Michael Welch (diễn viên)
Michael Welch | |
|---|---|
Welch tại Florida SuperCon 2015 | |
| Sinh | 25 tháng 7, 1987 [1] Los Angeles, California |
| Nghề nghiệp | Diễn viên |
| Năm hoạt động | 1998–nay |
| Phối ngẫu |
|
| Con cái | 2 |
Michael Welch (sinh ngày 25 tháng 7 năm 1987)[1] là một diễn viên người Mỹ. Anh được biết đến nhiều nhất với vai Luke Girardi trong loạt phim truyền hình Joan of Arcadia và vai Mike Newton trong các bộ phim Chạng vạng, Trăng non, Nhật thực và Hừng đông.
Sự nghiệp
Welch được biết đến với vai Mike Newton trong loạt phim The Twilight Saga. Ban đầu anh đã thử vai Edward Cullen, nhưng cuối cùng được chọn vào vai Mike Newton.[2] Anh cũng nổi tiếng với vai Luke Girardi trong loạt phim truyền hình Joan of Arcadia, phát sóng trong hai mùa (2003–2005).[3]
Ngoài ra, Welch còn tham gia loạt phim Z Nation trên kênh Syfy, phát sóng từ mùa thu năm 2014.[4] Anh cũng góp mặt trong bộ phim điện ảnh năm 2014 Boy Meets Girl, một bộ phim hài lãng mạn nhận được nhiều giải thưởng tại các liên hoan phim LGBT ở Hoa Kỳ và quốc tế.[5]
Giải thưởng
- Liên hoan phim FirstGlance Los Angeles (2011)— Đoạt giải, Giải thưởng Liên hoan phim – Nam diễn viên xuất sắc nhất cho phim Unrequited (2010) (Hãng phim Lucky Day)
- FilmOut San Diego (2014) — Đoạt giải, Giải thưởng Liên hoan phim FilmOut – Nam diễn viên xuất sắc nhất cho phim Boy Meets Girl
Welch đoạt hai Giải thưởng Nghệ sĩ trẻ. Giải đầu tiên cho vai diễn trong phim Star Trek: Insurrection khi anh mới 10 tuổi. Giải thứ hai cho vai Luke Girardi trong Joan of Arcadia.[6]
Đời tư
Cha của Welch theo đạo Tin Lành, còn mẹ anh là người Do Thái.[7]
Năm 2008, Welch kết hôn với Marissa Lefton. Năm 2011, cặp đôi ly thân và đến này ngày 14 tháng 2 năm 2013 thì cùng nộp đơn ly hôn tại California.[8] Năm 2016, anh kết hôn với người mẫu Samantha Maggio.[9] Welch có hai người con.[10][11]
Danh sách phim
| Năm | Tên phim | Vai | Ghi chú |
|---|---|---|---|
| 1998 | Star Trek: Insurrection | Artim | |
| 2001 | Delivering Milo | Mr. Owen | |
| Mickey's Magical Christmas: Snowed in at the House of Mouse | Pinocchio | Lồng tiếng; phim phát hành trực tiếp dưới dạng video | |
| 2002 | The Angel Doll | Little Jerry Barlow | |
| 2006 | All the Boys Love Mandy Lane | Emmet | |
| 2007 | An American Crime | Teddy Lewis | |
| 2008 | Chạng vạng | Mike Newton | |
| Archie's Final Project | Earl | ||
| The Coverup | Kevin Thacker | ||
| Day of the Dead | Trevor Cross | ||
| 2009 | Trăng non | Mike Newton | |
| 2010 | Unrequited | Ben Jacobs | |
| Nhật thực | Mike Newton | ||
| 2011 | Born Bad | Denny | Phim phát hành trực tiếp trên DVD |
| The Twilight Saga: Hừng đông – Phần 1 | Mike Newton | ||
| 2013 | Grace Unplugged | Quentin | |
| Hansel & Gretel Get Baked | Hansel Jaeger | ||
| 2014 | Boy Meets Girl | Robby | |
| Boys of Abu Ghraib | Pits | ||
| 2017 | M.F.A. | Mason | |
| 2018 | The Final Wish | Aaron | |
| 2019 | Blood Craft | Tyler Waters | |
| 2020 | A Soldier's Revenge | Danziger | |
| 2021 | Last Shoot Out | Jody |
Phim truyền hình
| Năm | Tên phim | Vai | Ghi chú |
|---|---|---|---|
| 1998 | Frasier | Young Niles | Tập: "Where Every Bloke Knows Your Name" (mùa 5, tập 10) |
| 1998–1999 | Two Guys and a Girl | Michael Rush | 3 tập |
| 1999 | 7th Heaven | Donovan Birbeck | Tập: "All Dogs Go to Heaven" (mùa 3, tập 20) |
| Walker, Texas Ranger | Adam Crossland | "Jacob's Ladder" | |
| Jesse | Gabe | 3 tập | |
| 2000 | The Pretender | Eric Gantry | Tập: "School Daze" (mùa 4, tập 16) |
| 2001 | Hồ sơ tuyệt mật | Trevor | Episode: "Badlaa" (mùa 8, tập 10) |
| Malcolm In the Middle | Josh | Tập: "New Neighbors" (mùa 2, tập 13) | |
