Nguyễn Thùy Linh
| Nguyễn Thùy Linh | |||||||||||||||
|---|---|---|---|---|---|---|---|---|---|---|---|---|---|---|---|
| Thông tin cá nhân | |||||||||||||||
| Biệt danh | Hoa khôi cầu lông | ||||||||||||||
| Quốc gia | Việt Nam | ||||||||||||||
| Sinh | 20 tháng 11, 1997 tỉnh Phú Thọ, Việt Nam | ||||||||||||||
| Chiều cao | 1,63 m | ||||||||||||||
| Cân nặng | 53 kg (117 lb) | ||||||||||||||
| Năm thi đấu | 2015 - nay | ||||||||||||||
| Thuận tay | Tay phải | ||||||||||||||
| Đơn nữ | |||||||||||||||
| Kỷ lục sự nghiệp | 186 thắng, 103 thua | ||||||||||||||
| Thứ hạng cao nhất | 18 (22 tháng 7 năm 2025) | ||||||||||||||
| Thứ hạng hiện tại | 22 (26 tháng 8 năm 2025) | ||||||||||||||
Thành tích huy chương
| |||||||||||||||
| Thông tin trên BWF | |||||||||||||||
Nguyễn Thùy Linh (sinh ngày 20 tháng 11 năm 1997) là vận động viên cầu lông Việt Nam.[1] Cô bắt đầu sự nghiệp của mình bằng việc rời quê hương ở Phú Thọ, đào tạo tại câu lạc bộ cầu lông Hà Nội và sau đó là câu lạc bộ Đà Nẵng. Cô đại diện cho Việt Nam tại Đại hội Thể thao Đông Nam Á 2015 năm 18 tuổi. Cô đã giành được danh hiệu quốc tế đầu tiên tại Nepal International 2016, và cũng năm đó, cô lọt vào top 100 trong bảng xếp hạng thế giới đơn nữ.[2]
Trong tháng 10, Thùy Linh lần lượt vào tứ kết giải Phần Lan Mở rộng và vòng 1/8 Đan Mạch Mở rộng. Nhờ đó, tay vợt sinh năm 1997 kiếm thêm 9.360 điểm thưởng để có tổng cộng 45.550 điểm, nhảy từ thứ 26 lên 20 trên bảng thứ bậc của Liên đoàn cầu lông thế giới (BWF). Tính từ đầu năm 2023, Thùy Linh đã thăng tiến 31 bậc, từ vị trí 51.
Thùy Linh tiếp tục là tay vợt nữ số một Việt Nam, số 6 Đông Nam Á và 17 châu Á.
Sự nghiệp
2016
Cô giành danh hiệu quốc tế đầu tiên tại giải Nepal International 2016. Cũng trong năm này, cô chính thức ghi tên mình vào top 100 trên bảng xếp hạng cầu lông nữ thế giới.
2022
Thùy Linh cùng các đồng đội giành huy chương đồng nội dung đồng đội nữ tại SEA Games 31.[3] Tại Giải vô địch thế giới 2022, cô đã tạo nên cú sốc lớn khi đánh bại đối thủ mạnh Aya Ohori ngay vòng đầu tiên, trước khi dừng bước ở vòng hai trước tay vợt sau đó giành huy chương đồng là An Se-young.[4]
Tháng 9 cùng năm, cô đăng quang tại giải Belgian International sau khi vượt qua Hirari Mizui trong trận chung kết.[5] Một tháng sau, cô giành được danh hiệu BWF World Tour đầu tiên trong sự nghiệp ngay trên sân nhà tại giải Vietnam Open.
