Kudo Masato
| Thông tin cá nhân | |||||||||||||||||
|---|---|---|---|---|---|---|---|---|---|---|---|---|---|---|---|---|---|
| Tên đầy đủ | Kudo Masato | ||||||||||||||||
| Ngày sinh | 6 tháng 5, 1990 | ||||||||||||||||
| Nơi sinh | Tokyo, Nhật Bản | ||||||||||||||||
| Ngày mất | 21 tháng 10 năm 2022 (32 tuổi) | ||||||||||||||||
| Nơi mất | Miyazaki, Nhật Bản | ||||||||||||||||
| Vị trí | Tiền đạo | ||||||||||||||||
| Sự nghiệp cầu thủ trẻ | |||||||||||||||||
| Năm | Đội | ||||||||||||||||
| 2000–2008 | Kashiwa Reysol | ||||||||||||||||
| Sự nghiệp cầu thủ chuyên nghiệp* | |||||||||||||||||
| Năm | Đội | ST | (BT) | ||||||||||||||
| 2009–2015 | Kashiwa Reysol | 189 | (66) | ||||||||||||||
| 2016 | Vancouver Whitecaps | 16 | (2) | ||||||||||||||
| 2017–2020 | Sanfrecce Hiroshima | 30 | (4) | ||||||||||||||
| 2019–2020 | → Renofa Yamaguchi FC (mượn) | 27 | (4) | ||||||||||||||
| 2020–2021 | Brisbane Roar | 14 | (1) | ||||||||||||||
| 2022 | Tegevajaro Miyazaki | 21 | (3) | ||||||||||||||
| Tổng cộng | 297 | (80) | |||||||||||||||
| Sự nghiệp đội tuyển quốc gia | |||||||||||||||||
| Năm | Đội | ST | (BT) | ||||||||||||||
| 2013-2014 | Nhật Bản | 4 | (2) | ||||||||||||||
Thành tích huy chương
| |||||||||||||||||
| *Số trận ra sân và số bàn thắng ở câu lạc bộ tại giải quốc gia | |||||||||||||||||
Kudo Masato (6 tháng 5 năm 1990 – 21 tháng 10 năm 2022) là một cầu thủ bóng đá người Nhật Bản thi đấu ở vị trí tiền đạo. Anh đã từng thi đấu cho đội tuyển Nhật Bản.
Sự nghiệp câu lạc bộ
Vancouver Whitecaps
Ngày 29 tháng 10 năm 2015, Kudo Masato chính thức gia nhập Vancouver Whitecaps thuộc giải bóng đá nhà nghề Mỹ.[1] Ngày 9 tháng 5 năm 2016, anh ấy ghi bàn thắng đầu tiên cho câu lạc bộ, qua đó giúp anh lọt vào đội hình tiêu biểu của tuần của MLS.[2] Nhưng sự nghiệp của Kudo đã bị gián đoạn trong hai tháng vì ca chấn thương hàm sau pha va chạm với thủ môn đối phương trong trận đấu với Chicago Fire FC.[3] Kết thúc sự nghiệp tại Vancouver Whitecaps, Kudo ghi được 2 bàn thắng trong tổng 16 trận đấu.
