Rau cúc đắng
Giao diện
| Rau cúc đắng | |
|---|---|
| Phân loại khoa học | |
| Giới (regnum) | Plantae |
| (không phân hạng) | Angiosperms |
| (không phân hạng) | Eudicots |
| (không phân hạng) | Asterids |
| Bộ (ordo) | Asterales |
| Họ (familia) | Asteraceae |
| Phân họ (subfamilia) | Cichorioideae |
| Tông (tribus) | Cichorieae |
| Phân tông (subtribus) | Cichoriinae |
| Chi (genus) | Cichorium |
| Loài (species) | C. endivia |
| Danh pháp hai phần | |
| Cichorium endivia L., 1753[1] | |
| Danh pháp đồng nghĩa | |
Danh sách
| |

Rau cúc đắng hay khổ thảo, diếp đắng, diếp xoăn[2] (danh pháp hai phần: Cichorium endivia) hay là loài rau ăn lá thuộc họ Cúc (Asteraceae), dùng để nấu, ăn trực tiếp hoặc làm salad.
Tại Việt Nam, cây này được trồng ở miền Nam.[2]Diếp đắng giàu vitamin và khoáng chất, đặc biệt là folate, vitamin A và vitamin K, cũng như có chứa nhiều chất xơ.
Có hai thứ của loài này thường được trồng:
- Diếp đắng lá xoăn (Cichorium endivia var crispum).
- Diếp đắng lá rộng (Cichorium endivia var latifolia).
Chú thích
- ↑ Carl Linnaeus, 1753. Cichorium endivia. Species Plantarum 2: 813.
- 1 2 Nguyễn Tiến Bân (chủ biên) (2005). Danh lục các loài thực vật Việt Nam. Tập III. Hà Nội: Nhà xuất bản Nông nghiệp. tr. 367.
Tham khảo
Dữ liệu liên quan tới Cichorium endivia tại Wikispecies
Tư liệu liên quan tới Cichorium endivia tại Wikimedia Commons
Sách nấu ăn Wikibooks có bài về
- Belgian endive Lưu trữ ngày 20 tháng 11 năm 2010 tại Wayback Machine
- Endive and chicory
- Frisée Lưu trữ ngày 28 tháng 7 năm 2012 tại Wayback Machine
Reynolds, Francis J., biên tập (1921). "Endive". Tân Bách khoa toàn thư Collier. New York: P.F. Collier & Son Company.
Thể loại:
- Thẻ đơn vị phân loại có trên 30 ID đơn vị phân loại
- Sơ khai sinh học
- Rau ăn lá
- Cichorium
- Thực vật được mô tả năm 1753