Monte Carlo Masters
Giao diện
(Đổi hướng từ Monte-Carlo Masters)
| Monte-Carlo Masters | |
|---|---|
![]() | |
| Thông tin giải đấu | |
| Thành lập | 1897 |
| Số lần tổ chức | 110 (2016) |
| Vị trí | Roquebrune-Cap-Martin France |
| Địa điểm | Monte Carlo Country Club |
| Thể loại | Masters 1000 |
| Bề mặt | Clay, outdoors |
| Bốc thăm | 56S / 28Q / 24D |
| Tiền thưởng | €3,748,925 (2016) |
| Website | Official website |
| Đương kim vô địch | |
| Đơn nam | |
| Đôi nam | |
Monte-Carlo Masters (hiện đang được tài trợ bởi Rolex) là một giải đấu quần vợt nam hàng năm cho các cầu thủ chuyên nghiệp được tổ chức tại Roquebrune-Cap-Martin, Monaco. Giải đấu thuộc hệ thống 9 giải nằm trong hệ thống ATP World Tour Masters 1000. Giải đấu diễn ra trên mặt sân đất nện vào cuối tháng 4 đầu tháng 5 hàng năm và chỉ dành cho các tay vợt nam.
Giải quần vợt Monte Carlo lần đầu tiên được tổ chức vào năm 1897. Bắt đầu từ năm 2009 giải chính thức trở thành hệ thống thi đấu của ATP World Tour Masters 1000.
Rafael Nadal đã giành được danh hiệu 8 lần liên tiếp từ năm 2005 đến năm 2012 trước khi bị Novak Djokovic đánh bại vào năm 2013.
Các nhà vô địch
Đơn nam
| Năm | Vô địch | Tỷ số | Á quân |
|---|---|---|---|
| 1896[1] | 6–3, 6–2, 6–3[2] | ||
| 1897[3] | 6–2, 6–1, 6–2 | ||
| 1898[3] | 4–6, 6–3, 6–3, 4–0 ret. | ||
| 1899[3] | 6–2, ret. | ||
| 1900 | |||
| 1901 | 6–2, 5–7, 6–1 | ||
| 1902[3] | 6–1, 6–4, 6–3 | ||
| 1903[3] | 6–1, 14–16, ret. | ||
| 1904[3] | 6–1, 7–5, 3–6, 7–5 | ||
| 1905 | 6–4, 8–6, 6–4 | ||
| 1906 | 6–3, 11–9 | ||
| 1907 | 8–6, 7–5, 8–6 | ||
| 1908 | 6–3, 2–6, 6–3, 4–6, 6–0 | ||
| 1909 | 7–5, 6–4, 6–1 | ||
| 1910 | 6–3, 6–0, 6–0 | ||
| 1911 | 5–7, 1–6, 6–3, 6–0, 6–1 | ||
| 1912 | 6–3, 6–0, 6–0 | ||
| 1913 | 6–0, 6–2, 6–1 | ||
| 1914 | 6–2, 6–3, 6–2 | ||
| 1915–1918 | Không tổ chức (do Chiến tranh thế giới thứ nhất) | ||
| 1919 | 6–2, 6–0 | ||
| 1920 | 7–5, 6–2 | ||
| 1921 | 6–1, 0–6, 6–4, 6–2 | ||
| 1922 | 6–1, 6–4, 6–3 | ||
| 1923 | 6–2, 6–4, 6–4 | ||
| 1924 | 6–4, 3–6, 6–2 | ||
| 1926 | 6–4, 6–1, 6–3 | ||
| 1927 | Bỏ cuộc | ||
| 1928 | 3–6, 2–6, 6–3, 6–3, 6–2 | ||
| 1929 | 8–6, 6–4, 6–4 | ||