| 2001–2003 | House of Mouse | Pinocchio | |
| 2002 | Fillmore! | ||
| CSI: Crime Scene Investigation | Todd Branson | Tập: "Blood Lust" (mùa 3, tập 9) | |
| 2003 | Stargate SG-1 | Young Jack | Tập: "Fragile Balance" (mùa 7, tập 3) |
| 2003–2005 | Joan of Arcadia | Luke Girardi | Vai chính |
| 2005 | Cold Case | Daniel Potter – 1972 | Tập: "Honor" (mùa 3, tập 8) |
| Crossing Jordan | Boy raised from the dead | Tập "Mysterious Ways" (mùa 5, tập 19) | |
| 2006 | NCIS | Kody Meyers | Tập: "Bait" (mùa 3, tập 18) |
| 2007 | CSI: Miami | Shane Partner | Tập: "Permanent Vacation" (mùa 6, tập 8) |
| Law & Order: Special Victims Unit | Scott Heston | Tập: "Pretend" (mùa 8, tập 21) | |
| 2008 | The Riches | Ike | 4 tập |
| 2010 | Criminal Minds | Syd Pearson | Mùa: "JJ" (mùa 6, tập 2) |
| 2011 | Bones | Norman Hayes | Tập: "The Feet on the Beach" (mùa 6, tập 17) |
| 2013 | Grimm | Jake Barnes | Tập: "One Night Stand" (mùa 3, tập 4) |
| 2014–2015 | Z Nation | Mack Thompson | Vai chính |
| 2015 | Scandal | Officer Newton | Tập: "The Lawn Chair" (mùa 4, tập 14) |
| NCIS: New Orleans | Kevin Heller | Tập: "The List" (mùa 1, tập 18) | |
| 2016 | Lucifer | Kyle Erikson | Tập: "St. Lucifer" (mùa 1, tập 11) |
| The Catch | Teddy Seavers | Tập: "The Ringer" (mùa 1, tập 7) | |
| Another Period | Franklin D. Roosevelt | Tập: "Roosevelt" (mùa 2, tập 5) | |
| 2017–2019 | Star vs the Forces of Evil | Mewni Crowd | |
| 2017 | The Bachelor Next Door | Donnie | Phim của Lifetime |
| 2018 | Home by Spring | Howard | Phim của Hallmark |
| I'll Be Watching | Detective Jake Marsh | Phim truyền hình của Lifetime | |
| 2019 | Who's Stalking Me? | Detective James Dawson | Phim truyền hình của Lifetime |
| Station 19 | Harold | Tập: "Crazy Train" (mùa 2, tập 10) | |
| Erasing His Past | David | Phim truyền hình của Lifetime | |
| 2020 | A Christmas Hero | Nick | Phim nhân dịp Giáng sinh của Ion TV |
Tham khảo
- 1 2 "Happy Birthday, Michael Welch". scifi.radio.
- ↑ Carroll, Larry (ngày 1 tháng 7 năm 2008). "Twilight Actor Michael Welch Auditioned For Edward Cullen But Found Right Fit With Athletic Geek Mike Newton". MTV. Bản gốc lưu trữ ngày 24 tháng 8 năm 2014. Truy cập ngày 31 tháng 8 năm 2014.
- ↑ Mainon, Dominique; Ursini, James (2006). Modern Amazons: Warrior Women on Screen. Pompton Plains, N.J.: Limelight Editions. tr. 367. ISBN 9780879103279.
- ↑ Weinstein, Shelli (ngày 19 tháng 8 năm 2014). "Syfy Releases Z Nation Trailer, Can It Compete with The Walking Dead?". Variety. Truy cập ngày 31 tháng 8 năm 2014.
- ↑ Kramer, Gary M. (ngày 25 tháng 6 năm 2014). "Frameline Interview: Eric Schaeffer On His Trans Rom Com Boy Meets Girl". Indiewire.com. Bản gốc lưu trữ ngày 3 tháng 9 năm 2014. Truy cập ngày 31 tháng 8 năm 2014.
- ↑ Spencer, Liv (2010). Love Bites: The Unofficial Saga of Twilight. Toronto: ECW Press. tr. 96. ISBN 9781554909308.
- ↑ "Joan of Arcadia's Michael Welch Keeps the Holiday Light". People.com. ngày 3 tháng 12 năm 2004. Bản gốc lưu trữ ngày 6 tháng 2 năm 2009. Truy cập ngày 21 tháng 3 năm 2012.
- ↑ "Twilight Star Michael Welch Divorces". Glamour. ngày 26 tháng 2 năm 2013. Bản gốc lưu trữ ngày 11 tháng 8 năm 2016. Truy cập ngày 31 tháng 8 năm 2014.
- ↑ Welch, Michael [@MichaelWelchAct] (ngày 7 tháng 11 năm 2016). "Let me tell you all about the secrets to a happy marriage kids, & I'm in my 20s and have been married for a day, so youre gonna wanna listen" (Tweet) – qua Twitter.
- ↑ "Wow. Day 1. Here we go. #GirlDad". ngày 8 tháng 7 năm 2020. Truy cập ngày 19 tháng 3 năm 2021 – qua Instagram.
- ↑ Welch, Michael [@MichaelWelchAct] (ngày 2 tháng 6 năm 2018). "Twitter official" (Tweet) – qua Twitter.