Sacramento, California
| Sacramento | |
|---|---|
| — Thủ phủ tiểu bang — | |
Trung tâm Sacramento và Sông Sacramento Bảo tàng Nghệ thuật Crocker Old Sacramento Tower Bridge Tòa án Tối cao California | |
Biểu trưng chính thức của Sacramento Wordmark | |
| Tên hiệu: "Sactown", "Sac", "City of Trees", "River City", "Camellia City" | |
| Khẩu hiệu: Urbs Indomita cho 'Indomitable City' | |
| Quốc gia | Hoa Kỳ |
| Tiểu bang | California |
| Quận | Sacramento |
| Vùng | Thung lũng Sacramento |
| CSA | Sacramento-Roseville |
| MSA | Sacramento–Roseville–Arden-Arcade |
| Laid out | Tháng 12 năm 1848 |
| Hợp nhất | 27 tháng 2 năm 1850[1] |
| Tự trị địa phương | 1920[2] |
| Đặt tên theo | Bí tích Thánh Thể |
| Chính quyền | |
| • Kiểu | Chính quyền hội đồng-quản đốc[3] |
| • Thành phần | Hội đồng Thành phố Sacramento |
| • Thị trưởng | Kevin McCarty (Đảng Dân chủ California)[4] |
| • Phó Thị trưởng | Karina Talamantes (D) |
| • Thị trưởng tạm quyền | Karina Talamantes (D) |
| • Hội đồng thành phố[4] | |
| Diện tích[5] | |
| • Thành phố | 100,70 mi2 (260,81 km2) |
| • Đất liền | 98,61 mi2 (255,40 km2) |
| • Mặt nước | 2,09 mi2 (5,41 km2) 2.19% |
| Độ cao[6] | 26 ft (8 m) |
| Dân số (2020)[7] | |
| • Thành phố | 524.943 |
| • Thứ hạng | 35 tại Hoa Kỳ 6 tại California |
| • Mật độ | 5.323,4/mi2 (2.055,4/km2) |
| • Đô thị | 1.946.618 (Hoa Kỳ: 25) |
| • Mật độ đô thị | 4,163,2/mi2 (1,607,4/km2) |
| • Vùng đô thị[8] | 2.463.127 (Hoa Kỳ: 26) |
| Tên cư dân | Sacramentan |
| Múi giờ | UTC-8, UTC-7, Múi giờ Thái Bình Dương |
| • Mùa hè (DST) | PDT (UTC−07:00) |
| Mã bưu điện Hoa Kỳ | 94203–94209, 94211, 94229–94230, 94232, 94234–94237, 94239–94240, 94244–94245, 94247–94250, 94252, 94254, 94256–94259, 94261–94263, 94267–94269, 94271, 94273–94274, 94277–94280, 94282–94285, 94287–94291, 94293–94299, 95811–95838, 95840–95843, 95851–95853, 95860, 95864–95867, 95894, 95899 |
| Mã vùng | 916 |
| Thành phố kết nghĩa | Liestal, Bethlehem, Chișinău, Tế Nam, Manila, Matsuyama, Yongsan-gu, Hamilton, Pasay, Ashkelon, Sumi |
| Mã FIPS | 06-64000 |
| GNIS feature IDs | 1659564, 2411751 |
| Website | cityofsacramento |
Sacramento là thủ phủ của tiểu bang California và quận lỵ của Quận Sacramento. Sacramento được John Sutter (con) thành lập vào tháng 12 năm 1848 từ vùng đất mang tên Sutter's Fort do cha ông, đại uý John Sutter (cha) gây dựng vào năm 1839.
Trong cơn sốt tìm vàng ở California, thành phố Sacramento trở thành địa điểm phân phối chính, là trung tâm thương nghiệp, nông nghiệp và là điểm cuối cùng của các tuyến xe lửa, các tuyến xe ngựa (tiếng Anh: stage-coach), đường thủy (tiếng Anh: riverboat), điện báo, bưu chính tốc hành chuyển bằng ngựa (tiếng Anh: pony express) và đường xe lửa xuyên lục địa đầu tiên (tiếng Anh: transcontinental railroad).
