | ||||
| Chip (SoC) | Samsung Exynos 7870 Octa | Qualcomm Snapdragon 450 | Qualcomm Snapdragon 660 | Samsung Exynos 7885 Octa | Qualcomm Snapdragon 660 | Qualcomm Snapdragon 710 | Qualcomm Snapdragon 660 | |||
| Pin | Hiệu năng (mAh) | 3000 | 3500 | 3300 | 3000 | 3500 | 3700 | 3400 | 3800 | |
| Khả năng thay pin | Không | |||||||||
| Sạc nhanh | Không | 18 W | 15 W | 18 W | ||||||
| Wi-Fi | Không | |||||||||
| NFC | Có | Không | Có | |||||||
| Tiêu chuẩn IP | Không | IP68 | Không | |||||||
Galaxy Ax0
Samsung introduced the 5th generation Galaxy A series in February 2019, alongside the online-exclusive Galaxy M series. Beginning with this year of series, the lineup was merged with the Galaxy J series as part of extending the mid-range Galaxy A series into the entry-level segment, and now uses the new two-digit nomenclature first introduced in the Galaxy S10. It retains the higher-end features previously introduced in the Galaxy A 2018 series with several improvements, alongside a "waterdrop" notch display (also debuted in the Galaxy M series), higher battery capacity, newer SoCs, and higher memory capacity. The video stabilization feature returned after it was removed from the Galaxy A 2017 series.[24] This lineup, except the A2 Core, features One UI user interface, in accordance to the S10 series. The series comprises the most numerous models of the Galaxy A series, with nineteen models.
The A90 is the only phone in the A series to feature DeX and the A80 is the only phone by Samsung to feature a completely bezel-less infinity display. The A90 is also the first phone by Samsung to be eligible for three years of OS upgrades and four years of security updates.[25]
| Model | A2 Core[26] | A10e | A10[27] | A10s | A20e[28] | A20[29] | A20[30] Japan | A20s | A30[27] | A30 Japan | A30s | A40[31] | A50[27] | A50s | A60[32] | A70[33] | A70s | A80 | A90 5G[34] | |
|---|---|---|---|---|---|---|---|---|---|---|---|---|---|---|---|---|---|---|---|---|
| Support status | Unsupported | |||||||||||||||||||
| Dates | Announced | April 2019 | July 2019 | 28 February 2019 | 12 August 2019 | 10 April 2019 | 19 March 2019 | Không biết | 24 September 2019 | 25 February 2019 | Không biết | 22 August 2019 | 19 March 2019 | 25 February 2019 | 22 August 2019 | April 2019 | 26 March 2019 | September 2019 | 10 April 2019 | September 2019 |
| Released | August 2019 | 19 March 2019 | 27 August 2019 | May 2019 | 5 April 2019 | Không biết | 5 October 2019 | March 2019 | Không biết | 11 September 2019 | April 2019 | 18 March 2019 | September 2019 | June 2019 | 1 May 2019 | May 2019 | ||||
| OS | Initial | Experience 9.0 Android 8 Go | One UI 1.1 Android 9 | One UI Core 1.1 Android 9 | One UI 1.1 Android 9 | One UI Core 1.1 Android 9 | One UI 1.1 Android 9 | One UI 1.5 Android 9 | One UI 1.1 Android 9 | One UI 1.5 Android 9 | One UI 1.1 Android 9 | One UI 1.5 Android 9 | ||||||||
| Latest | Experience 9.5 Android 8.1 Go | One UI 3.1 Android 11 | One UI Core 3.1 Android 11 | One UI 3.1 Android 11 | One UI Core 3.1 Android 11 | One UI 3.1 Android 11 | One UI 4.1 Android 12 | |||||||||||||
| Support | — | 2 major Android updates | 3 major Android updates | |||||||||||||||||
| Dimensions mm (in) | Height | 141,6 (5,57)[chuyển đổi: số không hợp lệ] | 147,3 (5,80)[chuyển đổi: số không hợp lệ] | 155,6 (6,13)[chuyển đổi: số không hợp lệ] | 156,9 (6,18)[chuyển đổi: số không hợp lệ] | 147,4 (5,80)[chuyển đổi: số không hợp lệ] | 158,4 (6,24)[chuyển đổi: số không hợp lệ] | 150,0 (5,91)[chuyển đổi: số không hợp lệ] | 163,3 (6,43)[chuyển đổi: số không hợp lệ] | 158,5 (6,24)[chuyển đổi: số không hợp lệ] | 160,0 (6,30)[chuyển đổi: số không hợp lệ] | 158,5 (6,24)[chuyển đổi: số không hợp lệ] | 144,4 (5,69)[chuyển đổi: số không hợp lệ] | 158,5 (6,24)[chuyển đổi: số không hợp lệ] | 155,3 (6,11)[chuyển đổi: số không hợp lệ] | 164,3 (6,47)[chuyển đổi: số không hợp lệ] | 165,2 (6,50)[chuyển đổi: số không hợp lệ] | 164,8 (6,49)[chuyển đổi: số không hợp lệ] | ||
| Width | 71,0 (2,80)[chuyển đổi: số không hợp lệ] | 69,6 (2,74)[chuyển đổi: số không hợp lệ] | 75,6 (2,98)[chuyển đổi: số không hợp lệ] | 75,8 (2,98)[chuyển đổi: số không hợp lệ] | 69,7 (2,74)[chuyển đổi: số không hợp lệ] | 74,7 (2,94)[chuyển đổi: số không hợp lệ] | 71,0 (2,80)[chuyển đổi: số không hợp lệ] | 77,5 (3,05)[chuyển đổi: số không hợp lệ] | 74,7 (2,94)[chuyển đổi: số không hợp lệ] | 75,0 (2,95)[chuyển đổi: số không hợp lệ] | 74,7 (2,94)[chuyển đổi: số không hợp lệ] | 69,2 (2,72)[chuyển đổi: số không hợp lệ] | 74,7 (2,94)[chuyển đổi: số không hợp lệ] | 74,5 (2,93)[chuyển đổi: số không hợp lệ] | 73,9 (2,91)[chuyển đổi: số không hợp lệ] | 76,7 (3,02)[chuyển đổi: số không hợp lệ] | 76,5 (3,01)[chuyển đổi: số không hợp lệ] | 76,4 (3,01)[chuyển đổi: số không hợp lệ] | ||
| Depth | 9,1 (0,36)[chuyển đổi: số không hợp lệ] | 8,4 (0,33)[chuyển đổi: số không hợp lệ] | 7,9 (0,31)[chuyển đổi: số không hợp lệ] | 7,8 (0,31)[chuyển đổi: số không hợp lệ] | 8,4 (0,33)[chuyển đổi: số không hợp lệ] | 7,8 (0,31)[chuyển đổi: số không hợp lệ] | 8,1 (0,32)[chuyển đổi: số không hợp lệ] | 8,0 (0,31)[chuyển đổi: số không hợp lệ] | 7,7 (0,30)[chuyển đổi: số không hợp lệ] | 8,0 (0,31)[chuyển đổi: số không hợp lệ] | 7,8 (0,31)[chuyển đổi: số không hợp lệ] | 7,9 (0,31)[chuyển đổi: số không hợp lệ] | 7,7 (0,30)[chuyển đổi: số không hợp lệ] | 7,9 (0,31)[chuyển đổi: số không hợp lệ] | 9,3 (0,37)[chuyển đổi: số không hợp lệ] | 8,4 (0,33)[chuyển đổi: số không hợp lệ] | ||||
| Weight g (lb) | 142 (0,313) | 141 (0,311) | 168 (0,370) | 141 (0,311) | 169 (0,373) | 151 (0,333) | 183 (0,403) | 165 (0,364) | 176 (0,388) | 166 (0,366) | 140 (0,31) | 166 (0,366) | 169 (0,373) | 168 (0,370) | 183 (0,403) | 187 (0,412) | 220 (0,49) | 206 (0,454) | ||
| Colors | ||||||||||||||||||||
| Display | Size | 5,0 in (130 mm)[chuyển đổi: số không hợp lệ] | 5,8 in (150 mm)[chuyển đổi: số không hợp lệ] | 6,2 in (160 mm)[chuyển đổi: số không hợp lệ] | 5,8 in (150 mm)[chuyển đổi: số không hợp lệ] | 6,4 in (160 mm)[chuyển đổi: số không hợp lệ] | 5,8 in (150 mm)[chuyển đổi: số không hợp lệ] | 6,5 in (170 mm)[chuyển đổi: số không hợp lệ] | 6,4 in (160 mm)[chuyển đổi: số không hợp lệ] | 5,9 in (150 mm)[chuyển đổi: số không hợp lệ] | 6,4 in (160 mm)[chuyển đổi: số không hợp lệ] | 6,3 in (160 mm)[chuyển đổi: số không hợp lệ] | 6,7 in (170 mm)[chuyển đổi: số không hợp lệ] | |||||||
| Resolution | 540 x 960 | 720 x 1560 | 720 x 1520 | 720 x 1560 | 1080 x 2340 | 720 x 1560 | 1080 x 2280 | 1080 x 2340 | 1080 x 2400 | |||||||||||
| Refresh Rate | 60 Hz | |||||||||||||||||||
| Type | IPS LCD | PLS TFT | Super AMOLED | IPS LCD | Super AMOLED | PLS TFT LCD | Super AMOLED | |||||||||||||
| Camera cutout | — | Infinity-V | Infinity-U | Infinity-V | Infinity-U | Infinity-O | Infinity-U | New Infinity | Infinity-U | |||||||||||
| Front camera | 5 MP | 5 MP or 2 MP | 5 MP | 8 MP | 5 MP or 2 MP | 8 MP | 16 MP | 8 MP | 16 MP | 25 MP | 32 MP | Back Camera | 32 MP | |||||||
| Rear cameras | Wide | 8 MP or 5 MP | 13 MP | 13 MP or 5 MP | 8 MP | 13 MP | 13 MP | 25 MP | 16 MP | 25 MP | 48 MP | 32 MP | 64 MP | 48 MP | ||||||
| Ultrawide | — | 5 MP | 8 MP | 5 MP | 8 MP | 5 MP | 8 MP | |||||||||||||
| Depth | — | 2 MP | — | 5 MP | — | 5 MP | — | 5 MP | — | 5 MP | ||||||||||
| RAM | 1 GB | 2 GB | 2 GB 3 GB | 3 GB | 3 GB 4 GB | 4 GB | 4 GB 6 GB | 6 GB | 6 GB 8 GB | 8 GB | 6 GB 8 GB | |||||||||
| Storage | 8 GB 16 GB | 32 GB | 32 GB 64 GB | 32 GB 64 GB 128 GB | 64 GB | 64 GB 128 GB | 128 GB | |||||||||||||
| Processor | Samsung Exynos 7870 Octa | Samsung Exynos 7884 Octa | Mediatek MT6762 Helio P22 | Samsung Exynos 7884 Octa | Samsung Exynos 7884 Octa Samsung Exynos 7904 Octa[35] | Samsung Exynos 7884 Octa | Qualcomm Snapdragon 450 | Samsung Exynos 7904 Octa | Samsung Exynos 9610 Octa | Samsung Exynos 9611 Octa | Qualcomm Snapdragon 675 | Qualcomm Snapdragon 730 | Qualcomm Snapdragon 855 | |||||||
| Battery | Capacity (mAh) | 2600 | 3000 | 3400 | 4000 | 3000 | 4000 | 3000 | 4000 | 3900 | 4000 | 3100 | 4000 | 3500 | 4500 | 3700 | 4500 | |||
| Replaceable | Không | |||||||||||||||||||
| Fast Charging | Không | 15 W | Không | 15 W | 25 W | |||||||||||||||
| NFC | Không | Có | Không | Có | Không | Có | ||||||||||||||
| IP rating | Không | IP68 | Không | IP68 | Không | |||||||||||||||
Galaxy Ax1
Samsung introduced the 6th generation Galaxy A series a few months after the release of mid-generation refresh of the 4th generation series (those with the "s" suffix). The series brought new features such as geometric design, newer and faster SoCs (compared to their predecessor), hole-punch display (on some devices) and increased RAM and storage options. The series comprises fourteen models. The Galaxy A01 Core was the second ultra-budget model within the Galaxy A series, the first being 2019's Galaxy A2 Core.