Sự nghiệp quốc tế
Cuối tháng 5 năm 2013, Kudo Masato có trận đấu quốc tế đầu tiên trong trận đấu giữa đội tuyển Nhật Bản và đội tuyển Bulgaria. Và kể từ tháng 7 năm 2013 đến tháng 3 năm 2014, anh liên tục được triệu tập lên đội tuyển cho hai giải đấu Cúp bóng đá Đông Á 2013 và Kirin Challenge Cup.[4] Kudo đã có tổng cộng 4 trận ra sân chính thức và có cho mình 2 bàn thắng.[5]
Qua đời
Ngày 2 tháng 10 năm 2022, Kudo Masato đã đến một bệnh viện để kiểm tra sức khỏe, và anh đã được chẩn đoán là mắc chứng não úng thủy. Anh đã trải qua một ca phẫu thuật vào ngày 11/10, nhưng do những biến chứng sau ca phẫu thuật, anh đã qua đời 10 ngày sau đó, tức là ngày 21 tháng 10 năm 2022.[6]
Thống kê sự nghiệp
| Đội tuyển bóng đá Nhật Bản | ||
|---|---|---|
| Năm | Trận | Bàn |
| 2013 | 4 | 2 |
| Tổng cộng | 4 | 2 |
Bàn thắng quốc tế
| # | Ngày | Địa điểm | Đối thủ | Bàn thắng | Kết quả | Giải đấu |
|---|---|---|---|---|---|---|
| 1. | 21 tháng 7 năm 2013 | Sân vận động World Cup Seoul, Seoul, Hàn Quốc | 3–1 | 3–3 | Cúp bóng đá Đông Á 2013 | |
| 2. | 6 tháng 9 năm 2013 | Sân vận động Nagai, Ōsaka, Nhật Bản | 2–0 | 3–0 | Giao hữu |
Tham khảo
- ↑ "【コメント追加】工藤 壮人選手 バンクーバー・ホワイトキャップスへの移籍合意". 柏レイソル Official site (bằng tiếng Nhật). Bản gốc lưu trữ ngày 13 tháng 2 năm 2016. Truy cập ngày 19 tháng 1 năm 2026.
- ↑ FC, Whitecaps. "Masato Kudo named to MLS Team of the Week after opening his account | Vancouver Whitecaps FC". Whitecaps FC (bằng tiếng Anh). Truy cập ngày 19 tháng 1 năm 2026.
- ↑ mlssoccer. "Vancouver Whitecaps' Masato Kudo suffers broken jaw, to undergo surgery | MLSSoccer.com". mlssoccer (bằng tiếng Anh). Truy cập ngày 19 tháng 1 năm 2026.
- ↑ Đây là một giải giao hữu giữa các đội tuyển quốc gia được tổ chức thường niên tại Nhật Bản, do Hiệp hội Bóng đá Nhật Bản và nhà tài trợ Kirin tổ chức.
- ↑ "FW 工藤 壮人(KUDO Masato) | SAMURAI BLUE | 日本代表 | JFA.jp". JFA|公益財団法人日本サッカー協会 (bằng tiếng Nhật). Truy cập ngày 19 tháng 1 năm 2026.
- ↑ "【訃報】工藤壮人選手 逝去のお知らせ | テゲバジャーロ宮崎-オフィシャルサイト". www.tegevajaro.com (bằng tiếng Nhật). Bản gốc lưu trữ ngày 21 tháng 10 năm 2022. Truy cập ngày 19 tháng 1 năm 2026.
Liên kết ngoài
- Sơ khai cầu thủ bóng đá Nhật Bản
- Sinh năm 1990
- Mất năm 2022
- Cầu thủ bóng đá nam Nhật Bản
- Người Tokyo
- Huy chương bóng đá Đại hội Thể thao châu Á
- Cầu thủ bóng đá Đại hội Thể thao châu Á 2010
- Cầu thủ bóng đá nam Nhật Bản ở nước ngoài
- Cầu thủ bóng đá A-League
- Huy chương vàng Đại hội Thể thao châu Á của Nhật Bản
- Nhân vật liên quan đến bóng đá từ Tokyo
- Cầu thủ bóng đá Brisbane Roar FC
- Cầu thủ bóng đá J1 League
- Cầu thủ bóng đá J2 League
- Cầu thủ đội tuyển bóng đá quốc gia Nhật Bản
- Cầu thủ bóng đá Kashiwa Reysol
- Cầu thủ bóng đá Major League Soccer
- Tiền đạo bóng đá nam
- Cầu thủ bóng đá Renofa Yamaguchi FC
- Cầu thủ bóng đá Sanfrecce Hiroshima