| 1930 | 6–4, 6–4, 6–1 | ||
| 1931 | 7–5, 6–2, 6–4 | ||
| 1932 | 6–4, 7–5, 6–2 | ||
| 1933 | 11–9, 6–3, 7–5 | ||
| 1934 | 6–1, 8–6, 6–4 | ||
| 1935 | 6–1, 6–1, 7–5 | ||
| 1936 | 4–6, 4–6, 7–5, 6–4, 7–5 | ||
| 1937 | 6–2, 3–6, 6–2, 2–6, 6–2 | ||
| 1938 | 6–0, 6–1, 6–1 | ||
| 1939 | 6–8, 6–3, 6–4, 6–2 | ||
| 1940–1945 | Không tổ chức (do Chiến tranh thế giới thứ hai) | ||
| 1946 | 6–3, 6–2, 4–6, 6–3 | ||
| 1947 | 6–3, 6–8, 1–6, 6–2, 8–6 | ||
| 1948 | 6–3, 6–2, 5–7, 6–2 | ||
| 1949 | 2–6, 6–3, 6–0, 6–4 | ||
| 1950 | 6–4, 6–4, 6–1 | ||
| 1951 | 1–6, 6–4, 6–4, 1–6, 10–8 | ||
| 1952 | 7–5, 6–2, 5–7, 6–1 | ||
| 1953 | 6–3, 6–4, 11–9 | ||
| 1954 | 9–7, 3–6, 7–5, 6–4 | ||
| 1955 | 6–4, 6–2, 8–6 | ||
| 1956 | 1–6, 8–6, 6–0, 6–2 | ||
| 1957 | 3–6, 5–5 ret. | ||
| 1958 | 6–4, 6–4, 6–3 | ||
| 1959 | 9–7, 6–3, 4–6, 6–3 | ||
| 1960 | 8–6, 6–3, 6–4 | ||
| 1961 | 6–4, 1–6, 6–3, 6–3 | ||
| 1962 | 6–2, 6–1, 6–3 | ||
| 1963 | 6–2, 2–6, 6–1, 5–7, 6–4 | ||
| 1964 | 6–4, 6–4 | ||
| 1965 | 6–3, 7–9, 8–6, 6–4 | ||
| 1966 | 8–6, 4–6, 6–4, 6–1 | ||
| 1967 | 6–3, 3–6, 6–3, 6–1 | ||
| 1968 | 6–2, 6–2 | ||
| ↓ Kỷ nguyên Mở ↓ | |||
| 1969 | 8–10, 6–1, 7–5, 6–3 | ||
| 1970 | 6–4, 6–3, 6–3 | ||
| ↓ Grand Prix circuit ↓ | |||
| 1971 | 3–6, 8–6, 6–1, 6–1 | ||
| 1972 | 6–1, 6–0, 6–3 | ||
| ↓ Rothmans Spring Mediterranean Circuit ↓ | |||
| 1973 | 6–4, 6–1, 6–2 | ||
| ↓ WCT circuit ↓ | |||
| 1974 | 5–7, 6–3, 6–4 | ||
| 1975 | 6–2, 6–4 | ||
| 1976 | 6–1, 6–1, 6–4 | ||
| 1977 | 6–3, 7–5, 6–0 | ||
| ↓ Grand Prix circuit ↓ | |||
| 1978 | 6–3, 6–3, 6–4 | ||
| 1979 | 6–2, 6–1, 6–3 | ||
| 1980 | 6–1, 6–0, 6–2 | ||
| 1981 | Không có | 5–5 (bị hủy do trời mưa) | |
| 1982 | 6–1, 7–6(7–3), 6–3 | ||
| 1983 | 6–1, 6–2, 6–3 | ||
| 1984 | 6–3, 7–5, 6–2 | ||
| 1985 | 6–1, 6–3, 4–6, 6–4 | ||
| 1986 | 6–3, 6–2 | ||
| 1987 | 4–6, 7–5, 6–1, 6–3 | ||
| 1988 | 5–7, 6–4, 7–5, 6–3 | ||
| 1989 | 7–5, 2–6, 7–6(7–4), 7–5 | ||
| ↓ ATP Tour Masters 1000[a] ↓ | |||
| 1990 | 7–5, 6–3, 6–3 | ||
| 1991 | 5–7, 6–4, 7–6(8–6), 7–6(7–4) | ||
| 1992 | 6–3, 6–1, 6–3 | ||
| 1993 | 7–6(7–2), 6–0 | ||
| 1994 | 7–5, 6–1, 6–3 | ||
| 1995 | 4–6, 5–7, 6–1, 7–6(8–6), 6–0 | ||