The Galaxy A5x and A7x support 3 years of OS upgrades and 4 years of security updates which were previously introduced on the A90.[25] With the discontinuation of the A90, 5G support for A5x and A7x was also introduced for the first time with the release of UW-supported A51 and A71 to replace it.
| Model | A01 Core[36] | A01[37] | A11[38] | A21[39] Japan | A21[40] | A21s[41] | A31[42] | A41[43] | A51[44] | A51 5G[45] | A51 5G UW[46] | A71[44] | A71 5G[45] | A71 5G UW[47] | |
|---|---|---|---|---|---|---|---|---|---|---|---|---|---|---|---|
| Support status | Unsupported | ||||||||||||||
| Dates | Announced | 21 July 2020 | 17 December 2019 | 13 March 2020 | Không biết | 8 April 2020 | 15 May 2020 | 24 March 2020 | 18 March 2020 | 12 December 2019 | 8 April 2020 | 14 August 2020 | 12 December 2019 | 8 April 2020 | 7 July 2020 |
| Released | 6 August 2020 | January 2020 | 1 May 2020 | Không biết | 26 June 2020 | 2 June 2020 | 27 April 2020 | 22 May 2020 | 16 December 2019 | 29 April 2020 | 17 January 2020 | 15 June 2020 | 16 July 2020 | ||
| OS | Initial | Android 10 Go | One UI Core 2.0 Android 10 | One UI Core 2.1 Android 10 | One UI 2.1 Android 10 | One UI 2.0 Android 10 | One UI 2.1 Android 10 | One UI 2.0 Android 10 | One UI 2.1 Android 10 | ||||||
| Latest | One UI Core 4.1 Android 12 | One UI 4.1 Android 12 | One UI 5.1 Android 13 | ||||||||||||
| Support | — | 2 major Android updates | 3 major Android updates | ||||||||||||
| Dimensions mm (in) | Height | 141,7 (5,58)[chuyển đổi: số không hợp lệ] | 146,3 (5,76)[chuyển đổi: số không hợp lệ] | 161,4 (6,35)[chuyển đổi: số không hợp lệ] | 149,7 (5,89)[chuyển đổi: số không hợp lệ] | 167,8 (6,61)[chuyển đổi: số không hợp lệ] | 163,6 (6,44)[chuyển đổi: số không hợp lệ] | 159,3 (6,27)[chuyển đổi: số không hợp lệ] | 149,9 (5,90)[chuyển đổi: số không hợp lệ] | 158,5 (6,24)[chuyển đổi: số không hợp lệ] | 158,9 (6,26)[chuyển đổi: số không hợp lệ] | 158,8 (6,25)[chuyển đổi: số không hợp lệ] | 163,6 (6,44)[chuyển đổi: số không hợp lệ] | 162,5 (6,40)[chuyển đổi: số không hợp lệ] | 162,8 (6,41)[chuyển đổi: số không hợp lệ] |
| Width | 67,5 (2,66)[chuyển đổi: số không hợp lệ] | 70,1 (2,76)[chuyển đổi: số không hợp lệ] | 76,3 (3,00)[chuyển đổi: số không hợp lệ] | 70,7 (2,78)[chuyển đổi: số không hợp lệ] | 76,7 (3,02)[chuyển đổi: số không hợp lệ] | 75,3 (2,96)[chuyển đổi: số không hợp lệ] | 73,1 (2,88)[chuyển đổi: số không hợp lệ] | 69,8 (2,75)[chuyển đổi: số không hợp lệ] | 73,6 (2,90)[chuyển đổi: số không hợp lệ] | 73,4 (2,89)[chuyển đổi: số không hợp lệ] | 76,0 (2,99)[chuyển đổi: số không hợp lệ] | 75,5 (2,97)[chuyển đổi: số không hợp lệ] | 75,7 (2,98)[chuyển đổi: số không hợp lệ] | ||
| Depth | 8,6 (0,34)[chuyển đổi: số không hợp lệ] | 8,3 (0,33)[chuyển đổi: số không hợp lệ] | 8,0 (0,31)[chuyển đổi: số không hợp lệ] | 8,4 (0,33)[chuyển đổi: số không hợp lệ] | 8,1 (0,32)[chuyển đổi: số không hợp lệ] | 8,9 (0,35)[chuyển đổi: số không hợp lệ] | 8,6 (0,34)[chuyển đổi: số không hợp lệ] | 7,9 (0,31)[chuyển đổi: số không hợp lệ] | 8,7 (0,34)[chuyển đổi: số không hợp lệ] | 8,6 (0,34)[chuyển đổi: số không hợp lệ] | 7,7 (0,30)[chuyển đổi: số không hợp lệ] | 8,1 (0,32)[chuyển đổi: số không hợp lệ] | 8,4 (0,33)[chuyển đổi: số không hợp lệ] | ||
| Weight g (lb) | 150 (0,33) | 149 (0,328) | 177 (0,390) | 159 (0,351) | 193 (0,425) | 192 (0,423) | 185 (0,408) | 152 (0,335) | 172 (0,379) | 187 (0,412) | 189 (0,417) | 179 (0,395) | 185 (0,408) | 188 (0,414) | |
| Colors | |||||||||||||||
| Display | Size | 5,3 in (130 mm)[chuyển đổi: số không hợp lệ] | 5,7 in (140 mm)[chuyển đổi: số không hợp lệ] | 6,4 in (160 mm)[chuyển đổi: số không hợp lệ] | 5,8 in (150 mm)[chuyển đổi: số không hợp lệ] | 6,5 in (170 mm)[chuyển đổi: số không hợp lệ] | 6,4 in (160 mm)[chuyển đổi: số không hợp lệ] | 6,1 in (150 mm)[chuyển đổi: số không hợp lệ] | 6,5 in (170 mm)[chuyển đổi: số không hợp lệ] | 6,7 in (170 mm)[chuyển đổi: số không hợp lệ] | |||||
| Resolution | 720 x 1480 | 720 x 1560 | 720 x 1600 | 1080 x 2400 | |||||||||||
| Refresh Rate | 60 Hz | ||||||||||||||
| Type | PLS TFT | IPS LCD | PLS TFT | Super AMOLED | |||||||||||
| Camera cutout | Infinity | Infinity-V | Infinity-O | Infinity-V | Infinity-O | Infinity-U | Infinity-O | ||||||||
| Front camera | 5 MP | 8 MP | 5 MP | 13 MP | 20 MP | 25 MP | 32 MP | ||||||||
| Rear cameras | Wide | 8 MP | 13 MP | 16 MP | 48 MP | 64 MP | |||||||||
| Ultrawide | — | 5 MP | — | 8 MP | 12 MP | ||||||||||
| Macro | — | 2 MP | 5 MP | — | 5 MP | ||||||||||
| Depth | — | 2 MP | — | 2 MP | 5 MP | ||||||||||
| RAM | 1 GB 2 GB | 2 GB | 2 GB 3 GB | 3 GB | 3 GB 4 GB 6 GB | 4 GB 6 GB | 4 GB | 4 GB 6 GB 8 GB | 6 GB 8 GB | 6 GB | 6 GB 8 GB | 6 GB | |||
| Storage | 16 GB 32 GB | 32 GB | 64 GB | 32 GB | 32 GB 64 GB 128 GB | 64 GB 128 GB | 64 GB | 64 GB 128 GB | 128 GB | ||||||
| Processor | MediaTek MT6739WW | Qualcomm Snapdragon 439 | Qualcomm Snapdragon 450 | Samsung Exynos 7884 Octa | MediaTek Helio P35 | Samsung Exynos 850 | MediaTek Helio P65 | Samsung Exynos 9611 | Samsung Exynos 980 | Qualcomm Snapdragon 765G | Qualcomm Snapdragon 730 | Samsung Exynos 980 | Qualcomm Snapdragon 765G | ||
| Battery | Capacity (mAh) | 3000 | 4000 | 3600 | 4000 | 5000 | 3500 | 4000 | 4500 | ||||||
| Replaceable | Không | ||||||||||||||
| Fast Charging | Không | 15 W | 15 W | 25 W | |||||||||||
| NFC | Không | Có | Không | Có | |||||||||||
| IP rating | Không | IP68 | Không | IP68 | Không | IP68 | Không | ||||||||
Galaxy Ax2
Samsung introduced the 7th generation Galaxy A series in September 2020. The series has increased RAM and storage options, various camera upgrades, opticalimage stabilization on higher-end models, and 5G on a wider range of models, with some featuring larger screens than the LTE counterparts. It also shifts away from Exynos SoCs in favor of Qualcomm and MediaTek, as Exynos SoCs are now focused only on flagship models. An IP rating last seen on the A8 and A9 returned for the higher-end models after being absent in two previous generations. The series comprises thirteen models. In addition, a 120 Hz display is present on the A series beginning with the A52, A72 and A82. Unlike the previous year, the A7x series is only offered as a 4G model. 5G exclusive models were reintroduced for the first time since the Galaxy A90 beginning with the A42 and A82 and the following year with the A7x, A5x and A3x. The A32 is the last model in the Galaxy A3x series to not receive extended software support (only support 2 major OS upgrades and 4 years of security updates).
