Bước tới nội dung

Mùa bão Nam Thái Bình Dương 2024–25

Bách khoa toàn thư mở Wikipedia
Mùa bão Nam Thái Bình Dương 2024–25
Bản đồ tóm lược mùa bão
Lần đầu hình thành28 tháng 12, 2024
Lần cuối cùng tan16 tháng 4, 2025
Bão mạnh nhấtBão Rae – 975 hPa (mbar), 110 km/h (70 mph) (duy trì liên tục trong 10 phút)
Nhiễu động nhiệt đới11
Áp thấp nhiệt đới8
Xoáy thuận nhiệt đới4
Xoáy thuận nhiệt đới dữ dội0
Số người chết0 (6)
Thiệt hạiKhông rõ
Mùa bão Nam Thái Bình Dương
2022–23, 2023–24, 2024–25, 2023–24, 2024–25
Bài liên quan

Mùa bão Nam Thái Bình Dương 2024–25 là một sự kiện diễn ra trong chu kỳ hình thành xoáy thuận nhiệt đới ở phía Nam Thái Bình Dương (kinh tuyến 160°Đ đến 120°T). Mùa bão chính thức bắt đầu từ ngày 1 tháng 11 năm 2024 và kết thúc vào ngày 30 tháng 4 năm 2025; tuy nhiên xoáy thuận nhiệt đới có thể hình thành vào bất kỳ thời điểm nào trong năm - khi đó chúng vẫn sẽ được tính vào trong mùa bão. Xoáy thuận nhiệt đới hoạt động trên khu vực này được theo dõi bởi Trung tâm Khí tượng Chuyên ngành Khu vực (RSMC) tại Nadi, Fiji và các Trung tâm Cảnh báo Xoáy thuận Nhiệt đới (TCWC) tại Brisbane, AustraliaWellington, New Zealand. Quân đội Hoa Kỳ thông qua Trung tâm Cảnh báo Bão Liên hợp (JTWC) cũng theo dõi khu vực này và ban hành những cảnh báo không chính thức phục vụ cho những lợi ích của nước Mỹ. RSMC đặt mã số cho nhiễu động nhiệt đới đi vào khi vực là một số với hậu tố F, trong khi JTWC chỉ định cho những áp thấp nhiệt đới một số hiệu với hậu tố là P. Cả hai RSMC và TCWC đều sử dụng Thang đo của Úc và ước tính vận tốc gió duy trì liên tục trong khoảng thời gian 10 phút, trong khi JTWC ước tính vận tốc gió duy trì trong 1 phút và giá trị này được so sánh bằng Thang bão Saffir–Simpson (SSHWS).

Dòng thời gian

Cyclone Rae (2025)

Danh sách bão

Áp thấp nhiệt đới 01F

Áp thấp nhiệt đới (Thang Úc)
Bão nhiệt đới (SSHWS)
 
Thời gian tồn tại28 tháng 12 – 30 tháng 12
Cường độ cực đại95 km/h (60 mph)  (1 phút)  1004 hPa (mbar)

Nhiễu động nhiệt đới 02F

Nhiễu động nhiệt đới (Thang Úc)
 
Thời gian tồn tại31 tháng 12 – 2 tháng 1
Cường độ cực đạiWinds not specified  1006 hPa (mbar)

Nhiễu động nhiệt đới 03F

Nhiễu động nhiệt đới (Thang Úc)
 
Thời gian tồn tại5 tháng 1 – 8 tháng 1
Cường độ cực đạiWinds not specified  997 hPa (mbar)

Bão Pita

Xoáy thuận nhiệt đới cấp 1 (Thang Úc)
Bão nhiệt đới (SSHWS)
 
Thời gian tồn tại9 tháng 1 – 12 tháng 1
Cường độ cực đại65 km/h (40 mph) (10 phút)  995 hPa (mbar)

Áp thấp nhiệt đới 05F

Áp thấp nhiệt đới (Thang Úc)
Bão nhiệt đới (SSHWS)
 
Thời gian tồn tại31 tháng 1 – 5 tháng 2
Cường độ cực đại85 km/h (50 mph)  (1 phút)  997 hPa (mbar)

Nhiễu động nhiệt đới 06F

Nhiễu động nhiệt đới (Thang Úc)
Áp thấp cận nhiệt đới (SSHWS)
 
Thời gian tồn tại4 tháng 2 (Đi vào khu vực) – 8 tháng 2
Cường độ cực đại75 km/h (45 mph)  (1 phút)  996 hPa (mbar)

Áp thấp nhiệt đới 07F

Áp thấp nhiệt đới (Thang Úc)
Bão nhiệt đới (SSHWS)
 
