Bước tới nội dung

Lực lượng Vũ trang Liban

Bách khoa toàn thư mở Wikipedia
(Đổi hướng từ Quân đội Liban)
Lực lượng Vũ trang Liban
القوات المسلحة اللبنانية (tiếng Ả Rập)
Phù hiệu Lực lượng Vũ trang Liban
Quân kỳ Lực lượng Vũ trang Liban
Khẩu hiệu"Danh dự, Hy sinh, Trung thành"
(tiếng Ả Rập: شرف · تضحية · وفاء, đã Latinh hoá: Sharaf.Tadhia.Wafa)
Thành lập1 tháng 8 năm 1945
Tổ chức hiện tại1991
Các quân chủng
  •  Lục quân Liban
    • Vệ binh Cộng hòa
  •  Không quân Liban
  •  Hải quân Liban
Sở chỉ huyYarze, LIban
WebsiteOfficial website
Lãnh đạo
Tổng thốngJoseph Aoun
Thủ tướngNawaf Salam
Bộ trưởng Quốc phòngMichel Menassa
Tư lệnh Lực lượng Vũ trangRodolph Haykal
Tổng Tham mưu trưởngTướng Hassan Audi
Nhân lực
Tuổi nhập ngũ18–30 tuổi đối với tình nguyện nhập ngũ
Cưỡng bách tòng quânKhông có (bãi bỏ vào năm 2007)
Số quân tại ngũ170.000[1]
Số quân dự bị465.000
Phí tổn
Ngân sách2 tỷ đô la Mỹ (FY2024)
Công nghiệp
Nhà cung cấp nước ngoài Brasil
 Pháp
 Đức
 Ý
 Nhật Bản
 Hoa Kỳ
 Nga
 Trung Quốc
 Iraq
 Vương quốc Anh
 Liên minh châu Âu
 Hàn Quốc
Xuất khẩu hàng nămVũ khí và thiết bị
Bài viết liên quan
Lịch sửChiến tranh Ả Rập – Israel 1948
Khủng hoảng Liban 1958
1961 Lebanese coup attempt
The War over Water
Chiến tranh Sáu Ngày
Nội chiến Liban
  • Battle of the Hotels
  • Hundred Days' War
  • Multinational Force in Lebanon 1982–1984
  • Mountain War
  • February 6 Intifada
  • War of the Camps
  • War of Liberation
    • War of Elimination
  • Battle of Sidon (1991)

Operation Dinnieh
Chiến dịch Benin
Global War on Terrorism

  • United Nations Interim Force in Lebanon (1978–present)[2]
  • Xung đột Israel – Liban
  • South Lebanon conflict (1985–2000)
  • 2000–2006 Shebaa Farms conflict
  • Chiến tranh Liban 2006
  • Operation Nahr el Bared
  • 2008 conflict in Lebanon
  • 2010 Israel–Lebanon border clash
  • Syrian Civil War spillover in Lebanon
    • 2013 Sidon clash
    • Qalamoun offensive (2014)
    • Battle of Arsal (2014)

2024 Israeli invasion of Lebanon
Hezbollah–Syria clashes (2024–present)

  • Lebanon–Syria border clashes (March 2025–present)
Quân hàmQuân hàm Liban

Lực lượng Vũ trang Liban là quân lực chính quy của Liban, bao gồm ba quân chủng: Lục quân, Không quân và Hải quân.

Tổng quan

Nhiệm vụ chính của quân đội Liban là gìn giữ an ninh và ổn định quốc gia, canh giữ biên phòng, cứu tế, cứu hỏa và phòng chống buôn lậu ma túy. Cả ba nhánh quân sự đều nằm dưới sự chỉ huy của bộ tư lệnh Liban, đóng tại Yarzeh, nằm phía đông của thủ đô Beirut. Toàn quốc có sáu trường dự bị quân sự, một số học viên được du học quân sự. Quân đội Liban có 85% thiết bị quân sự sản xuất tại Hoa Kỳ, còn lại có từ Anh, PhápLiên Xô/Nga.

Lục quân Liban

Lục quân Liban gồm có:

  • 5 Bộ tư lệnh vùng;
  • 11 Sư đoàn cơ giới;
  • 1 Sư đoàn phòng vệ;
  • 1 Trung đoàn lính đặc công;
  • 5 Trung đoàn biệt động;
  • 1 Trung đoàn không quân;
  • 1 Trung đoàn đặc công hải quân;
  • 2 Trung đoàn pháo binh;
  • Sư đoàn phòng vệ công cộng có nhiệm vụ bảo vệ tổng thống trong các chuyến công du.

Trang thiết bị của quân đội Liban:

Ngoài ra còn có các loại vũ khí cá nhân khác.

Không quân còn có thêm:

  • 30 máy bay trực thăng Bell UH-1H;
  • 4 máy bay trực thăng Robinson R44 Raven II.

Các máy bay này trú tại căn cứ không quân Rayak ở miền Đông nước này.

Hải quân Liban

Hải quân Liban đáp ứng cho nhiệm vụ bảo vệ bờ biển, bảo vệ các cảng biển và chiến đấu chống lái sự buôn lậu hàng hóa bất hợp pháp.

Trang bị hải quân gồm:

  • 5 tàu tuần tra lớp ATTACKER - lượng giãn nước 38 tấn;
  • 2 tàu tuần tra lớp TRACKER - lượng giãn nước 31 tấn;
  • 2 tàu lớp EDIC do Pháp sản xuất - lượng giãn nước 670 tấn;
  • 25 tàu tuần tra ven bờ lượng giãn nước 6 tấn.[3]

Tham khảo

  1. [IISS (2023). The Military Balance 2023. Routledge. p. 338].
  2. United Nations Interim Force in Lebanon Lưu trữ ngày 23 tháng 7 năm 2017 tại Wayback Machine Peacekeeping in between the Blue Line
  3. "Jane's Fighting Ships, 2005-06" Alexandria, VA: Jane's Information Group, 2005, p454

Liên kết ngoài