Magnesi hydride
Giao diện
(Đổi hướng từ Magie hiđrua)
| Magnesi hydride | |
|---|---|
Cấu trúc của magie hydride | |
| Danh pháp IUPAC | Magie hydride |
| Tên khác | Magie(I) hydride Magie monohydride |
| Nhận dạng | |
| Số CAS | |
| PubChem | |
| Ảnh Jmol-3D | ảnh |
| SMILES | đầy đủ
|
| InChI | đầy đủ
|
| Thuộc tính | |
| Công thức phân tử | MgH |
| Khối lượng mol | 25,31294 g/mol |
| Bề ngoài | khí màu lục[1] |
| Điểm nóng chảy | |
| Điểm sôi | |
| Độ hòa tan trong nước | phản ứng mãnh liệt |
| Các nguy hiểm | |
| Nguy hiểm chính | độc |
| Các hợp chất liên quan | |
| Cation khác | Beryli hydride Calci hydride |
| Nhóm chức liên quan | Magie đihydride |
Trừ khi có ghi chú khác, dữ liệu được cung cấp cho các vật liệu trong trạng thái tiêu chuẩn của chúng (ở 25 °C [77 °F], 100 kPa). | |
Magnesi hydride, hay magie monohydride là một chất khí có công thức hóa học MgH. Nó thường tồn tại ở nhiệt độ cao, chẳng hạn như trong bầu khí quyển của Mặt Trời hay các ngôi sao.[2]
Lịch sử Magnesi hydride
George Downing Liveing và James Dewar được cho là những người đầu tiên tạo ra và quan sát vạch quang phổ từ MgH vào năm 1878.[3][4] Tuy nhiên ông không nhận ra đó là chất gì.[5]
Dạng đime Magnesi hydride
Magnesi hydride có thể tạo thành hai loại đime: HMgMgH và một dạng nữa có cấu trúc hình thoi (◊) (HMg)2. Magnesi hydride cũng có thể tạo phức với hydro, HMg·H2.[6]
Các gốc tự do liên quan Magnesi hydride
HMgO (Magnesioxyl) và HMgS (magnesisunfanyl) đã được nghiên cứu về mặt lý thuyết. HMgO và HMgS có năng lượng thấp hơn.[7]
Tham khảo Magnesi hydride
- ↑ Ziurys, L. M.; Barclay Jr., W. L.; Anderson, M. A. (1993). "The millimeter-wave spectrum of the MgH and MgD radicals". The Astrophysical Journal. Quyển 402. tr. L21 – L24. Bibcode:1993ApJ...402L..21Z. doi:10.1086/186690. ISSN 0004-637X.
- ↑ Bernath, Peter F. (tháng 10 năm 2009). "Molecular astronomy of cool stars and sub-stellar objects". International Reviews in Physical Chemistry. Quyển 28 số 4. tr. 681–709. arXiv:0912.5085. Bibcode:2009IRPC...28..681B. doi:10.1080/01442350903292442.
- ↑ Liveing, G. D.; Dewar, J. (1878). "On the Reversal of the Lines of Metallic Vapours. No. IV". Proceedings of the Royal Society of London. Quyển 28 số 190–195. tr. 352–358. Bibcode:1878RSPS...28..352L. doi:10.1098/rspl.1878.0140. ISSN 0370-1662.
- ↑ Liveing, G. D.; Dewar, J. (1879). "On the Spectra of the Compounds of Carbon with Hydrogen and Nitrogen. No. II". Proceedings of the Royal Society of London. Quyển 30 số 200–205. tr. 494–509. Bibcode:1879RSPS...30..494L. doi:10.1098/rspl.1879.0152. ISSN 0370-1662.
- ↑ Fowler, A. (1909). "The Spectrum of Magnesium Hydride". Philosophical Transactions of the Royal Society A: Mathematical, Physical and Engineering Sciences. Quyển 209 số 441–458. tr. 447–478. Bibcode:1909RSPTA.209..447F. doi:10.1098/rsta.1909.0017. ISSN 1364-503X.
- ↑ Liu, Yanyan; Shaoguang Li; Xiao-Juan Yang; Peiju Yang; Biao Wu (2009). "Magnesium−Magnesium Bond Stabilized by a Doubly Reduced α-Diimine: Synthesis and Structure of [K(THF)3]2[LMg−MgL] (L = [(2,6-iPr2C6H3)NC(Me)]22−)". Journal of the American Chemical Society. Quyển 131 số 12. tr. 4210–4211. doi:10.1021/ja900568c. ISSN 0002-7863. PMID 19271703.
- ↑ Zaidi, A; Lahmar, S; Ben Lakhdar, Z; Diehr, M; Rosmus, P; Chambaud, G (tháng 11 năm 2003). "Electronic structure and spectroscopy of the ground and excited states of the HMgO and HMgS radicals". Chemical Physics. Quyển 295 số 1. tr. 89–95. Bibcode:2003CP....295...89Z. doi:10.1016/j.chemphys.2003.08.010.
Thể loại:
- Sơ khai hóa học
- Hợp chất magnesi
- Hợp chất hydro
- Muối hydride