| Model | A02[48] | A02s[49] | A12[49] | A22[50] | A22 5G[51] Japan | A22 5G[50] | A32[52] | A32 5G[53] | A42 5G[54] | A52[55] | A52 5G[55] | A52s 5G[56] | A72[55] | A82 5G[57] | |||
|---|---|---|---|---|---|---|---|---|---|---|---|---|---|---|---|---|---|
| Support status | Unsupported | ||||||||||||||||
| Dates | Announced | 27 January 2021 | 24 November 2020 | 3 June 2021 | Không biết | 3 June 2021 | 25 February 2021 | 13 January 2021 | 2 September 2020 | 17 March 2021 | 17 August 2021 | 17 March 2021 | 13 April 2021 | ||||
| Released | 4 January 2021 | 21 December 2020 | 1 July 2021 | Không biết | 24 June 2021 | 22 January 2021 | 11 November 2020 | 26 March 2021 | 19 March 2021 | 1 September 2021 | 26 March 2021 | 23 April 2021 | |||||
| OS | Initial | One UI Core 2.5 Android 10 | One UI Core 3.1 Android 11 | One UI 3.1 Android 11 | One UI 2.5 Android 10 | One UI 3 Android 11 | One UI 3.1 Android 11 | ||||||||||
| Latest | One UI Core 3.1 Android 11 | One UI Core 4.1 Android 12 | One UI Core 5.1 Android 13 | One UI 5.1 Android 13 | One UI 6.1 Android 14 | ||||||||||||
| Support | 1 major Android update | 2 major Android updates | 3 major Android updates | ||||||||||||||
| Dimensions mm (in) | Height | 164 (6,5) | 164,2 (6,46)[chuyển đổi: số không hợp lệ] | 164 (6,5) | 159,3 (6,27)[chuyển đổi: số không hợp lệ] | 149,7 (5,89)[chuyển đổi: số không hợp lệ] | 167,2 (6,58)[chuyển đổi: số không hợp lệ] | 158,9 (6,26)[chuyển đổi: số không hợp lệ] | 164,2 (6,46)[chuyển đổi: số không hợp lệ] | 164,4 (6,47)[chuyển đổi: số không hợp lệ] | 159,9 (6,30)[chuyển đổi: số không hợp lệ] | 165 (6,5) | 161,9 (6,37)[chuyển đổi: số không hợp lệ] | ||||
| Width | 75,9 (2,99)[chuyển đổi: số không hợp lệ] | 75,8 (2,98)[chuyển đổi: số không hợp lệ] | 73,6 (2,90)[chuyển đổi: số không hợp lệ] | 71 (2,8) | 76,4 (3,01)[chuyển đổi: số không hợp lệ] | 73,6 (2,90)[chuyển đổi: số không hợp lệ] | 76,1 (3,00)[chuyển đổi: số không hợp lệ] | 75,9 (2,99)[chuyển đổi: số không hợp lệ] | 75,1 (2,96)[chuyển đổi: số không hợp lệ] | 77,4 (3,05)[chuyển đổi: số không hợp lệ] | 73,8 (2,91)[chuyển đổi: số không hợp lệ] | ||||||
| Depth | 9,1 (0,36)[chuyển đổi: số không hợp lệ] | 8,9 (0,35)[chuyển đổi: số không hợp lệ] | 8,4 (0,33)[chuyển đổi: số không hợp lệ] | 8,9 (0,35)[chuyển đổi: số không hợp lệ] | 9,0 (0,35)[chuyển đổi: số không hợp lệ] | 8,4 (0,33)[chuyển đổi: số không hợp lệ] | 9,1 (0,36)[chuyển đổi: số không hợp lệ] | 8,6 (0,34)[chuyển đổi: số không hợp lệ] | 8,4 (0,33)[chuyển đổi: số không hợp lệ] | 8,1 (0,32)[chuyển đổi: số không hợp lệ] | |||||||
| Weight g (lb) | 206 (0,454) | 196 (0,432) | 205 (0,452) | 186 (0,410) | 168 (0,370) | 203 (0,448) | 184 (0,406) | 205 (0,452) | 190 (0,42) | 189 (0,417) | 203 (0,448) | 176 (0,388) | |||||
| Colors | |||||||||||||||||
| Display | Size | 6,5 in (170 mm)[chuyển đổi: số không hợp lệ] | 6,4 in (160 mm)[chuyển đổi: số không hợp lệ] | 5,8 in (150 mm)[chuyển đổi: số không hợp lệ] | 6,6 in (170 mm)[chuyển đổi: số không hợp lệ] | 6,4 in (160 mm)[chuyển đổi: số không hợp lệ] | 6,5 in (170 mm)[chuyển đổi: số không hợp lệ] | 6,6 in (170 mm)[chuyển đổi: số không hợp lệ] | 6,5 in (170 mm)[chuyển đổi: số không hợp lệ] | 6,7 in (170 mm)[chuyển đổi: số không hợp lệ] | |||||||
| Resolution | 720 x 1600 | 720 x 1560 | 1080 x 2400 | 720 x 1600 | 1080 x 2400 | 1440 x 3200 | |||||||||||
| Refresh Rate | 60 Hz | 90 Hz | 60 Hz | 90 Hz | 60 Hz | 90 Hz | 120 Hz | 90 Hz | 120 Hz | ||||||||
| Type | PLS | Super AMOLED | PLS | TFT | Super AMOLED | TFT | Super AMOLED | ||||||||||
| Camera cutout | Infinity-V | Infinity-U | Infinity-V | Infinity-U | Infinity-V | Infinity-U | Infinity-O | ||||||||||
| Front camera | 5 MP | 8 MP | 13 MP | 5 MP | 8 MP | 20 MP | 13 MP | 20 MP | 32 MP | 10 MP | |||||||
| Rear cameras | Wide | 13 MP | 48 MP | 13 MP | 48 MP | 64 MP | 48 MP | 64 MP | |||||||||
| Ultrawide | — | 5 MP | 8 MP | — | 5 MP | 8 MP | 12 MP | ||||||||||
| Macro | 2 MP | — | 5 MP | ||||||||||||||
| Depth | — | 2 MP | — | 2 MP | 5 MP | 2 MP | 5 MP | — | |||||||||
| Telephoto | — | 8 MP | — | ||||||||||||||
| RAM | 2 GB 3 GB 4 GB | 1 GB 2 GB 3 GB 4 GB | 2 GB 3 GB 4 GB 6 GB | 4 GB 6 GB | 4 GB | 4 GB 6 GB 8 GB | 6 GB 8 GB | 6 GB | |||||||||
| Storage | 32 GB | 32 GB 64 GB | 32 GB 64 GB 128 GB | 64 GB 128 GB | 64 GB | 64 GB 128 GB | 128 GB | 128 GB 256 GB | 128 GB | ||||||||
| Processor | MediaTek MT6739W | Qualcomm Snapdragon 450 | MediaTek Helio P35 Samsung Exynos 850 | MediaTek Helio G80 | MediaTek Dimensity 700 | MediaTek Helio G80 | MediaTek Dimensity 720 | Qualcomm Snapdragon 750G | Qualcomm Snapdragon 720G | Qualcomm Snapdragon 750G | Qualcomm Snapdragon 778G | Qualcomm Snapdragon 720G | Qualcomm Snapdragon 855+ | ||||
| Battery | Capacity (mAh) | 5000 | 4000 | 5000 | 4500 | 5000 | 4500 | ||||||||||
| Replaceable | Không | ||||||||||||||||
| Fast Charging | Không | 15 W | Không | 15 W | 25 W | ||||||||||||
| NFC | Không | Có | Không | Có | |||||||||||||
| IP rating | Không | IP68 | Không | IP67 | Không | ||||||||||||
Galaxy Ax3
Samsung introduced the 8th generation Galaxy A series in August 2021. The series introduced larger screens (on both LTE and 5G versions compared to the previous generation which was only reserved for 5G versions), various camera upgrades, the return of the peach device color option after it was absent in two previous generations, and the return of Exynos chipsets (for A33 and A53) after it was last used on the A51 and A71. A 5G A7x model also makes a return for this year. The series consists of ten models, continuing the trend of smaller lineup compared to its peak with the Ax0 line.