Thành tích
- Tính đến 15 tháng 3 năm 2026
BWF World Tour (3 danh hiệu, 5 á quân)
BWF World Tour (Giải đấu Thế giới của Liên đoàn Cầu lông Thế giới) được công bố vào ngày 19 tháng 3 năm 2017 và bắt đầu triển khai từ năm 2018.[6] Đây là hệ thống các giải đấu cầu lông cao cấp do Liên đoàn Cầu lông Thế giới (BWF) điều hành. BWF World Tour được chia thành các cấp độ: World Tour Finals, Super 1000, Super 750, Super 500, Super 300 (thuộc HSBC World Tour) và BWF Tour Super 100.[7]
Đơn nữ
BWF International Challenge/Series (9 danh hiệu, 6 á quân)
Đơn nữ
| Năm | Giải đấu | Đối thủ | Tỷ số | Kết quả |
|---|---|---|---|---|
| 2016 | Bangladesh International | 18–21, 13–21 | ||
| 2016 | Nepal International | 21–17, 21–16 | ||
| 2017 | Mongolia International | 21–18, 21–9 | ||
| 2017 | Lao International | 21–12, 16–21, 21–11 | ||
| 2017 | Italian International | 24–22, 16–21, 23–21 | ||
| 2018 | Bangladesh International | 21–18, 21–19 | ||
| 2019 | Hungarian International | 16–21, 21–12, 18–21 | ||
| 2019 | Norwegian International | 16–21, 18–21 | ||
| 2019 | Bangladesh International | 21–8, 21–16 | ||
| 2020 | Austrian Open | 13–21, 18–21 | ||
| 2022 | Belgian International | 21–19, 21–16 | ||
| 2022 | Bendigo International | 19–21, 15–21 | ||
| 2022 | Vietnam International Series | 21–15, 21–9 | ||
| 2023 | Thailand International | 17–21, 17–21 | ||
| 2023 | Vietnam International | 21–7, 15–21, 21–12 |
- Giải đấu BWF International Challenge
- Giải đấu BWF International Series
- Giải đấu BWF Future Series
Tham khảo
- ↑ "Thuy Linh NGUYEN | Profile". bwfbadminton.com. Truy cập ngày 27 tháng 9 năm 2021.
- ↑ "Nguyễn Thùy Linh – Liên đoàn cầu lông Đà Nẵng". Bản gốc lưu trữ ngày 24 tháng 7 năm 2021. Truy cập ngày 27 tháng 9 năm 2021.
- ↑ "Cầu lông nữ Việt Nam chạm trán nhà vô địch Olympic ở bán kết đồng đội". Báo Thanh Niên. ngày 17 tháng 5 năm 2022. Truy cập ngày 2 tháng 10 năm 2022.
- ↑ "Nguyễn Thùy Linh dừng bước ở vòng 2 trước hạng 3 thế giới An Se Young". Báo Đồng Nai. Truy cập ngày 2 tháng 10 năm 2022.
- ↑ "Đánh bại tay vợt Nhật Bản, Nguyễn Thùy Linh vô địch giải cầu lông quốc tế Bỉ". Báo Thanh Niên. ngày 17 tháng 9 năm 2022. Truy cập ngày 2 tháng 10 năm 2022.
- ↑ Alleyne, Gayle (ngày 19 tháng 3 năm 2017). "BWF Launches New Events Structure". Badminton World Federation. Bản gốc lưu trữ ngày 1 tháng 12 năm 2017. Truy cập ngày 29 tháng 11 năm 2017.
- ↑ Sukumar, Dev (ngày 10 tháng 1 năm 2018). "Action-Packed Season Ahead!". Badminton World Federation. Lưu trữ bản gốc ngày 13 tháng 1 năm 2018. Truy cập ngày 15 tháng 1 năm 2018.
Liên kết ngoài
- Nguyễn Thùy Linh tại BWF.tournamentsoftware.com
- Trang sử dụng hộp thông tin vận động viên cầu lông với tham số chưa biết
- Sơ khai tiểu sử
- Sinh năm 1997
- Vận động viên Đại hội Thể thao châu Á của Việt Nam
- Vận động viên cầu lông Đại hội Thể thao châu Á 2018
- Nhân vật còn sống
- Người Phú Thọ
- Nữ vận động viên cầu lông Việt Nam
- Nữ giới Việt Nam thế kỷ 21