| 1996 | 6–3, 5–7, 4–6, 6–3, 6–2 | ||
| 1997 | 6–4, 6–3, 6–3 | ||
| 1998 | 6–3, 6–0, 7–5 | ||
| 1999 | 6–4, 2–1 ret. | ||
| 2000 | 6–4, 7–6(7–3), 7–6(8–6) | ||
| 2001 | 6–3, 6–2, 6–4 | ||
| 2002 | 7–5, 6–3, 6–4 | ||
| 2003 | 6–2, 6–2 | ||
| 2004 | 6–2, 6–1, 6–3 | ||
| 2005 | 6–3, 6–1, 0–6, 7–5 | ||
| 2006 | 6–2, 6–7(2–7), 6–3, 7–6(7–5) | ||
| 2007 | 6–4, 6–4 | ||
| 2008 | 7–5, 7–5 | ||
| 2009 | 6–3, 2–6, 6–1 | ||
| 2010 | 6–0, 6–1 | ||
| 2011 | 6–4, 7–5 | ||
| 2012 | 6–3, 6–1 | ||
| 2013 | 6–2, 7–6(7–1) | ||
| 2014 | 4–6, 7–6(7–5), 6–2 | ||
| 2015 | 7–5, 4–6, 6–3 | ||
| 2016 | 7–5, 5–7, 6–0 | ||
| 2017 | 6–1, 6–3 | ||
| 2018 | 6–3, 6–2 | ||
| 2019 | 6−3, 6−4 | ||
| 2020 | Không tổ chức (do Đại dịch COVID-19)[4] | ||
| 2021 | 6−3, 6−3 | ||
| 2022 | 6−3, 7–6(7–3) | ||
| 2023 | 5−7, 6−2, 7−5 | ||
| 2024 | 6−1, 6–4 | ||
| 2025 | 3–6, 6–1, 6–0 | ||
Đôi nam
Kỷ nguyên Mở:
| Năm | Vô địch | Tỷ số | Á quân |
|---|---|---|---|
| 1969 | 7–5, 11–13, 6–2, 6–1 | ||
| 1970 | 6–3, 6–4, 6–2 | ||
| ↓ Grand Prix circuit ↓ | |||
| 1971 | 1–6, 6–3, 6–3, 8–6 | ||
| 1972 | 3–6, 6–1, 12–10, 6–2 | ||
| ↓ Rothmans Spring Mediterranean Circuit ↓ | |||
| 1973 | 6–2, 6–2, 6–2 | ||
| ↓ WCT circuit ↓ | |||
| 1974 | 7–6(7–5), 4–6, 7–6(7–5), 6–3 | ||
| 1975 | 6–3, 6–2 | ||
| 1976 | 7–6(7–5), 6–1 | ||
| 1977 | 2–6, 6–3, 6–2 | ||
| ↓ Grand Prix circuit ↓ | |||
| 1978 | 6–4, 7–5 | ||
| 1979 | 6–3, 6–4 | ||
| 1980 | 6–2, 5–7, 6–3 | ||
| 1981 | 6–3, 6–3 | ||
| 1982 | 6–7, 7–6, 6–3 | ||
| 1983 | 6–2, 6–4 | ||
| 1984 | 6–2, 6–1 | ||
| 1985 | 6–2, 6–3 | ||
| 1986 | 6–4, 3–6, 6–4 | ||
| 1987 | 6–2, 6–4 | ||
| 1988 | 6–1, 6–3 | ||
| 1989 | 1–6, 6–4, 6–2 | ||
| ↓ ATP Tour Masters 1000[a] ↓ | |||
| 1990 | 6–4, 7–6 | ||
| 1991 | 5–7, 7–6, 6–4 | ||
| 1992 | 6–4, 6–4 | ||
| 1993 | 3–6, 6–2, 7–6 | ||
| 1994 | 3–6, 7–6, 6–4 | ||
| 1995 | 6–3, 6–4 | ||
| 1996 | 2–6, 6–3, 6–2 | ||
| 1997 | 7–6, 2–6, 7–6 | ||
| 1998 | 6–4, 6–2 | ||
| 1999 | 6–2, 6–3 | ||
| 2000 | 6–3, 2–6, 6–1 | ||
| 2001 | 3–6, 6–4, 6–2 | ||
| 2002 | 6–3, 3–6, [10–7] | ||
| 2003 | 6–4, 3–6, 7–6(8–6) | ||
| 2004 | 7–5, 6–2 | ||
| 2005 | walkover | ||
| 2006 | 6–2, 7–6(7–2) | ||
