Lực lượng Vũ trang Liban
| Lực lượng Vũ trang Liban | |
|---|---|
| القوات المسلحة اللبنانية (tiếng Ả Rập) | |
Phù hiệu Lực lượng Vũ trang Liban | |
Quân kỳ Lực lượng Vũ trang Liban | |
| Khẩu hiệu | "Danh dự, Hy sinh, Trung thành" (tiếng Ả Rập: شرف · تضحية · وفاء, đã Latinh hoá: Sharaf.Tadhia.Wafa) |
| Thành lập | 1 tháng 8 năm 1945 |
| Tổ chức hiện tại | 1991 |
| Các quân chủng |
|
| Sở chỉ huy | Yarze, LIban |
| Website | Official website |
| Lãnh đạo | |
| Tổng thống | Joseph Aoun |
| Thủ tướng | Nawaf Salam |
| Bộ trưởng Quốc phòng | Michel Menassa |
| Tư lệnh Lực lượng Vũ trang | Rodolph Haykal |
| Tổng Tham mưu trưởng | Tướng Hassan Audi |
| Nhân lực | |
| Tuổi nhập ngũ | 18–30 tuổi đối với tình nguyện nhập ngũ |
| Cưỡng bách tòng quân | Không có (bãi bỏ vào năm 2007) |
| Số quân tại ngũ | 170.000[1] |
| Số quân dự bị | 465.000 |
| Phí tổn | |
| Ngân sách | 2 tỷ đô la Mỹ (FY2024) |
| Công nghiệp | |
| Nhà cung cấp nước ngoài | |
| Xuất khẩu hàng năm | Vũ khí và thiết bị |
| Bài viết liên quan | |
| Lịch sử | Chiến tranh Ả Rập – Israel 1948 Khủng hoảng Liban 1958 1961 Lebanese coup attempt The War over Water Chiến tranh Sáu Ngày Nội chiến Liban
Operation Dinnieh
2024 Israeli invasion of Lebanon
|
| Quân hàm | Quân hàm Liban |
Lực lượng Vũ trang Liban là quân lực chính quy của Liban, bao gồm ba quân chủng: Lục quân, Không quân và Hải quân.
Tổng quan
Nhiệm vụ chính của quân đội Liban là gìn giữ an ninh và ổn định quốc gia, canh giữ biên phòng, cứu tế, cứu hỏa và phòng chống buôn lậu ma túy. Cả ba nhánh quân sự đều nằm dưới sự chỉ huy của bộ tư lệnh Liban, đóng tại Yarzeh, nằm phía đông của thủ đô Beirut. Toàn quốc có sáu trường dự bị quân sự, một số học viên được du học quân sự. Quân đội Liban có 85% thiết bị quân sự sản xuất tại Hoa Kỳ, còn lại có từ Anh, Pháp và Liên Xô/Nga.
Lục quân Liban
Lục quân Liban gồm có:
- 5 Bộ tư lệnh vùng;
- 11 Sư đoàn cơ giới;
- 1 Sư đoàn phòng vệ;
- 1 Trung đoàn lính đặc công;
- 5 Trung đoàn biệt động;
- 1 Trung đoàn không quân;
- 1 Trung đoàn đặc công hải quân;
- 2 Trung đoàn pháo binh;
- Sư đoàn phòng vệ công cộng có nhiệm vụ bảo vệ tổng thống trong các chuyến công du.
Trang thiết bị của quân đội Liban:
- Khoảng 700 xe bọc thép các loại do Hoa Kỳ chế tạo như Ford Motor M-113;
- 100 xe tăng hạng trung của Hoa Kỳ chế tạo như M-48 A1/A5;
- 200 xe tăng hạng trung của Liên Xô như T-54/T-55;
- 40 xe tăng hạng nhẹ AMX-13 của Pháp;
Ngoài ra còn có các loại vũ khí cá nhân khác.
Không quân còn có thêm:
- 30 máy bay trực thăng Bell UH-1H;
- 4 máy bay trực thăng Robinson R44 Raven II.
Các máy bay này trú tại căn cứ không quân Rayak ở miền Đông nước này.
Hải quân Liban
Hải quân Liban đáp ứng cho nhiệm vụ bảo vệ bờ biển, bảo vệ các cảng biển và chiến đấu chống lái sự buôn lậu hàng hóa bất hợp pháp.
Trang bị hải quân gồm:
- 5 tàu tuần tra lớp ATTACKER - lượng giãn nước 38 tấn;
- 2 tàu tuần tra lớp TRACKER - lượng giãn nước 31 tấn;
- 2 tàu lớp EDIC do Pháp sản xuất - lượng giãn nước 670 tấn;
- 25 tàu tuần tra ven bờ lượng giãn nước 6 tấn.[3]
Tham khảo
- ↑ [IISS (2023). The Military Balance 2023. Routledge. p. 338].
- ↑ United Nations Interim Force in Lebanon Lưu trữ ngày 23 tháng 7 năm 2017 tại Wayback Machine Peacekeeping in between the Blue Line
- ↑ "Jane's Fighting Ships, 2005-06" Alexandria, VA: Jane's Information Group, 2005, p454