Địa lý
Diện tích của Sacramento là 100,1 dặm vuông Anh (259 km2). 98,61% diện tích thành phố là đất, 1,39% diện tích là nước.[9]
Khí hậu
| Dữ liệu khí hậu của Sacramento, California (Sacramento Executive Airport), 1991–2020 normals,[a] extremes 1941–present[b] | |||||||||||||
|---|---|---|---|---|---|---|---|---|---|---|---|---|---|
| Tháng | 1 | 2 | 3 | 4 | 5 | 6 | 7 | 8 | 9 | 10 | 11 | 12 | Năm |
| Cao kỉ lục °F (°C) | 76 (24) | 78 (26) | 88 (31) | 95 (35) | 105 (41) | 115 (46) | 114 (46) | 112 (44) | 114 (46) | 104 (40) | 87 (31) | 74 (23) | 115 (46) |
| Trung bình tối đa °F (°C) | 65.2 (18.4) | 71.1 (21.7) | 78.1 (25.6) | 87.4 (30.8) | 95.3 (35.2) | 103.1 (39.5) | 105.3 (40.7) | 104.1 (40.1) | 100.6 (38.1) | 91.8 (33.2) | 76.5 (24.7) | 65.1 (18.4) | 107.0 (41.7) |
| Trung bình ngày tối đa °F (°C) | 56.0 (13.3) | 61.3 (16.3) | 66.3 (19.1) | 72.1 (22.3) | 80.3 (26.8) | 87.9 (31.1) | 92.6 (33.7) | 91.9 (33.3) | 88.5 (31.4) | 78.8 (26.0) | 65.0 (18.3) | 56.0 (13.3) | 74.7 (23.7) |
| Trung bình ngày °F (°C) | 47.6 (8.7) | 51.4 (10.8) | 55.4 (13.0) | 59.5 (15.3) | 66.1 (18.9) | 72.2 (22.3) | 75.9 (24.4) | 75.3 (24.1) | 72.5 (22.5) | 64.5 (18.1) | 53.9 (12.2) | 47.3 (8.5) | 61.8 (16.6) |
| Tối thiểu trung bình ngày °F (°C) | 39.2 (4.0) | 41.5 (5.3) | 44.5 (6.9) | 47.0 (8.3) | 52.0 (11.1) | 56.5 (13.6) | 59.2 (15.1) | 58.8 (14.9) | 56.5 (13.6) | 50.3 (10.2) | 42.7 (5.9) | 38.5 (3.6) | 48.9 (9.4) |
| Trung bình tối thiểu °F (°C) | 29.1 (−1.6) | 31.7 (−0.2) | 35.1 (1.7) | 37.9 (3.3) | 44.1 (6.7) | 49.5 (9.7) | 54.1 (12.3) | 53.8 (12.1) | 49.6 (9.8) | 41.7 (5.4) | 32.7 (0.4) | 28.7 (−1.8) | 26.9 (−2.8) |
| Thấp kỉ lục °F (°C) | 20 (−7) | 23 (−5) | 26 (−3) | 31 (−1) | 34 (1) | 41 (5) | 48 (9) | 48 (9) | 42 (6) | 35 (2) | 26 (−3) | 18 (−8) | 18 (−8) |
| Lượng Giáng thủy trung bình inches (mm) | 3.66 (93) | 3.49 (89) | 2.68 (68) | 1.26 (32) | 0.75 (19) | 0.23 (5.8) | 0.00 (0.00) | 0.04 (1.0) | 0.09 (2.3) | 0.85 (22) | 1.66 (42) | 3.43 (87) | 18.14 (461) |
| Số ngày giáng thủy trung bình (≥ 0.01 in) | 10.0 | 9.1 | 9.0 | 5.1 | 3.6 | 1.1 | 0.1 | 0.2 | 0.7 | 3.1 | 6.1 | 9.6 | 57.7 |
| Độ ẩm tương đối trung bình (%) | 83.3 | 76.8 | 71.6 | 64.5 | 58.9 | 55.0 | 53.2 | 55.7 | 57.0 | 63.1 | 75.6 | 82.9 | 66.5 |
| Điểm sương trung bình °F (°C) | 39.4 (4.1) | 42.1 (5.6) | 42.8 (6.0) | 43.7 (6.5) | 46.9 (8.3) | 50.4 (10.2) | 53.1 (11.7) | 53.4 (11.9) | 50.9 (10.5) | 47.5 (8.6) | 43.7 (6.5) | 39.2 (4.0) | 46.1 (7.8) |
| Số giờ nắng trung bình tháng | 145.5 | 201.3 | 278.0 | 329.6 | 406.3 | 419.5 | 440.2 | 406.9 | 347.8 | 296.7 | 194.9 | 141.1 | 3.607,8 |
| Phần trăm nắng có thể | 48 | 67 | 75 | 83 | 92 | 94 | 98 | 96 | 93 | 86 | 64 | 48 | 81 |
| Nguồn: NOAA (relative humidity, dew point and sun 1961–1990)[11][12][13] | |||||||||||||
Nhân khẩu