Starting with this generation, the A3x, A5x, and A7x series no longer features a headphone jack and are only sold in 5G models. However, they have their update support extended to four years of OS upgrades and five years of security updates. The A3x also features an IP rating for the first time, which became standard in subsequent generations. The A23 is the last model in the Galaxy A2x series to not receive extended software support (only support 2 major OS upgrades and 4 years of security updates).
| Model | A03 Core[58] | A03[59] | A03s[60] | A13[61] | A13 5G[62] | A23[63] | A23 5G[64] Japan | A23 5G[65] | A33 5G[66] | A53 5G[66] | A73 5G[66] | |
|---|---|---|---|---|---|---|---|---|---|---|---|---|
| Support status | Unsupported | Security only | Supported | |||||||||
| Dates | Announced | 15 November 2021 | 26 November 2021 | 18 August 2021 | 4 March 2022 | 2 December 2021 | 4 March 2022 | Không biết | 5 August 2022 | 17 March 2022 | ||
| Released | 6 December 2021 | 21 January 2022 | 23 March 2022 | 3 December 2021 | 25 March 2022 | Không biết | 2 September 2022 | 20 April 2022 | 24 March 2022 | 22 April 2022 | ||
| OS | Initial | Android 11 Go | One UI Core 3.1 Android 11 | One UI Core 4.1 Android 12 | One UI Core 3.1 Android 11 | One UI 4.1 Android 12 | ||||||
| Latest | Android 13 Go | One UI Core 5.1 Android 13 | One UI 6.1 Android 14 | One UI 8.0 Android 16 | ||||||||
| Support | 2 major Android updates | 4 major Android updates | ||||||||||
| Dimensions mm (in) | Height | 164,2 (6,46)[chuyển đổi: số không hợp lệ] | 165,1 (6,50)[chuyển đổi: số không hợp lệ] | 164,5 (6,48)[chuyển đổi: số không hợp lệ] | 165,4 (6,51)[chuyển đổi: số không hợp lệ] | 150 (5,9) | 165,4 (6,51)[chuyển đổi: số không hợp lệ] | 159,7 (6,29)[chuyển đổi: số không hợp lệ] | 159,6 (6,28)[chuyển đổi: số không hợp lệ] | 163,7 (6,44)[chuyển đổi: số không hợp lệ] | ||
| Width | 75,9 (2,99)[chuyển đổi: số không hợp lệ] | 76,4 (3,01)[chuyển đổi: số không hợp lệ] | 76,5 (3,01)[chuyển đổi: số không hợp lệ] | 76,9 (3,03)[chuyển đổi: số không hợp lệ] | 71,0 (2,80)[chuyển đổi: số không hợp lệ] | 76,9 (3,03)[chuyển đổi: số không hợp lệ] | 74,0 (2,91)[chuyển đổi: số không hợp lệ] | 74,8 (2,94)[chuyển đổi: số không hợp lệ] | 76,1 (3,00)[chuyển đổi: số không hợp lệ] | |||
| Depth | 9,1 (0,36)[chuyển đổi: số không hợp lệ] | 8,8 (0,35)[chuyển đổi: số không hợp lệ] | 8,4 (0,33)[chuyển đổi: số không hợp lệ] | 9,0 (0,35)[chuyển đổi: số không hợp lệ] | 8,4 (0,33)[chuyển đổi: số không hợp lệ] | 8,1 (0,32)[chuyển đổi: số không hợp lệ] | 7,6 (0,30)[chuyển đổi: số không hợp lệ] | |||||
| Weight g (lb) | 211 (0,465) | 196 (0,432) | 195 (0,430) | 168 (0,370) | 197 (0,434) | 186 (0,410) | 189 (0,417) | 181 (0,399) | ||||
| Colors | ||||||||||||
| Display | Size | 6,5 in (170 mm)[chuyển đổi: số không hợp lệ] | 6,6 in (170 mm)[chuyển đổi: số không hợp lệ] | 6,5 in (170 mm)[chuyển đổi: số không hợp lệ] | 6,6 in (170 mm)[chuyển đổi: số không hợp lệ] | 5,8 in (150 mm)[chuyển đổi: số không hợp lệ] | 6,6 in (170 mm)[chuyển đổi: số không hợp lệ] | 6,4 in (160 mm)[chuyển đổi: số không hợp lệ] | 6,5 in (170 mm)[chuyển đổi: số không hợp lệ] | 6,7 in (170 mm)[chuyển đổi: số không hợp lệ] | ||
| Resolution | 720 x 1600 | 1080 x 2408 | 720 x 1600 | 1080 x 2408 | 720 x 1560 | 1080 x 2400 | ||||||
| Refresh Rate | 60 Hz | 90 Hz | 60 Hz | 120 Hz | 90 Hz | 120 Hz | ||||||
| Type | PLS IPS | TFT LCD | PLS IPS | TFT LCD | PLS IPS | Super AMOLED | ||||||
| Camera cutout | Infinity-V | Infinity-U | Infinity-O | |||||||||
| Front camera | 5 MP | 8 MP | 5 MP | 8 MP | 5 MP | 8 MP | 13 MP | 32 MP | ||||
| Rear cameras | Wide | 8 MP | 48 MP | 13 MP | 50 MP | 48 MP | 64 MP | 108 MP | ||||
| Ultrawide | — | 5 MP | — | 5 MP | — | 5 MP | 8 MP | 12 MP | ||||
| Macro | — | 2 MP | — | 2 MP | 5 MP | |||||||
| Depth | — | 2 MP | — | 2 MP | 5 MP | |||||||
| RAM | 2 GB | 3 GB 4 GB | 2 GB 3 GB 4 GB | 3 GB 4 GB 6 GB | 4 GB 6 GB | 4 GB 6 GB 8 GB | 4 GB | 4 GB 6 GB 8 GB | 6 GB 8 GB | |||
| Storage | 32 GB | 32 GB 64 GB 128 GB | 32 GB 64 GB | 32 GB 64 GB 128 GB | 64 GB 128 GB | 64 GB | 64 GB 128 GB | 128 GB 256 GB | ||||
| Processor | Unisoc SC9863A | Unisoc T606 | MediaTek Helio P35 | Samsung Exynos 850 MediaTek Helio G80 | MediaTek Dimensity 700 | Qualcomm Snapdragon 680 | MediaTek Dimensity 700 | Qualcomm Snapdragon 695 | Samsung Exynos 1280 | Qualcomm Snapdragon 778G | ||
| Battery | Capacity (mAh) | 5000 | 4000 | 5000 | ||||||||
| Replaceable | Không | |||||||||||
| Fast Charging | Không | 15 W | 25 W | Không | 25 W | |||||||
| 3.5 mm headphone jack | Có | Không | ||||||||||
| NFC | Không | Có | ||||||||||
| IP rating | Không | IP68 | Không | IP67 | ||||||||
Galaxy Ax4
Samsung introduced the 9th generation Galaxy A series in 2022. The series consists of eight models. It features a 1080p display for the first time on the A1x line and the A54 reintroduces a back glass panel last seen on the final iteration of the Galaxy A8 series and A9 series. Beginning with this generation, the A2x series receives the same update support as the A33, A53, and A73. The A3x line also receives 120 Hz refresh rate for the first time. Like their predecessors, the A34 and A54 as well as future A3x and A5x models will also have four years of updates. The A2x is also only available as a 4G model for this year. The A14 is the last model in the Galaxy A1x series to only support 2 major OS upgrades and 4 years of security updates as its successors would have an extended support.