| 2007 | 6–2, 6–1 | ||
| 2008 | 6–3, 6–3 | ||
| 2009 | 6–1, 6–4 | ||
| 2010 | 6–3, 2–0 (ret.) | ||
| 2011 | 6–3, 6–2 | ||
| 2012 | 6–2, 6–3 | ||
| 2013 | 4–6, 7–6(7–4), [14–12] | ||
| 2014 | 6–3, 3–6, [10–8] | ||
| 2015 | 7–6(7–3), 6–1 | ||
| 2016 | 4–6, 6–0, [10–6] | ||
| 2017 | 6–3, 3–6, [10–4] | ||
| 2018 | 7–6(7–5), 6–3 | ||
| 2019 | 6–7(3–7), 7–6(7–3), [11–9] | ||
| 2020 | Không tổ chức (do Đại dịch COVID-19)[4] | ||
| 2021 | 6–3, 4–6, [10–7] | ||
| 2022 | 6–4, 3–6, [10–7] | ||
| 2023 | 6–0, 4–6, [14–12] | ||
| 2024 | 5–7, 6–3, [10–5] | ||
| 2025 | 1–6, 7–6(10–8), [10–8] | ||
Kỷ lục
Đơn nam
| Vô địch nhiều nhất | 11 | |
|---|---|---|
| Lọt vào chung nhiều nhất | 12 | |
| Số danh hiệu liên tiếp nhiều nhất | 8 (2005–2012) | |
| Lọt vào chung kết liên tiếp nhiều nhất | 9 (2005–2013) | |
| Tham gia nhiều trận nhất | 79 | |
| Thắng nhiều trận nhất | 73 | |
| Số trận thắng liên tiếp nhiều nhất | 46 | |
| Tham dự giải nhiều lần nhất | 18 | |
| Vô địch trẻ nhất | 18 tuổi, 7 tháng, 7 ngày (1983) | |
| Vô địch lớn tuổi nhất | 38 tuổi, 8 tháng, 6 ngày (1923) |
Đôi nam
| Vô địch nhiều nhất – Đội | 6 | |
|---|---|---|
| Vô địch nhiều nhất – Cá nhân | 6 | |
Chú thích
- ↑ Morning Post. London (1896)
- ↑ Little, Alan
- 1 2 3 4 5 6 Digby Baltzell, E. (2013). Sporting Gentlemen : Men's Tennis from the Age of Honor to the Cult of the Superstar. Somerset, New Jersey: Transaction Publishers. tr. 73. ISBN 9781412851800.
- 1 2 VTV, BAO DIEN TU (ngày 24 tháng 10 năm 2021). "Giải quần vợt Monte Carlo Masters mang niềm vui tới người hâm mộ". BAO DIEN TU VTV. Truy cập ngày 15 tháng 4 năm 2025.
Tham khảo
- Official tournament website Lưu trữ ngày 30 tháng 4 năm 2013 tại Wayback Machine
- ATP tournament profile
- Official live streaming of all matches
- List of past singles champions back to 1947
- 1 2 known as Championship Series, single week from 1990 till 1995, Super 9 from 1996 till 1999 and Masters Series from 2000 till 2008.
- ↑ competed under no flag due to the Russian invasion of Ukraine.
<ref> cho nhóm chú thích với tên "lower-alpha", nhưng không tìm thấy thẻ <references group="lower-alpha"/> tương ứng