| Kết quả | Thắng-Thua | Ngày | Giải đấu | Mặt sân | Đối thủ | Tỷ số |
|---|
| Vô địch | 1. | ngày 5 tháng 1 năm 2003 | Next Generation Adelaide International, Adelaide, Australia | Cứng | Kristof Vliegen | 6–2, 7–6(7–3) |
| Vô địch | 2. | ngày 13 tháng 4 năm 2003 | Estoril Open, Estoril, Bồ Đào Nha | Đất nện | Agustín Calleri | 6–4, 6–3 |
| Á quân | 1. | ngày 26 tháng 5 năm 2003 | Hypo Group Tennis International, St. Pölten, Áo | Đất nện | Andy Roddick | 3–6, 2–6 |
| Vô địch | 3. | ngày 2 tháng 5 năm 2004 | BMW Open, Munich, Đức (1) | Đất nện | Martin Verkerk | 6–4, 7–5 |
| Vô địch | 4. | ngày 17 tháng 10 năm 2004 | Kremlin Cup, Moscow, Nga (1) | Thảm (i) | Greg Rusedski | 3–6, 6–3, 7–5 |
| Vô địch | 5. | ngày 21 tháng 5 năm 2005 | Hypo Group Tennis International, St. Pölten, Áo | Đất nện | Jürgen Melzer | 6–3, 2–6, 6–4 |
| Á quân | 2. | ngày 8 tháng 5 năm 2006 | Estoril Open, Estoril, Bồ Đào Nha | Đất nện | David Nalbandian | 3–6, 4–6 |
| Vô địch | 6. | ngày 27 tháng 5 năm 2006 | Hypo Group Tennis International, Pörtschach, Áo (1) | Đất nện | Andrei Pavel | 6–0, 6–3 |
| Á quân | 3. | ngày 17 tháng 7 năm 2006 | Swedish Open, Båstad, Thụy Điển | Đất nện | Tommy Robredo | 2–6, 1–6 |
| Vô địch | 7. | ngày 6 tháng 8 năm 2006 | Orange Prokom Open, Sopot, Ba Lan | Đất nện | Florian Mayer | 7–6(8–6), 5–7, 6–4 |
| Vô địch | 8. | ngày 26 tháng 8 năm 2006 | Pilot Pen Tennis, New Haven, mỹ | Cứng | Agustín Calleri | 6–4, 6–3 |
| Vô địch | 9. | ngày 15 tháng 10 năm 2006 | Kremlin Cup, Moscow, Nga (2) | Thảm (i) | Marat Safin | 6–4, 5–7, 6–4 |
| Vô địch | 10. | ngày 5 tháng 11 năm 2006 | Paris Masters, Paris, Pháp | Thảm (i) | Dominik Hrbatý | 6–1, 6–2, 6–2 |
| Vô địch | 11. | ngày 14 tháng 10 năm 2007 | Kremlin Cup, Moscow, Nga (3) | Cứng (i) | Paul-Henri Mathieu | 7–5, 7–6(11–9) |
| Vô địch | 12. | ngày 6 tháng 4 năm 2008 | Miami Masters, Miami, Mỹ | Cứng | Rafael Nadal | 6–4, 6–2 |
| Á quân | 4. | ngày 20 tháng 4 năm 2008 | Estoril Open, Estoril, Portugal | Đất nện | Roger Federer | 6–7(5–7), 2–1, retired |
| Vô địch | 13. | ngày 24 tháng 5 năm 2008 | Hypo Group Tennis International, Pörtschach, Áo (2) | Đất nện | Juan Mónaco | 6–2, 2–6, 6–2 |
| Vô địch | 14. | ngày 9 tháng 6 năm 2008 | Orange Warsaw Open, Warsaw, Ba Lan | Đất nện | Tommy Robredo | 6–3, 6–3 |
| Á quân | 5. | ngày 16 tháng 11 năm 2008 | Tennis Masters Cup, Shanghai, Trung Quốc | Cứng (i) | Novak Djokovic | 1–6, 5–7 |
| Vô địch | 15. | ngày 26 tháng 7 năm 2009 | International German Open, Hamburg, Đức | Đất nện | Paul-Henri Mathieu | 6–4, 6–2 |
| Vô địch | 16. | ngày 2 tháng 8 năm 2009 | ATP Studena Croatia Open Umag, Umag, Croatia | Đất nện | Juan Carlos Ferrero | 6–3, 6–0 |
| Vô địch | 17. | ngày 3 tháng 10 năm 2009 | Proton Malaysian Open, Kuala Lumpur, Malaysia | Cứng (i) | Fernando Verdasco | 6–4, 7–5 |
| Vô địch | 18. | ngày 18 tháng 10 năm 2009 | Shanghai ATP Masters 1000, Shanghai, Trung Quốc | Cứng | Rafael Nadal | 7–6(7–3), 6–3 |
| Vô địch | 19. | ngày 29 tháng 11 năm 2009 | ATP World Tour Finals, London, Vương quốc Anh | Cứng (i) | Juan Martín del Potro | 6–3, 6–4 |
| Vô địch | 20. | ngày 9 tháng 1 năm 2010 | Qatar Open, Doha, Qatar | Cứng | Rafael Nadal | 0–6, 7–6(10–8), 6–4 |
| Á quân | 6. | ngày 8 tháng 1 năm 2011 | Qatar Open, Doha, Qatar | Cứng | Roger Federer | 3–6, 4–6 |
| Vô địch | 21. | ngày 1 tháng 5 năm 2011 | BMW Open, Munich, Đức (2) | Đất nện | Florian Mayer | 6–3, 3–6, 6–1 |
| Á quân | 7. | ngày 5 tháng 1 năm 2013 | Qatar Open, Doha, Qatar | Cứng | Richard Gasquet | 6–3, 6–7(4–7), 3–6 |