Bước tới nội dung

Sacramento, California

Bách khoa toàn thư mở Wikipedia
(Đổi hướng từ Sacramento)
Sacramento
  Thủ phủ tiểu bang  
City skyline and the waterfront
Trung tâm Sacramento và Sông Sacramento
Crocker Art Museum
Bảo tàng Nghệ thuật Crocker
Old Sacramento
Old Sacramento
Tower Bridge and the Sacramento Riverfront
Tower Bridge
California Supreme Court
Tòa án Tối cao California
Hiệu kỳ của Sacramento
Hiệu kỳ
Ấn chương chính thức của Sacramento
Ấn chương
Biểu trưng chính thức của Sacramento
Wordmark
Tên hiệu: "Sactown", "Sac", "City of Trees", "River City", "Camellia City"
Khẩu hiệu: Urbs Indomita cho 'Indomitable City'
Vị trí của Sacramento
Sacramento trên bản đồ California
Sacramento
Sacramento
Sacramento trên bản đồ Hoa Kỳ
Sacramento
Sacramento
Quốc giaHoa Kỳ
Tiểu bangCalifornia
QuậnSacramento
VùngThung lũng Sacramento
CSASacramento-Roseville
MSASacramento–Roseville–Arden-Arcade
Laid outTháng 12 năm 1848
Hợp nhất27 tháng 2 năm 1850[1]
Tự trị địa phương1920[2]
Đặt tên theoBí tích Thánh Thể
Chính quyền
  KiểuChính quyền hội đồng-quản đốc[3]
  Thành phầnHội đồng Thành phố Sacramento
  Thị trưởngKevin McCarty (Đảng Dân chủ California)[4]
  Phó Thị trưởngKarina Talamantes (D)
  Thị trưởng tạm quyềnKarina Talamantes (D)
  Hội đồng thành phố[4]
Thành viên hội đồng
  • Lisa Kaplan (D)
  • Roger Dickinson (D)
  • Karina Talamantes (D)
  • Phil Pluckebaum (D)
  • Caity Maple (D)
  • Eric Guerra (D)
  • Rick Jennings II (D)
  • Mai Vang (D)
Diện tích[5]
  Thành phố100,70 mi2 (260,81 km2)
  Đất liền98,61 mi2 (255,40 km2)
  Mặt nước2,09 mi2 (5,41 km2)  2.19%
Độ cao[6]26 ft (8 m)
Dân số (2020)[7]
  Thành phố524.943
  Thứ hạng35 tại Hoa Kỳ
6 tại California
  Mật độ5.323,4/mi2 (2.055,4/km2)
  Đô thị1.946.618 (Hoa Kỳ: 25)
  Mật độ đô thị4,163,2/mi2 (1,607,4/km2)
  Vùng đô thị[8]2.463.127 (Hoa Kỳ: 26)
Tên cư dânSacramentan
Múi giờUTC-8, UTC-7, Múi giờ Thái Bình Dương
  Mùa  (DST)PDT (UTC−07:00)
Mã bưu điện Hoa Kỳ94203–94209, 94211, 94229–94230, 94232, 94234–94237, 94239–94240, 94244–94245, 94247–94250, 94252, 94254, 94256–94259, 94261–94263, 94267–94269, 94271, 94273–94274, 94277–94280, 94282–94285, 94287–94291, 94293–94299, 95811–95838, 95840–95843, 95851–95853, 95860, 95864–95867, 95894, 95899
Mã vùng916
Thành phố kết nghĩaLiestal, Bethlehem, Chișinău, Tế Nam, Manila, Matsuyama, Yongsan-gu, Hamilton, Pasay, Ashkelon, Sumi
Mã FIPS06-64000
GNIS feature IDs1659564, 2411751
Websitecityofsacramento.gov

Sacramento là thủ phủ của tiểu bang California và quận lỵ của Quận Sacramento. Sacramento được John Sutter (con) thành lập vào tháng 12 năm 1848 từ vùng đất mang tên Sutter's Fort do cha ông, đại uý John Sutter (cha) gây dựng vào năm 1839.