| Model | A04e[67] | A04[68] | A04s[69] | A14[70] | A14 5G[71] | A24[72] | A34 5G[73] | A54 5G[74] | |
|---|---|---|---|---|---|---|---|---|---|
| Support status | Security only | Supported | |||||||
| Dates | Announced | 21 October 2022 | 24 August 2022 | 31 August 2022 | 27 February 2023 | 4 January 2023 | 19 April 2023 | 15 March 2023 | |
| Released | 7 November 2022 | 10 October 2022 | 22 September 2022 | 15 March 2023 | 12 January 2023 | 5 May 2023 | 24 March 2023 | ||
| OS | Initial | One UI Core 4.1 Android 12 | One UI Core 5.0 Android 13 | One UI 5.1 Android 13 | |||||
| Latest | One UI 6.1 Android 14 | One UI 7.0 Android 15 | One UI 8.0 Android 16 | ||||||
| Support | 2 major Android updates | 4 major Android updates | |||||||
| Dimensions mm (in) | Height | 164,2 (6,46)[chuyển đổi: số không hợp lệ] | 164,4 (6,47)[chuyển đổi: số không hợp lệ] | 164,7 (6,48)[chuyển đổi: số không hợp lệ] | 167,7 (6,60)[chuyển đổi: số không hợp lệ] | 162,1 (6,38)[chuyển đổi: số không hợp lệ] | 161,3 (6,35)[chuyển đổi: số không hợp lệ] | 158,2 (6,23)[chuyển đổi: số không hợp lệ] | |
| Width | 75,9 (2,99)[chuyển đổi: số không hợp lệ] | 76,3 (3,00)[chuyển đổi: số không hợp lệ] | 76,7 (3,02)[chuyển đổi: số không hợp lệ] | 78 (3,1) | 77,6 (3,06)[chuyển đổi: số không hợp lệ] | 78,1 (3,07)[chuyển đổi: số không hợp lệ] | 76,7 (3,02)[chuyển đổi: số không hợp lệ] | ||
| Depth | 9,1 (0,36)[chuyển đổi: số không hợp lệ] | 8,3 (0,33)[chuyển đổi: số không hợp lệ] | 8,2 (0,32)[chuyển đổi: số không hợp lệ] | ||||||
| Weight g (lb) | 188 (0,414) | 192 (0,423) | 195 (0,430) | 201 (0,443) | 202 (0,445) | 195 (0,430) | 199 (0,439) | 202 (0,445) | |
| Colors | |||||||||
| Display | Size | 6,5 in (170 mm)[chuyển đổi: số không hợp lệ] | 6,6 in (170 mm)[chuyển đổi: số không hợp lệ] | 6,5 in (170 mm)[chuyển đổi: số không hợp lệ] | 6,6 in (170 mm)[chuyển đổi: số không hợp lệ] | 6,4 in (160 mm)[chuyển đổi: số không hợp lệ] | |||
| Resolution | 720 x 1600 | 1080 x 2408 | 1080 x 2340 | ||||||
| Refresh Rate | 60 Hz | 90 Hz | 60 Hz | 90 Hz | 120 Hz | ||||
| Type | PLS LCD | PLS IPS | PLS LCD | Super AMOLED | |||||
| Camera cutout | Infinity-V | Infinity-U | Infinity-O | ||||||
| Glass | — | Gorilla Glass 5 | |||||||
| Front camera | 5 MP | 13 MP | 32 MP | ||||||
| Rear cameras | Wide | 13 MP | 50 MP | 48 MP | 50 MP | ||||
| Ultrawide | — | 5 MP | — | 5 MP | 8 MP | 12 MP | |||
| Macro | — | 2 MP | 5 MP | ||||||
| Depth | 2 MP | — | 2 MP | — | — | ||||
| RAM | 3 GB 4 GB | 4 GB 6 GB 8 GB | 3 GB 4 GB | 4 GB 6 GB | 4 GB 6 GB 8 GB | 6 GB 8 GB | |||
| Storage | 32 GB 64 GB 128 GB | 128 GB | 64 GB 128 GB | 128 GB | 128 GB 256 GB | ||||
| Processor | MediaTek Helio P35 | Samsung Exynos 850 | MediaTek Helio G80 Samsung Exynos 850 | MediaTek Dimensity 700 Samsung Exynos 1330 | MediaTek Helio G99 | MediaTek Dimensity 1080 | Samsung Exynos 1380 | ||
| Battery | Capacity (mAh) | 5000 | |||||||
| Replaceable | Không | ||||||||
| Fast Charging | Không | 15 W | 25 W | ||||||
| 3.5 mm headphone jack | Có | Không | |||||||
| NFC | Không | Có | |||||||
| IP rating | Không | IP67 | |||||||
Galaxy Ax5
Samsung introduced the 10th generation Galaxy A series in 2023. The series introduced a Super AMOLED display for the first time on the A1x line, Super Fast Charging (25 W) on the lower-end models, and a "Key Island" design (except for the A0x line). The series also introduces a metal frame for the first time on the A5x series. The A3x series also drops the teardrop notch in favor of the holepunch that Samsung has used since the Galaxy Note 10, S10 Lite and A51.
For the first time in this generation, A5x devices were not sold in the US.[75] The A15 (LTE/5G) and A25 5G are the last models in the A1x and A2x series to sport a headphone jack as its successors removed it. The A2x line up is only available as a 5G model starting with this generation. The A55 is the first A series phone to have eSIM support. This generation also marks the last A5x and A3x models to have a microSD/second SIM slot possibly to encourage the use of eSIM. Beginning with this generation, the A1x series receives the same update support as the A2x, A3x, and A5x models. The A1x and A2x line up also have storage up to 256GB for the first time.
| Model | A05[76] | A05s[76] | A15[77] | A15 5G[78] | A25 5G[79] | A35 5G[80] | A55 5G[81] | |
|---|---|---|---|---|---|---|---|---|
| Support status | Security only | Supported | ||||||
| Dates | Announced | 25 September 2023 | 11 December 2023 | 11 March 2024 | ||||
| Released | 15 October 2023 | 18 October 2023 | 16 December 2023 | 15 March 2024 | ||||
| OS | Initial | One UI Core 5.1 Android 13 | One UI 6.0 Android 14 | One UI 6.1 Android 14 | ||||
| Latest | One UI 7.0 Android 15 | One UI 8.0 Android 16 | ||||||
| Support | 2 major Android updates | 4 major Android updates | ||||||
| Dimensions mm (in) | Height | 168,8 (6,65)[chuyển đổi: số không hợp lệ] | 168 (6,6) | 160,1 (6,30)[chuyển đổi: số không hợp lệ] | 161 (6,3) | 161,7 (6,37)[chuyển đổi: số không hợp lệ] | 161,1 (6,34)[chuyển đổi: số không hợp lệ] | |
| Width | 78,2 (3,08)[chuyển đổi: số không hợp lệ] | 77,8 (3,06)[chuyển đổi: số không hợp lệ] | 76,8 (3,02)[chuyển đổi: số không hợp lệ] | 76,5 (3,01)[chuyển đổi: số không hợp lệ] | 78 (3,1) | 77,4 (3,05)[chuyển đổi: số không hợp lệ] | ||
| Depth | 8,8 (0,35)[chuyển đổi: số không hợp lệ] | 8,4 (0,33)[chuyển đổi: số không hợp lệ] | 8,3 (0,33)[chuyển đổi: số không hợp lệ] | 8,2 (0,32)[chuyển đổi: số không hợp lệ] | ||||
| Weight g (lb) | 195 (0,430) | 194 (0,428) | 200 (0,44) | 197 (0,434) | 209 (0,461) | 213 (0,470) | ||
| Colors | ||||||||
| Display | Size | 6,7 in (170 mm)[chuyển đổi: số không hợp lệ] | 6,5 in (170 mm)[chuyển đổi: số không hợp lệ] | 6,6 in (170 mm)[chuyển đổi: số không hợp lệ] | ||||
| Resolution | 720 x 1600 | 1080 x 2400 | 1080 x 2340 | |||||
| Refresh Rate | 60 Hz | 90 Hz | 120 Hz | |||||
| Type | PLS LCD | Super AMOLED | ||||||
| Camera cutout | Infinity-U | Infinity-O | ||||||
| Glass | — | Corning Gorilla Glass Victus+ | ||||||
| Front camera | 8 MP | 13 MP | 32 MP | |||||
| Rear cameras | Wide | 50 MP | ||||||
| Ultrawide | — | 5 MP | 8 MP | 12 MP | ||||
| Macro | — | 2 MP | 5 MP | |||||
| Depth | 2 MP | — | ||||||
| RAM | 4 GB 6 GB | 4 GB 6 GB 8 GB | 6 GB 8 GB | 8 GB 12 GB | ||||
| Storage | 64 GB 128 GB | 128 GB 256 GB | ||||||
| Processor | MediaTek Helio G85 | Qualcomm Snapdragon 680 | MediaTek Helio G99 | MediaTek Dimensity 6100+ | Samsung Exynos 1280 | Samsung Exynos 1380 | Samsung Exynos 1480 | |
| Battery | Capacity (mAh) | 5000 | ||||||
| Replaceable | Không | |||||||
| Fast Charging | 25 W | |||||||
| 3.5 mm headphone jack | Có | Không | ||||||
| NFC | Không | Có | ||||||
| IP rating | Không | IP67 | ||||||
Galaxy Ax6
Samsung introduced the 11th generation Galaxy A series in 2024. All devices in the series now have a fingerprint sensor and are equipped with a 6.7" display. This generation also further expands software support to 4 generations of OS upgrades and 4 years of security updates for the A06 5G,[82] and 6 generations of OS upgrades and 6 years of security updates for the A16 and higher.[83][84] The LTE version of the Galaxy A06 marks the very last Galaxy A series phone to not receive extended software support (only support 2 major OS upgrades and 4 years of security updates).[85]
| Model | A06[86] | A06 5G[87] | A16[88] | A16 5G[89] | A26 5G[90] | A36 5G[91] | A56 5G[92] | |
|---|---|---|---|---|---|---|---|---|
| Support status | Supported | |||||||
| Dates | Announced | 16 August 2024 | 19 February 2025 | 15 October 2024 | 7 October 2024 | 2 March 2025 | ||
| Released | 22 August 2024 | 20 November 2024 | 25 October 2024 | 19 March 2025 | 10 March 2025 | |||
| OS | Initial | One UI 6.1 Android 14 | One UI 7 Android 15 | One UI 6.1 Android 14 | One UI 7 Android 15 | |||
| Latest | One UI 8 Android 16 | |||||||
| Support | 2 major Android updates[85] | 4 major Android updates | 6 major Android updates | |||||
| Dimensions mm (in) | Height | 167,3 (6,59)[chuyển đổi: số không hợp lệ] | 164,4 (6,47)[chuyển đổi: số không hợp lệ] | 164 (6,5) | 162,9 (6,41)[chuyển đổi: số không hợp lệ] | 162,2 (6,39)[chuyển đổi: số không hợp lệ] | ||
| Width | 77,3 (3,04)[chuyển đổi: số không hợp lệ] | 77,9 (3,07)[chuyển đổi: số không hợp lệ] | 77,5 (3,05)[chuyển đổi: số không hợp lệ] | 78,2 (3,08)[chuyển đổi: số không hợp lệ] | 77,5 (3,05)[chuyển đổi: số không hợp lệ] | |||
| Depth | 8 (0,31) | 7,9 (0,31)[chuyển đổi: số không hợp lệ] | 7,7 (0,30)[chuyển đổi: số không hợp lệ] | 7,4 (0,29)[chuyển đổi: số không hợp lệ] | ||||
| Weight g (lb) | 189 (0,417) | 191 (0,421) | 200 (0,44) | 195 (0,430) | 198 (0,437) | |||
| Colors | ||||||||
| Display | Size | 6,7 in (170 mm)[chuyển đổi: số không hợp lệ] | ||||||
| Resolution | 720 x 1600 | 1080 x 2340 | ||||||
| Refresh Rate | 60 Hz | 90 Hz | 120 Hz | |||||
| Type | PLS LCD | Super AMOLED | ||||||
| Camera cutout | Infinity-U | Infinity-O | ||||||
| Glass | — | Corning Gorilla Glass Victus+ | ||||||
| Front camera | 8 MP | 13 MP | 12 MP | |||||
| Rear cameras | Wide | 50 MP | ||||||
| Ultrawide | — | 5 MP | 8 MP | 12 MP | ||||
| Macro | — | 2 MP | 5 MP | |||||
| Depth | 2 MP | — | ||||||
| RAM | 4 GB 6 GB | 4 GB 6 GB 8 GB | 6 GB 8 GB | 6 GB 8 GB 12 GB | 8 GB 12 GB | |||
| Storage | 64 GB 128 GB | 128 GB 256 GB | ||||||
| Processor | MediaTek Helio G85 | MediaTek Dimensity 6300 | MediaTek Helio G99 | Samsung Exynos 1330 MediaTek Dimensity 6300 | Samsung Exynos 1280 Samsung Exynos 1380 | Qualcomm Snapdragon 6 Gen 3 | Samsung Exynos 1580 | |
| Battery | Capacity (mAh) | 5000 | ||||||
| Replaceable | Không | |||||||
| Fast Charging | 25 W | 45 W | ||||||
| 3.5 mm headphone jack | Có | Không | ||||||
| NFC | Không | Có | ||||||
| IP rating | Không | IP54 | IP67 | |||||
Galaxy Ax7
Samsung introduced the 12th generation Galaxy A series in 2025. The series introduced an OIS camera for the first time on the A1x series. Beginning with this generation, the A0x series now has the same software support as the devices above the A0x line (6 OS upgrades and 6 years of security updates) and introduced a 256 GB internal storage option (also for the A0x series).[93] The A07 is the last model in the Galaxy A series overall to sport a headphone jack.
