Bước tới nội dung

Miếng dán tránh thai

Bách khoa toàn thư mở Wikipedia
Miếng dán tránh thai
Miếng dán tránh thai Ortho Evra
Background
TypeTránh thai nội tiết (estrogen + progestin)
First use2002[1]
Failure rates (first year)
Perfect use0,3%[2]
Typical use7%[2]
Usage
User remindersDán mỗi tuần[3]
Advantages and disadvantages
STI protectionKhông[3]
WeightKhông ảnh hưởng[4]
Period advantagesKinh nhẹ hơn, tuy nhiên có thể ra máu lấm tấm [2]
RisksTăng nhẹ nguy cơ huyết khối tĩnh mạch sâu (1 trên 2.000 trường hợp)[2][5]

Miếng dán tránh thai, hay miếng dán ngừa thai, là một miếng dán được đặt lên da để ngăn ngừa mang thai.[6] Hiệu quả của phương pháp này tương tự như thuốc tránh thai kết hợp dạng uống.[4] Các lợi ích khác bao gồm xác định được thời điểm có kinh nguyệt, cải thiện mụn trứng cá và giảm triệu chứng tiền kinh nguyệt.[4][2] Miếng dán thường được sử dụng mỗi tuần một miếng trong ba tuần liên tiếp, sau đó nghỉ một tuần; tuy nhiên có thể dùng kéo dài hơn.[7][4] Sau khi ngừng sử dụng, khả năng sinh sản thường trở lại bình thường trong khoảng 4 tháng.[2]

Tác dụng phụ thường gặp bao gồm đau đầu, đau vúbuồn nôn.[6] Không khuyến cáo sử dụng miếng dán cho những người có bệnh gan, đau nửa đầu kèm aura hoặc có nguy cơ hình thành cục máu đông.[6] Nhóm có nguy cơ hình thành huyết khối bao gồm người trên 35 tuổi có hút thuốc lá.[3] Phương pháp này kém hiệu quả hơn ở người nặng trên 90 kilôgam (200 lb) hoặc có BMI ≥ 30 kg/m2.[6][3] Miếng dán hoạt động bằng cách giải phóng các dạng hormone estrogenprogestogen, giúp ngăn ngừa rụng trứng và làm thay đổi chất nhầy cổ tử cung.[6]

Miếng dán tránh thai được chấp thuận sử dụng trong y khoa tại Hoa Kỳ vào năm 2001 và tại Châu Âu vào năm 2002.[8][6] Các loại bao gồm norelgestromin/ethinyl estradiol (Ortho Evra, Evra, Xulane)[4][6]levonorgestrel/ethinyl estradiol (Twirla).[4][3] Phiên bản thuốc generic đã có mặt từ năm 2014.[4] Tại Hoa Kỳ, khoảng 0,4% phụ nữ không muốn mang thai sử dụng phương pháp này.[2] Tính đến năm 2024, chi phí tại Hoa Kỳ khoảng 35 USD mỗi tháng.[9]

Tài liệu tham khảo

  1. "Ortho Evra patch discontinued — What next? | 2015-02-02 | AHC Media:…". Relias Media. Lưu trữ bản gốc ngày 23 tháng 1 năm 2022. Truy cập ngày 18 tháng 2 năm 2024.
  2. 1 2 3 4 5 6 7 Cason, Patty; Cwiak, Carrie; Kowal, Deborah; Edelman, Alison (ngày 26 tháng 9 năm 2023). "5". Contraceptive Technology (bằng tiếng Anh). Jones & Bartlett Learning. tr. 125–163. ISBN 978-1-284-25503-4. Lưu trữ bản gốc ngày 30 tháng 11 năm 2024. Truy cập ngày 18 tháng 2 năm 2024.
  3. 1 2 3 4 5 "DailyMed - TWIRLA- levonorgestrel/ethinyl estradiol patch". dailymed.nlm.nih.gov. Lưu trữ bản gốc ngày 25 tháng 10 năm 2022. Truy cập ngày 18 tháng 2 năm 2024.
  4. 1 2 3 4 5 6 7 Cason, Patty; Cwiak, Carrie; Kowal, Deborah; Edelman, Alison (ngày 26 tháng 9 năm 2023). "12". Contraceptive Technology (bằng tiếng Anh) (ấn bản thứ 22). Jones & Bartlett Learning. tr. 359–405. ISBN 978-1-284-25503-4. Lưu trữ bản gốc ngày 19 tháng 2 năm 2024. Truy cập ngày 18 tháng 2 năm 2024.
  5. Lopez, LM; Grimes, DA; Gallo, MF; Stockton, LL; Schulz, KF (ngày 30 tháng 4 năm 2013). "Skin patch and vaginal ring versus combined oral contraceptives for contraception". The Cochrane database of systematic reviews. 2013 (4): CD003552. doi:10.1002/14651858.CD003552.pub4. PMID 23633314.
  6. 1 2 3 4 5 6 7 "Evra EPAR". European Medicines Agency. ngày 17 tháng 9 năm 2018. Lưu trữ bản gốc ngày 12 tháng 11 năm 2020. Truy cập ngày 18 tháng 2 năm 2020.
  7. "Xulane- norelgestromin and ethinyl estradiol patch". DailyMed. ngày 19 tháng 4 năm 2017. Lưu trữ bản gốc ngày 6 tháng 7 năm 2020. Truy cập ngày 17 tháng 2 năm 2020.
  8. "Drug Approval Package: Ortho EVRA (Norelgestromin/Ethinyl Estradiol Transdermal System NDA #21-180". U.S. Food and Drug Administration (FDA). Lưu trữ bản gốc ngày 5 tháng 7 năm 2020. Truy cập ngày 4 tháng 7 năm 2020.
  9. "Xulanegeneric Ortho Evra". GoodRx. Lưu trữ bản gốc ngày 9 tháng 5 năm 2023. Truy cập ngày 18 tháng 2 năm 2024.