Quốc hội Iraq
Giao diện
Quốc hội Iraq | |
|---|---|
Biểu trưng Quốc hội Iraq | |
| Dạng | |
| Mô hình | Đơn viện (trên thực tế) Lưỡng viện (theo Hiến pháp) |
| Lịch sử | |
| Thành lập | 28 tháng 12 năm 2005 |
| Tiền nhiệm | Thượng viện Iraq Hạ viện Iraq Quốc hội Iraq (1968–2003) |
| Lãnh đạo | |
Chủ tịch | |
Phó Chủ tịch thứ nhất | Muhsin Al-Mandalawi, Chính khách độc lập |
Phó Chủ tịch thứ hai | Shakhawan Abdulla, Đảng Dân chủ Kurdistan |
| Cơ cấu | |
| Số ghế | 329 |
| Chính đảng | Chính phủ (186)
Đối lập (143)
|
Nhiệm kỳ | 4 năm |
| Bầu cử | |
| Hệ thống đầu phiếu | Đại diện tỷ lệ sử dụng phương pháp Sainte-Laguë sửa đổi (từ năm 2025) |
| Bầu cử vừa qua | 11 tháng 11 năm 2025 |
| Bầu cử tiếp theo | Trước năm 2029 |
| Tái phân chia khu vực | Ủy ban bầu cử tối cao độc lập Iraq |
| Trụ sở | |
| Trung tâm Hội nghị Bagdad Khu Xanh Bagdad Iraq | |
| Trang web | |
| iq | |
| Hiến pháp | |
| Hiến pháp Iraq | |
Quốc hội Iraq[a] là cơ quan lập pháp đơn viện trên thực tế của Iraq. Hiến pháp Iraq quy định Quốc hội là cơ quan lập pháp lưỡng viện gồm Hội đồng Đại diện là hạ viện và Hội đồng Liên bang là thượng viện, nhưng Hội đồng Liên bang chưa được triệu tập. Tính đến năm 2020, Quốc hội gồm 329 nghị sĩ và họp ở Khu Xanh, Bagdad.[1]
Lịch sử
Phần này cần được mở rộng. Bạn có thể giúp bằng cách mở rộng nội dung của nó. |
Xem thêm
- Chính trị Iraq
- Bầu cử Iraq
- Danh sách quốc gia theo cơ quan lập pháp
Ghi chú
- ↑ (tiếng Ả Rập: مجلس النواب, đã Latinh hoá: Majlis an-Nuwwāb al-ʿIrāqiyy; tiếng Kurd: ئهنجومهنی نوێنهران, Encûmena Nûnerên Iraqê), usually referred to simply as the Parliament (tiếng Ả Rập: البرلمان)
Tham khảo
- ↑ "Business & Financial News, U.S & International Breaking News | Reuters". U.S. (bằng tiếng Anh). Bản gốc lưu trữ ngày 26 tháng 5 năm 2019. Truy cập ngày 12 tháng 3 năm 2018.