| Model | A07[94] | A07 5G[95] | A17[96] | A17 5G[97] | |
|---|---|---|---|---|---|
| Support status | Supported | ||||
| Dates | Announced | 23 August 2025 | 12 January 2026 | 18 September 2025 | 6 August 2025 |
| Released | 18 August 2025 | ||||
| OS | Initial | One UI 7 Android 15 | One UI 8 Android 16 | One UI 7 Android 15 | |
| Latest | One UI 8 Android 16 | ||||
| Support | 6 major Android updates | ||||
| Dimensions mm (in) | Height | 167,4 (6,59)[chuyển đổi: số không hợp lệ] | 164,4 (6,47)[chuyển đổi: số không hợp lệ] | ||
| Width | 77,4 (3,05)[chuyển đổi: số không hợp lệ] | 77,9 (3,07)[chuyển đổi: số không hợp lệ] | |||
| Depth | 7,6 (0,30)[chuyển đổi: số không hợp lệ] | 8,2 (0,32)[chuyển đổi: số không hợp lệ] | 7,5 (0,30)[chuyển đổi: số không hợp lệ] | ||
| Weight g (lb) | 184 (0,406) | 199 (0,439) | 190 (0,42) | 192 (0,423) | |
| Colors | |||||
| Display | Size | 6,7 in (170 mm)[chuyển đổi: số không hợp lệ] | |||
| Resolution | 720 x 1600 | 1080 x 2340 | |||
| Refresh Rate | 90 Hz | 120 Hz | 90 Hz | ||
| Type | PLS LCD | Super AMOLED | |||
| Camera cutout | Infinity-U | ||||
| Glass | — | Corning Gorilla Glass Victus | |||
| Front camera | 8 MP | 13 MP | |||
| Rear cameras | Wide | 50 MP | |||
| Ultrawide | — | 5 MP | |||
| Macro | — | 2 MP | |||
| Depth | — | ||||
| RAM | 4 GB 6 GB 8 GB | 4 GB 6 GB 8 GB | |||
| Storage | 64 GB 128 GB 256 GB | 128 GB 256 GB | |||
| Processor | MediaTek Helio G99 | MediaTek Dimensity 6300 | MediaTek Helio G99 | Samsung Exynos 1330 | |
| Battery | Capacity (mAh) | 5000 | 6000 | 5000 | |
| Replaceable | Không | ||||
| Fast Charging | 25 W | ||||
| 3.5 mm headphone jack | Có | Không | |||
| NFC | Không | Có | |||
| IP rating | IP54 | ||||
Xem thêm
Tham khảo
- ↑ "Shipment goals for new Samsung Galaxy A and J series revealed". PhoneArena. Truy cập ngày 1 tháng 7 năm 2017.
- ↑ "Samsung ditches all-plastic design with metal Galaxy Alpha". The Verge. ngày 13 tháng 8 năm 2014. Truy cập ngày 16 tháng 8 năm 2014.
- ↑ "Lollipop update rolling out for Samsung Galaxy Alpha". GSMArena.com. Truy cập ngày 12 tháng 5 năm 2016.
- ↑ "Samsung giới thiệu Galaxy Tab A (2016) với bút S Pen giúp người dùng tối ưu hóa công việc và giải trí". Samsung Newsroom. Truy cập ngày 21 tháng 3 năm 2026.
- ↑ "Samsung Launches Galaxy A (2016) with Premium Design and Improved Features". Samsung Newsroom. ngày 2 tháng 12 năm 2015. Truy cập ngày 21 tháng 3 năm 2026.
- ↑ "Samsung Galaxy A 2017 Series Set to Launch on January 5".
- ↑ "Samsung Introduces Stylish, Powerful and Practical Galaxy A (2017) with Enhanced Camera". news.samsung.com.
- ↑ "Samsung Galaxy A30 and Galaxy A50 review". phonearena.com.
- ↑ "Samsung Galaxy A3 - Full phone specifications". www.gsmarena.com. Lưu trữ bản gốc ngày 20 tháng 7 năm 2022. Truy cập ngày 26 tháng 5 năm 2021.
- ↑ "Samsung Galaxy A5 - Full phone specifications". www.gsmarena.com. Lưu trữ bản gốc ngày 7 tháng 8 năm 2020. Truy cập ngày 26 tháng 5 năm 2021.
- ↑ "Samsung Galaxy A7 - Full phone specifications". www.gsmarena.com. Lưu trữ bản gốc ngày 26 tháng 7 năm 2017. Truy cập ngày 26 tháng 5 năm 2021.
- ↑ "Samsung Galaxy A8 Duos - Full phone specifications". www.gsmarena.com. Lưu trữ bản gốc ngày 22 tháng 4 năm 2022. Truy cập ngày 26 tháng 5 năm 2021.
- ↑ "Samsung Galaxy A3 (2016) - Full phone specifications". www.gsmarena.com. Lưu trữ bản gốc ngày 22 tháng 10 năm 2022. Truy cập ngày 27 tháng 5 năm 2021.
- ↑ "Samsung Galaxy A5 (2016) - Full phone specifications". www.gsmarena.com. Lưu trữ bản gốc ngày 2 tháng 8 năm 2022. Truy cập ngày 27 tháng 5 năm 2021.
- ↑ "Samsung Galaxy A7 (2016) - Full phone specifications". www.gsmarena.com. Lưu trữ bản gốc ngày 20 tháng 11 năm 2015. Truy cập ngày 27 tháng 5 năm 2021.
- ↑ "Samsung Galaxy A8 (2016) - Full phone specifications". www.gsmarena.com. Lưu trữ bản gốc ngày 13 tháng 5 năm 2022. Truy cập ngày 27 tháng 5 năm 2021.
- ↑ "Samsung Galaxy A9 (2016) - Full phone specifications". www.gsmarena.com. Lưu trữ bản gốc ngày 20 tháng 4 năm 2019. Truy cập ngày 27 tháng 5 năm 2021.
- ↑ "Samsung Galaxy A9 Pro (2016) - Full phone specifications". www.gsmarena.com. Lưu trữ bản gốc ngày 20 tháng 4 năm 2019. Truy cập ngày 27 tháng 5 năm 2021.
- ↑ "Samsung Galaxy A 2017 Series Set to Launch on January 5". Gadgets 360. ngày 29 tháng 12 năm 2016.
- ↑ "Samsung Introduces Stylish, Powerful and Practical Galaxy A (2017) with Enhanced Camera". news.samsung.com. Lưu trữ bản gốc ngày 29 tháng 7 năm 2017. Truy cập ngày 3 tháng 1 năm 2017.
- ↑ "Samsung Galaxy A3 (2017) - Full phone specifications". www.gsmarena.com. Lưu trữ bản gốc ngày 11 tháng 9 năm 2016. Truy cập ngày 27 tháng 5 năm 2021.
- ↑ "Samsung Galaxy A5 (2017) - Full phone specifications". www.gsmarena.com. Lưu trữ bản gốc ngày 26 tháng 10 năm 2022. Truy cập ngày 27 tháng 5 năm 2021.
- ↑ "Samsung Galaxy A7 (2017) - Full phone specifications". www.gsmarena.com. Lưu trữ bản gốc ngày 28 tháng 10 năm 2022. Truy cập ngày 27 tháng 5 năm 2021.
- ↑ "Samsung Galaxy A30 and Galaxy A50 review". phonearena.com. ngày 5 tháng 6 năm 2020. Lưu trữ bản gốc ngày 10 tháng 3 năm 2023. Truy cập ngày 12 tháng 5 năm 2019.