Trong cơn sốt tìm vàng ở California, thành phố Sacramento trở thành địa điểm phân phối chính, là trung tâm thương nghiệp, nông nghiệp và là điểm cuối cùng của các tuyến xe lửa, các tuyến xe ngựa (tiếng Anh: stage-coach), đường thủy (tiếng Anh: riverboat), điện báo, bưu chính tốc hành chuyển bằng ngựa (tiếng Anh: pony express) và đường xe lửa xuyên lục địa đầu tiên (tiếng Anh: transcontinental railroad).

Địa lý

Diện tích của Sacramento là 100,1 dặm vuông Anh (259 km2). 98,61% diện tích thành phố là đất, 1,39% diện tích là nước.[9]

Khí hậu

Nhân khẩu

Lịch sử dân số
Thống kê
dân số
Số dân
18506.820
186013.785102,1%
187016.28318,1%
188021.42031,5%
189026.38623,2%
190029.28211,0%
191044.69652,6%
192065.90847,5%
193093.75042,2%
1940105.95813,0%
1950137.57229,8%
1960191.66739,3%
1970257.10534,1%
1980275.7417,2%
1990369.36534,0%
2000407.01810,2%
2010466.48814,6%
2020524.94312,5%
2024 (ước tính)535.798[14]2,1%
U.S. Decennial Census[15]
2010–2020[7]

Ghi chú

  1. Lỗi chú thích: Thẻ <ref> không hợp lệ; không có nội dung trong ref có tên Strange field expl
  2. Official records for Sacramento were kept exclusively at the airport since 10 November 1941.[10]

Tham khảo

  1. "California Cities by Incorporation Date". California Association of Local Agency Formation Commissions. Bản gốc (Word) lưu trữ ngày 21 tháng 2 năm 2013. Truy cập ngày 25 tháng 8 năm 2014.
  2. "City Hall". City of Sacramento. Bản gốc lưu trữ ngày 21 tháng 2 năm 2015. Truy cập ngày 23 tháng 2 năm 2015.
  3. "City Hall". City of Sacramento. Bản gốc lưu trữ ngày 21 tháng 2 năm 2015. Truy cập ngày 28 tháng 2 năm 2015.
  4. 1 2 "Mayor and Council". City of Sacramento. Truy cập ngày 14 tháng 10 năm 2025.
  5. "2020 U.S. Gazetteer Files". United States Census Bureau. Truy cập ngày 1 tháng 7 năm 2021.
  6. "Sacramento". Hệ thống Thông tin Địa danh. Cục Khảo sát Địa chất Hoa Kỳ. http://geonames.usgs.gov/pls/gnispublic/f?p=gnispq:3:::NO::P3_FID:1659564.
  7. 1 2 "QuickFacts: Sacramento city, California". United States Census Bureau. Lưu trữ bản gốc ngày 13 tháng 2 năm 2023. Truy cập ngày 25 tháng 8 năm 2021.
  8. "2020 Population and Housing State Data". United States Census Bureau. Lưu trữ bản gốc ngày 24 tháng 8 năm 2021. Truy cập ngày 22 tháng 8 năm 2021.
  9. "U.S. Census Bureau QuickFacts: Sacramento city, California". www.census.gov (bằng tiếng Anh). Truy cập ngày 22 tháng 12 năm 2025.
  10. "Threaded Extremes". threadex.rcc-acis.org.
  11. "NowData – NOAA Online Weather Data". National Oceanic and Atmospheric Administration. Truy cập ngày 14 tháng 10 năm 2021.
  12. "Summary of Monthly Normals SACRAMENTO EXECUTIVE AP, CA US 1991-2020". National Oceanic and Atmospheric Administration. Bản gốc lưu trữ ngày 5 tháng 7 năm 2023. Truy cập ngày 14 tháng 10 năm 2021.
  13. "WMO Climate Normals for SACRAMENTO/EXECUTIVE ARPT CA 1961–1990". National Oceanic and Atmospheric Administration. Bản gốc lưu trữ ngày 5 tháng 7 năm 2023. Truy cập ngày 19 tháng 7 năm 2020.
  14. "Quick Facts, Sacramento city, California". United States Census Bureau. Truy cập ngày 11 tháng 7 năm 2025.
  15. "Census of Population and Housing". U.S. Census Bureau. Lưu trữ bản gốc ngày 26 tháng 4 năm 2015. Truy cập ngày 4 tháng 6 năm 2015.

Liên kết ngoài

Tư liệu liên quan tới Sacramento, California tại Wikimedia Commons