| Lịch sử dân số | |||
|---|---|---|---|
| Thống kê dân số | Số dân | %± | |
| 1850 | 6.820 | — | |
| 1860 | 13.785 | 102,1% | |
| 1870 | 16.283 | 18,1% | |
| 1880 | 21.420 | 31,5% | |
| 1890 | 26.386 | 23,2% | |
| 1900 | 29.282 | 11,0% | |
| 1910 | 44.696 | 52,6% | |
| 1920 | 65.908 | 47,5% | |
| 1930 | 93.750 | 42,2% | |
| 1940 | 105.958 | 13,0% | |
| 1950 | 137.572 | 29,8% | |
| 1960 | 191.667 | 39,3% | |
| 1970 | 257.105 | 34,1% | |
| 1980 | 275.741 | 7,2% | |
| 1990 | 369.365 | 34,0% | |
| 2000 | 407.018 | 10,2% | |
| 2010 | 466.488 | 14,6% | |
| 2020 | 524.943 | 12,5% | |
| 2024 (ước tính) | 535.798 | [14] | 2,1% |
| U.S. Decennial Census[15] 2010–2020[7] | |||
Ghi chú
Tham khảo
- ↑ "California Cities by Incorporation Date". California Association of Local Agency Formation Commissions. Bản gốc (Word) lưu trữ ngày 21 tháng 2 năm 2013. Truy cập ngày 25 tháng 8 năm 2014.
- ↑ "City Hall". City of Sacramento. Bản gốc lưu trữ ngày 21 tháng 2 năm 2015. Truy cập ngày 23 tháng 2 năm 2015.
- ↑ "City Hall". City of Sacramento. Bản gốc lưu trữ ngày 21 tháng 2 năm 2015. Truy cập ngày 28 tháng 2 năm 2015.
- 1 2 "Mayor and Council". City of Sacramento. Truy cập ngày 14 tháng 10 năm 2025.
- ↑ "2020 U.S. Gazetteer Files". United States Census Bureau. Truy cập ngày 1 tháng 7 năm 2021.
- ↑ "Sacramento". Hệ thống Thông tin Địa danh. Cục Khảo sát Địa chất Hoa Kỳ. http://geonames.usgs.gov/pls/gnispublic/f?p=gnispq:3:::NO::P3_FID:1659564.
- 1 2 "QuickFacts: Sacramento city, California". United States Census Bureau. Lưu trữ bản gốc ngày 13 tháng 2 năm 2023. Truy cập ngày 25 tháng 8 năm 2021.
- ↑ "2020 Population and Housing State Data". United States Census Bureau. Lưu trữ bản gốc ngày 24 tháng 8 năm 2021. Truy cập ngày 22 tháng 8 năm 2021.
- ↑ "U.S. Census Bureau QuickFacts: Sacramento city, California". www.census.gov (bằng tiếng Anh). Truy cập ngày 22 tháng 12 năm 2025.
- ↑ "Threaded Extremes". threadex.rcc-acis.org.
- ↑ "NowData – NOAA Online Weather Data". National Oceanic and Atmospheric Administration. Truy cập ngày 14 tháng 10 năm 2021.
- ↑ "Summary of Monthly Normals SACRAMENTO EXECUTIVE AP, CA US 1991-2020". National Oceanic and Atmospheric Administration. Bản gốc lưu trữ ngày 5 tháng 7 năm 2023. Truy cập ngày 14 tháng 10 năm 2021.
- ↑ "WMO Climate Normals for SACRAMENTO/EXECUTIVE ARPT CA 1961–1990". National Oceanic and Atmospheric Administration. Bản gốc lưu trữ ngày 5 tháng 7 năm 2023. Truy cập ngày 19 tháng 7 năm 2020.
- ↑ "Quick Facts, Sacramento city, California". United States Census Bureau. Truy cập ngày 11 tháng 7 năm 2025.
- ↑ "Census of Population and Housing". U.S. Census Bureau. Lưu trữ bản gốc ngày 26 tháng 4 năm 2015. Truy cập ngày 4 tháng 6 năm 2015.
Liên kết ngoài
Tư liệu liên quan tới Sacramento, California tại Wikimedia Commons