- 1 2 "Samsung Raises the Bar for Mobile Experience Innovation Committing to Three Generations of Android OS Upgrades". news.samsung.com (bằng tiếng Anh). ngày 31 tháng 12 năm 2020. Lưu trữ bản gốc ngày 1 tháng 5 năm 2022. Truy cập ngày 10 tháng 5 năm 2021.
- ↑ "Galaxy A2 Core – Price, Reviews & Specs". Samsung India (bằng tiếng Anh). Lưu trữ bản gốc ngày 25 tháng 4 năm 2020. Truy cập ngày 26 tháng 3 năm 2020.
- 1 2 3 Chauhan, Siddarth (ngày 28 tháng 2 năm 2019). "Samsung Galaxy A10, Galaxy A30 and Galaxy A50 launched in India starting at Rs 8,490". TechRadar. Lưu trữ bản gốc ngày 24 tháng 10 năm 2019. Truy cập ngày 19 tháng 3 năm 2019.
- ↑ Adhikari, Sumit (ngày 10 tháng 4 năm 2019). "Galaxy A20e launched with a 5.8-inch TFT display". SamMobile. Lưu trữ bản gốc ngày 10 tháng 3 năm 2023. Truy cập ngày 10 tháng 4 năm 2019.
- ↑ Siddiqui, Aamir (ngày 19 tháng 3 năm 2019). "Samsung Galaxy A20 with 6.4" Infinity-V display and Exynos 7884 launched in Russia". xdadevelopers. Lưu trữ bản gốc ngày 10 tháng 3 năm 2023. Truy cập ngày 19 tháng 3 năm 2019.
- ↑ "Galaxy A20". Galaxy Mobile Japan. Lưu trữ bản gốc ngày 16 tháng 2 năm 2023. Truy cập ngày 13 tháng 10 năm 2019.
- ↑ "Samsung Galaxy A40 arrives in Europe with 25 MP selfie camera". gsmArena. ngày 19 tháng 3 năm 2019. Lưu trữ bản gốc ngày 20 tháng 3 năm 2019. Truy cập ngày 19 tháng 3 năm 2019.
- ↑ "Samsung announces Galaxy A60 with punch hole display and Galaxy A40s". gsmArena. ngày 17 tháng 4 năm 2019. Lưu trữ bản gốc ngày 17 tháng 4 năm 2019. Truy cập ngày 17 tháng 4 năm 2019.
- ↑ Dent, Steve (ngày 26 tháng 3 năm 2019). "Samsung's Galaxy A70 has a huge display and 32-megapixel selfie camera". Engadget. Truy cập ngày 26 tháng 3 năm 2019.
- ↑ Byford, Sam (ngày 2 tháng 9 năm 2019). "Samsung's Galaxy A90 5G is a mid-range phone with next-gen speeds". The Verge. Lưu trữ bản gốc ngày 3 tháng 9 năm 2019. Truy cập ngày 3 tháng 9 năm 2019.
- ↑ "Samsung Galaxy A20 Review". Tom's Guide. ngày 9 tháng 4 năm 2021. Lưu trữ bản gốc ngày 21 tháng 8 năm 2025. Truy cập ngày 18 tháng 11 năm 2019.
- ↑ "Samsung Galaxy A01 Core quietly unveiled". GSMArena.com (bằng tiếng Anh). Lưu trữ bản gốc ngày 20 tháng 11 năm 2020. Truy cập ngày 21 tháng 7 năm 2020.
- ↑ "Samsung Galaxy A01 quietly unveiled with 5.7" HD screen". GSMArena. ngày 17 tháng 12 năm 2019. Lưu trữ bản gốc ngày 17 tháng 12 năm 2019. Truy cập ngày 17 tháng 12 năm 2019.
- ↑ "Samsung Galaxy A11 quietly announced with entry-level specs, punch-hole display". GSMArena. ngày 14 tháng 3 năm 2020. Lưu trữ bản gốc ngày 18 tháng 3 năm 2020. Truy cập ngày 14 tháng 3 năm 2020.
- ↑ "Galaxy A21". Galaxy Mobile Japan (bằng tiếng Nhật). Lưu trữ bản gốc ngày 26 tháng 12 năm 2022. Truy cập ngày 31 tháng 10 năm 2020.
- ↑ "Samsung unveils Galaxy A71 5G and A21 as the 2020 A-series heads to the US". GSMArena. ngày 8 tháng 4 năm 2020. Lưu trữ bản gốc ngày 10 tháng 4 năm 2020. Truy cập ngày 11 tháng 4 năm 2020.
- ↑ "Samsung Galaxy A21s now official". GSMArena. ngày 15 tháng 5 năm 2020. Lưu trữ bản gốc ngày 17 tháng 5 năm 2020. Truy cập ngày 15 tháng 5 năm 2020.
- ↑ "Samsung Galaxy A31 goes official with 48MP quad camera, 5,000mAh battery". GSMArena. ngày 24 tháng 3 năm 2020. Lưu trữ bản gốc ngày 24 tháng 3 năm 2020. Truy cập ngày 24 tháng 3 năm 2020.
- ↑ "Samsung Galaxy A41 announced with 6.1" OLED, vastly improved triple camera". GSMArena. ngày 19 tháng 3 năm 2020. Lưu trữ bản gốc ngày 24 tháng 3 năm 2020. Truy cập ngày 19 tháng 3 năm 2020.
- 1 2 Boxall, Andy (ngày 12 tháng 12 năm 2019). "See Samsung's unusual new camera lens module outed on the Galaxy A51 and A71". Digital Trends. Lưu trữ bản gốc ngày 12 tháng 12 năm 2019. Truy cập ngày 12 tháng 12 năm 2019.
- 1 2 de Looper, Christian (ngày 8 tháng 4 năm 2020). "Samsung's Galaxy A71 and A51 pack 5G, starting at just $500". Digital Trends. Lưu trữ bản gốc ngày 11 tháng 4 năm 2020. Truy cập ngày 8 tháng 4 năm 2020.
- ↑ "Samsung Galaxy A51 5G UW available now on Verizon for $550". GSMArena. ngày 13 tháng 8 năm 2020. Lưu trữ bản gốc ngày 1 tháng 10 năm 2020. Truy cập ngày 13 tháng 8 năm 2020.
- ↑ "Samsung Galaxy A71 5G UW unveiled for Verizon with mmWave support". GSMArena. ngày 7 tháng 7 năm 2020. Lưu trữ bản gốc ngày 11 tháng 7 năm 2020. Truy cập ngày 10 tháng 7 năm 2020.
- ↑ "Samsung Galaxy A02 goes official with slim price tag and 5,000 mAh battery". GSMArena. ngày 27 tháng 1 năm 2021. Lưu trữ bản gốc ngày 7 tháng 3 năm 2021. Truy cập ngày 27 tháng 1 năm 2021.
- 1 2 "Samsung Galaxy A12 and Galaxy A02s announced: 6.5" screens and 5,000 mAh batteries". GSMArena. ngày 24 tháng 11 năm 2020. Lưu trữ bản gốc ngày 20 tháng 1 năm 2021. Truy cập ngày 25 tháng 11 năm 2020.
- 1 2 "Galaxy A22 5G goes official with €230 price tag, LTE-only version in tow". GSMArena. ngày 3 tháng 6 năm 2021. Lưu trữ bản gốc ngày 3 tháng 6 năm 2021. Truy cập ngày 3 tháng 6 năm 2021.
- ↑ "Galaxy A22 5G". Galaxy Mobile Japan (bằng tiếng Nhật). Lưu trữ bản gốc ngày 1 tháng 2 năm 2023. Truy cập ngày 18 tháng 2 năm 2022.
- ↑ "Samsung Galaxy A32 4G is official with Helio G80 and 64MP camera". GSMArena. ngày 26 tháng 2 năm 2021. Lưu trữ bản gốc ngày 10 tháng 3 năm 2023. Truy cập ngày 26 tháng 2 năm 2021.
- ↑ "Samsung Galaxy A32 5G unveiled: the company's cheapest 5G phone yet at €280". GSMArena. ngày 13 tháng 1 năm 2021. Lưu trữ bản gốc ngày 3 tháng 6 năm 2021. Truy cập ngày 13 tháng 1 năm 2021.
- ↑ "Samsung finally outs full specs of the Galaxy A42 5G". GSMArena. ngày 8 tháng 10 năm 2020. Lưu trữ bản gốc ngày 24 tháng 1 năm 2025. Truy cập ngày 25 tháng 11 năm 2020.
- 1 2 3 "Samsung announces Galaxy A52, Galaxy A52 5G and Galaxy A72". GSMArena. ngày 17 tháng 3 năm 2021. Lưu trữ bản gốc ngày 17 tháng 3 năm 2021. Truy cập ngày 17 tháng 3 năm 2021.
- ↑ "Samsung Galaxy A52s 5G unveiled with Snapdragon 778G chipset, 25W charger". GSMArena. ngày 17 tháng 8 năm 2021. Lưu trữ bản gốc ngày 5 tháng 1 năm 2022. Truy cập ngày 17 tháng 8 năm 2021.
- ↑ "Samsung Galaxy Quantum 2". GSMArena. ngày 13 tháng 4 năm 2021. Lưu trữ bản gốc ngày 28 tháng 6 năm 2021. Truy cập ngày 9 tháng 10 năm 2024.
- ↑ "Samsung Galaxy A03 Core debuts with Unisoc chipset, big battery". GSMArena. ngày 15 tháng 11 năm 2021. Lưu trữ bản gốc ngày 8 tháng 8 năm 2022. Truy cập ngày 26 tháng 11 năm 2021.
- ↑ "Samsung Galaxy A03 announced with a 48MP camera and 5,000 mAh battery". GSMArena. ngày 26 tháng 11 năm 2021. Lưu trữ bản gốc ngày 24 tháng 8 năm 2022. Truy cập ngày 26 tháng 11 năm 2021.