Thời gian tồn tại11 tháng 2 (Đi vào khu vực) – 13 tháng 2
Cường độ cực đại75 km/h (45 mph)  (1 phút)  998 hPa (mbar)

Áp thấp nhiệt đới 08F

Áp thấp nhiệt đới (Thang Úc)
Bão nhiệt đới (SSHWS)
 
Thời gian tồn tại19 tháng 2 – 22 tháng 2
Cường độ cực đại95 km/h (60 mph)  (1 phút)  998 hPa (mbar)

Bão Rae

Xoáy thuận nhiệt đới cấp 2 (Thang Úc)
Xoáy thuận nhiệt đới cấp 2 (SSHWS)
 
Thời gian tồn tại22 tháng 2 – 26 tháng 2
Cường độ cực đại110 km/h (70 mph) (10 phút)  975 hPa (mbar)

Ngày 22 tháng 2, Cơ quan Khí tượng Fiji (FMS) phân loại một vùng áp thấp nhiệt đới là Áp thấp nhiệt đới 09F, đồng thời đánh giá hệ thống có khả năng vừa đến cao phát triển thành xoáy thuận nhiệt đới. Đến 06:00 UTC ngày 23 tháng 2, FMS chính thức đặt tên Bão Rae, trở thành cơn bão thứ hai của mùa.[1]

Rae gây mưa lớn trên nhiều khu vực của Fiji, dẫn đến lũ lụt cục bộ. Tại làng Sawana trên đảo Vanua Balavu, gió mạnh đã làm bật gốc nhiều cây, chắn ngang đường sá. Nhiều nông trại bị phá hủy, khiến người dân địa phương phải đối mặt với tình trạng thiếu lương thực và nước uống.[2]

Bão Seru

Xoáy thuận nhiệt đới cấp 2 (Thang Úc)
Bão nhiệt đới (SSHWS)
 
Thời gian tồn tại24 tháng 2 – 27 tháng 2
Cường độ cực đại110 km/h (70 mph) (10 phút)  980 hPa (mbar)

Bão Tam

Xoáy thuận nhiệt đới cấp 1 (Thang Úc)
Bão nhiệt đới (SSHWS)
 
Thời gian tồn tại14 tháng 4 – 16 tháng 4
Cường độ cực đại85 km/h (50 mph) (10 phút)  986 hPa (mbar)

Hệ thống khác

Vào ngày 13 tháng 12, một xoáy thuận cận nhiệt đới hình thành gần quần đảo Cook và được JTWC đặt tên là 95P. Nó chuyển đổi thành một xoáy thuận ngoài nhiệt đới vào ngày 17 tháng 12.

Vào ngày 10 tháng 5, một cơn xoáy thuận cận nhiệt đới khác cũng được JTWC đặt tên là 95P hình thành ở phía tây nam Fiji.

Tên bão

Trong khu vực Nam Thái Bình Dương, một áp thấp nhiệt đới được đánh giá là đạt cường độ bão nhiệt đới khi tốc độ gió đạt 65 km/h (40 mph) và có dấu hiệu gió mạnh xảy ra ít nhất một nửa quanh tâm bão. Các áp thấp nhiệt đới mạnh lên thành bão nhiệt đới giữa xích đạo và 26°Nam, cũng như giữa 160°Đông - 120°Tây, sẽ được đặt tên bởi FMS; nếu một áp thấp nhiệt đới mạnh lên ở phía nam 26°Nam giữa 160°Đông và 120°Tây, nó sẽ được đặt tên bởi MetService phối hợp với FMS. Tên Pita và Seru được sử dụng lần đầu tiên trong năm nay, thay thế cho Percy và Sheila sau mùa bão 2004–05. Nếu một cơn bão nhiệt đới di chuyển ra khỏi khu vực và vào khu vực Úc, nó sẽ giữ nguyên tên ban đầu. Các tên được sử dụng trong mùa bão 2024–25 được liệt kê dưới đây:

  • Pita
  • Rae
  • Seru
  • Tam

Tham khảo

  1. "Overall Green Tropical Cyclone alert for RAE-25 in Fiji, Wallis and Futuna from 22 Feb 2025 12:00 UTC to 25 Feb 2025 18:00 UTC". www.gdacs.org. Truy cập ngày 22 tháng 11 năm 2025.
  2. quality, Scoop readers-Help to support; News, Independent; licence, journalism that is freely available to the public Become a Supporter Professionals-'At work' users of Scoop need to have a ScoopPro; open, this keeps Scoop; ScoopPro, licensed users enjoy pro news tools More about. "Cyclone Rae: Sawana Village Leader Describes Widespread Damages" (bằng tiếng Anh). Truy cập ngày 22 tháng 11 năm 2025. {{Chú thích web}}: |last2= có tên chung (trợ giúp)