- ↑ "Samsung Galaxy A03s unveiled with 6.5" HD+ screen and 5,000 mAh battery". GSMArena. ngày 18 tháng 8 năm 2021. Lưu trữ bản gốc ngày 28 tháng 10 năm 2021. Truy cập ngày 26 tháng 11 năm 2021.
- ↑ "[Infographic] Galaxy A13 Delivers All the Essential Galaxy Features to Help Users Stay Connected". Samsung Mobile Press (bằng tiếng Anh). Lưu trữ bản gốc ngày 13 tháng 4 năm 2022. Truy cập ngày 4 tháng 3 năm 2022.
- ↑ "Samsung Galaxy A13 5G goes official in the US, the A03s joins it stateside in January". ngày 1 tháng 12 năm 2021. Lưu trữ bản gốc ngày 8 tháng 10 năm 2022. Truy cập ngày 1 tháng 12 năm 2021.
- ↑ "[Infographic] Galaxy A23 Brings Users All the Galaxy Innovations They Need in a Mobile-First World". Samsung Mobile Press (bằng tiếng Anh). Lưu trữ bản gốc ngày 25 tháng 5 năm 2022. Truy cập ngày 4 tháng 3 năm 2022.
- ↑ "Galaxy A23 5G". Galaxy Mobile Japan (bằng tiếng Nhật). Truy cập ngày 23 tháng 10 năm 2022.
- ↑ "Samsung Galaxy A23 5G unveiled with 6.6" LCD, 5,000mAh battery". GSMArena (bằng tiếng Anh). Lưu trữ bản gốc ngày 2 tháng 9 năm 2022. Truy cập ngày 5 tháng 8 năm 2022.
- 1 2 3 "Samsung Galaxy A73, A53 and A33 announced". GSMArena. ngày 17 tháng 3 năm 2022. Lưu trữ bản gốc ngày 17 tháng 3 năm 2022. Truy cập ngày 17 tháng 3 năm 2022.
- ↑ "Samsung Galaxy A04e". GSMArena. ngày 21 tháng 10 năm 2022. Lưu trữ bản gốc ngày 21 tháng 10 năm 2022. Truy cập ngày 11 tháng 12 năm 2022.
- ↑ "Samsung Galaxy A04 goes official with a 6.5" screen and 50MP camera". GSMArena. ngày 24 tháng 8 năm 2022. Lưu trữ bản gốc ngày 24 tháng 8 năm 2022. Truy cập ngày 24 tháng 8 năm 2022.
- ↑ "Samsung Galaxy A04s arrives with 90Hz HD+ display, 50MP camera". GSMArena. ngày 31 tháng 8 năm 2022. Lưu trữ bản gốc ngày 2 tháng 10 năm 2022. Truy cập ngày 31 tháng 8 năm 2022.
- ↑ "Samsung Galaxy A14". GSMArena. ngày 27 tháng 2 năm 2023. Lưu trữ bản gốc ngày 28 tháng 2 năm 2023. Truy cập ngày 28 tháng 2 năm 2023.
- ↑ "Samsung Galaxy A14 5G brings an FHD+ screen and 13MP selfie camera". GSMArena. ngày 4 tháng 1 năm 2023. Lưu trữ bản gốc ngày 28 tháng 2 năm 2023. Truy cập ngày 4 tháng 1 năm 2023.
- ↑ "Samsung Galaxy A24 4G". GSMArena. ngày 25 tháng 4 năm 2023. Truy cập ngày 25 tháng 4 năm 2023.
- ↑ "Samsung Galaxy A34 5G". GSMArena. ngày 15 tháng 3 năm 2023. Lưu trữ bản gốc ngày 15 tháng 6 năm 2023. Truy cập ngày 15 tháng 3 năm 2023.
- ↑ "Samsung Galaxy A54 5G". GSMArena. ngày 15 tháng 3 năm 2023. Lưu trữ bản gốc ngày 9 tháng 6 năm 2023. Truy cập ngày 15 tháng 3 năm 2023.
- ↑ Shaik, Asif Iqbal (ngày 12 tháng 3 năm 2024). "Galaxy A55 isn't launching in the USA, at least for now". SamMobile (bằng tiếng Anh). Lưu trữ bản gốc ngày 5 tháng 5 năm 2025. Truy cập ngày 26 tháng 2 năm 2025.
- 1 2 "Samsung Galaxy A05 and A05s go official in Malaysia". GSMArena. ngày 25 tháng 9 năm 2023. Lưu trữ bản gốc ngày 13 tháng 8 năm 2025. Truy cập ngày 25 tháng 9 năm 2023.
- ↑ "Samsung Galaxy A15". GSMArena. ngày 11 tháng 12 năm 2023. Truy cập ngày 12 tháng 12 năm 2023.
- ↑ "Samsung Galaxy A15 5G". GSMArena. ngày 11 tháng 12 năm 2023. Truy cập ngày 12 tháng 12 năm 2023.
- ↑ "Samsung Galaxy A25". GSMArena. ngày 11 tháng 12 năm 2023. Lưu trữ bản gốc ngày 11 tháng 8 năm 2025. Truy cập ngày 12 tháng 12 năm 2023.
- ↑ "Samsung Galaxy A35". GSMArena. ngày 11 tháng 3 năm 2024. Lưu trữ bản gốc ngày 3 tháng 9 năm 2025. Truy cập ngày 11 tháng 3 năm 2024.
- ↑ "Samsung Galaxy A55". GSMArena. ngày 11 tháng 3 năm 2024. Lưu trữ bản gốc ngày 17 tháng 8 năm 2025. Truy cập ngày 11 tháng 3 năm 2024.
- ↑ Onawole, Habeeb (ngày 19 tháng 2 năm 2025). "Samsung Galaxy A06 5G launches with 90Hz display, Dimensity 6300, and a promise of 4 OS upgrades". Notebookcheck (bằng tiếng Anh). Lưu trữ bản gốc ngày 25 tháng 8 năm 2025. Truy cập ngày 2 tháng 3 năm 2025.
- ↑ SamMobile; Shaik, Asif Iqbal (ngày 18 tháng 10 năm 2024). "Galaxy A16 goes official as cheapest phone to get six Android OS updates". SamMobile (bằng tiếng Anh). Lưu trữ bản gốc ngày 2 tháng 8 năm 2025. Truy cập ngày 2 tháng 3 năm 2025.
- ↑ Jain, Anshuman (ngày 2 tháng 3 năm 2025). "Samsung Unveils 2025 Galaxy A Series with new AI Goodies, 6-Year Update Promise". Beebom (bằng tiếng Anh). Lưu trữ bản gốc ngày 24 tháng 8 năm 2025. Truy cập ngày 2 tháng 3 năm 2025.
- 1 2 Shaik, Asif Iqbal (ngày 31 tháng 10 năm 2025). "Samsung updates Galaxy A06 with One UI 8". SamMobile (bằng tiếng Anh). Truy cập ngày 3 tháng 11 năm 2025.
One UI 8.0 [Android 16] is the last major software update for the Galaxy A06.
- ↑ "Samsung Galaxy A06". GSMArena. ngày 16 tháng 8 năm 2024. Truy cập ngày 16 tháng 8 năm 2024.
- ↑ "Samsung Galaxy A06 5G". GSMArena. ngày 19 tháng 2 năm 2025. Lưu trữ bản gốc ngày 22 tháng 8 năm 2025. Truy cập ngày 27 tháng 2 năm 2025.
- ↑ "Samsung Galaxy A16". GSMArena. ngày 17 tháng 10 năm 2024. Truy cập ngày 17 tháng 10 năm 2024.
- ↑ "Samsung Galaxy A16 5G". GSMArena. ngày 7 tháng 10 năm 2024. Truy cập ngày 7 tháng 10 năm 2024.
- ↑ "Samsung Galaxy A26 5G". GSMArena. ngày 1 tháng 3 năm 2025. Lưu trữ bản gốc ngày 28 tháng 9 năm 2025. Truy cập ngày 2 tháng 3 năm 2024.
- ↑ "Samsung Galaxy A36 5G". GSMArena. ngày 1 tháng 3 năm 2025. Lưu trữ bản gốc ngày 4 tháng 9 năm 2025. Truy cập ngày 2 tháng 3 năm 2024.
- ↑ "Samsung Galaxy A56 5G". GSMArena. ngày 1 tháng 3 năm 2025. Lưu trữ bản gốc ngày 4 tháng 9 năm 2025. Truy cập ngày 2 tháng 3 năm 2024.
- ↑ "Waktunya Punya Samsung Galaxy A07, HP Sejutaan yang Makin Tangguh dan Awet" [It's Time to Get the Galaxy A07, a phone that's even more powerful and durable]. Samsung Newsroom (Indonesia) (bằng tiếng Indonesia). ngày 22 tháng 8 năm 2025. Truy cập ngày 23 tháng 8 năm 2025.
- ↑ "Samsung Galaxy A07". GSMArena. ngày 23 tháng 8 năm 2025. Lưu trữ bản gốc ngày 30 tháng 8 năm 2025. Truy cập ngày 23 tháng 8 năm 2025.
- ↑ "Samsung Galaxy A07 5G". GSMArena. ngày 13 tháng 1 năm 2026. Truy cập ngày 13 tháng 1 năm 2026.
- ↑ "Samsung Galaxy A17". GSMArena. ngày 18 tháng 9 năm 2025. Lưu trữ bản gốc ngày 17 tháng 9 năm 2025. Truy cập ngày 18 tháng 8 năm 2025.
- ↑ "Samsung Galaxy A17 5G". GSMArena. ngày 7 tháng 8 năm 2025. Lưu trữ bản gốc ngày 6 tháng 9 năm 2025. Truy cập ngày 7 tháng 8 năm 2025.